NHỮNG BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC TỈNH KONTUM TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY - Pdf 26

NHỮNG BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG ĐỘI
NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC TỈNH KONTUM TRONG GIAI ĐOẠN
HIỆN NAY
MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.
Bước vào những năm đầu của thế kỷ XXI, mọi quốc gia trên thế giới
đang đứng trước những cơ hội và thách thức chủ yếu:
- Khoa học - công nghệ phát triển với những bước tiến nhảy vọt đã
đưa thế giới chuyển từ kỷ nguyên công nghiệp sang kỷ nguyên thông tin và
phát triển kinh tế trí thức.
- Xu thế toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế vừa tạo ra quá trình hợp tác
để phát triển và vừa là quá trình đấu tranh gay gắt nhằm bảo vệ lợi ích quốc
gia, bảo tồn bản sắc văn hoá và truyền thống của mỗi dân tộc.
Những đặc trưng mang tính khách quan nêu trên đã tác động và làm
biến đổi nhanh chóng, sâu sắc đến tất cả các lĩnh vực hoạt động của xã hội,
trong đó có giáo dục. Sự biến đổi đó được thể hiện trước hết ở quan niệm
mới về mẫu hình nhân cách người học đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực xã
hội trong bối cảnh chung nói trên. Nhưng vì giáo dục lại là yếu tố cơ bản để
phát triển con người, tạo nguồn lực cho phát triển KT-XH, cho nên cũng vì
các yêu cầu mới về nguồn nhân lực xã hội đã dẫn đến sự tất yếu phải đổi
mới về giáo dục và quản lý giáo dục.
Xét về bản thân hoạt động giáo dục, thì nguồn nhân lực giáo dục nói
chung và trong đó đội ngũ nhà giáo lại là một trong các nhân tố đảm bảo
cho sự nghiệp đổi mới và phát triển giáo dục. Nói cách khác, phẩm chất và
năng lực của đội ngũ giáo viên đóng vai trò quan trọng trong công cuộc
đổi mới giáo dục.
Ở Việt Nam, Đảng và Nhà nước ta đã khẳng định nguồn lực con
người là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước trong thời kỳ công
nghiệp hoá, hiện đại hoá. Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
đã có Chỉ thị số 40 CT/TW ngày 15/6/2004 về “Xây dựng, nâng cao chất
1

nhằm thực hiện các chuẩn đó. Đây có thể xem như cơ sở lý luận và thực tiễn
cho hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GVTH. Tuy nhiên, vẫn chưa có nhiều
công trình khoa học nghiên cứu về công tác bồi dưỡng đội ngũ GVTH; Đặc
2
biệt là chưa có công trình nào nghiên cứu về lĩnh vực này đối với sự nghiệp
phát triển GDTH của tỉnh Kon Tum.
Chính vì vậy, chúng tôi chọn vấn đề: “Những biện pháp quản lý công
tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học tỉnh KonTum trong giai đoạn hiện
nay” làm đề tài nghiên cứu luận văn cuối khoá học.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU.
Đề xuất những biện pháp quản lý của Hiệu trưởng các trường tiểu
học đối với công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên ở tỉnh Kon Tum, nhằm
góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ GVTH, đặng góp phần thực hiện
thắng lợi công cuộc đổi mới giáo dục tiểu học của Tỉnh trong giai đoạn
hiện nay.
3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.
3.1. Khách thể nghiên cứu.
Công tác bồi dưỡng ĐNGV các trường tiểu học của tỉnh KonTum
trước yêu cầu đổi mới giáo dục tiểu học hiện nay.
3.2. Đối tượng nghiên cứu:
Những biện pháp quản lý của Hiệu trưởng các trường tiểu học đối
với công tác bồi dưỡng GVTH ở tỉnh Kon Tum trong giai đoạn hiện nay.
4. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU.
4.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý công tác bồi dưỡng ĐNGV
các trường tiểu học.
4.2. Tìm hiểu thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng ĐNGV các tr-
ường tiểu học tỉnh KonTum trong khoảng 3-5 năm gần đây.
4.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý chủ yếu của hiệu trưởng đối với
công tác bồi dưỡng đội ngũ GVTH trong tỉnh KonTum.
5. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC.

những nguyên tắc, nội dung chủ định của người nghiên cứu để xin ý kiến
của các đối tượng điều tra), xin ý kiến chuyên gia (bằng các phiếu hỏi);
nhóm phương pháp này được sử dụng với mục đích tìm hiểu thực trạng
chất lượng đội ngũ GVTH, thực trạng quản lý của Hiệu trưởng đối với hoạt
động bồi dưỡng đội ngũ GVTH tỉnh KonTum; đồng thời xem xét mức độ
cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lý.
7.3. Nhóm các phương pháp hỗ trợ khác.
4
Bằng việc sử dụng một số thuật toán, phần mềm tin học; nhóm
phương pháp này nhằm mục đích xử lý các kết quả điều tra, phân tích kết
quả nghiên cứu, , ...).
8. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn được
cấu trúc trong 3 chương sau:
- Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu; 30 trang, từ trang 6
đến trang 35.
- Chương 2: Thực trạng quản lý của Hiệu trưởng đối với hoạt động bồi
dưỡng đội ngũ giáo viên các trường tiểu học tỉnh KonTum; 37 trang, từ
trang 36 đến trang 72.
- Chương 3: Những biện pháp quản lý của Hiệu trưởng đối với hoạt động
bồi dưỡng đội ngũ giáo viên các trường tiểu học tỉnh KonTum; ... trang, từ
trang ... đến trang ...
Cuối cùng là tài liệu tham khảo và phụ lục;
Chương 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
1.1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
1.1.1. Tình hình bồi dưỡng giáo viên ở một số nước trong khu vực và
trên thế giới.
Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều coi hoạt động bồi dưỡng giáo

tham gia học tập đầy đủ các nội dung chương trình về nâng cao trình độ và
nghiệp vụ chuyên môn theo quy định. Nhà nước đã đưa ra hai chương trình
lớn được thực thi hiệu quả trong thập kỉ vừa qua; đó là: “Chương trình bồi
dưỡng giáo viên mới” để bồi dưỡng giáo viên thực hiện trong 10 năm và
“Chương trình trao đổi” để đưa giáo viên đi tập huấn tại nước ngoài.
1.1.2. Khái quát hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở Việt Nam.
6
Ngay sau năm 1975, việc đào tạo và bồi dưỡng giáo viên nói chung
được thực hiện trong bối cảnh cả nước phải khắc phục hậu quả khốc liệt
của cuộc chiến tranh chống Mỹ, nên gặp rất nhiều khó khăn. Chương trình
đào tạo giáo viên ở các vùng miền được tổ chức theo các hình thức khác
nhau, nội dung đào tạo khác nhau dẫn tới trình độ chuyên môn nghiệp vụ
của đội ngũ giáo viên cũng khác nhau. Để đáp ứng yêu cầu của cải cách
giáo dục, Đảng và Nhà nước ta có những chủ trương cấp bách để đào tạo và
bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo nhiều loại hình khác nhau đặc biệt là đội
ngũ GVTH như: đào tạo chính quy, tại chức, ngắn hạn và cấp tốc theo các
hệ khác nhau 4 + 3, 7 + 2, 7 + 3, 9+3, 10 + 2, ... dẫn đến trình độ của
GVTH không đồng đều.
Từ năm 1986, cả nước ta bước vào thời kỳ đổi mới toàn diện để thực
hiện mục tiêu CNH-HĐH, Đảng và Nhà nước ta hết sức coi trọng phát triển
giáo dục nhằm tạo động lực phát triển KT-XH. Bắt đầu từ đây, việc đào
tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên đã có những chuyển biến tích cực nhằm
dần dần chuấn hoá đội ngũ này, mặc dù nguồn ngân sách giáo dục còn rất
hạn hẹp. Hai chu kì bồi dưỡng thường xuyên 1992-1996 và 1997-2000 đã
cho phép đúc rút được những kinh nghiệm bổ ích về hoạt động bồi dưỡng
nâng cao năng lực sư phạm cho đội ngũ giáo viên phổ thông nói chung và
GVTH nói riêng; đồng thời cũng bộc lộ nhiều điều bất cập về nội dung,
chương trình, hình thức tổ chức, cơ sở vật chất, tài liệu, thời gian, ... và đặc
biệt cho thấy những hạn chế trong các công tác quản lý của các cấp, dẫn
đến hiệu quả bồi dưỡng thường xuyên chưa cao, chưa đáp ứng kịp với sự

Chủ thể
Quản lý
Công cụ
Quản lý
Phương
pháp
Quản lý
Khách thể
Quản lý
Mục tiêu
Quản lý
Môi trường quản

Theo mô hình trên, hiệu quả quản lý phụ thuộc và các yếu tố: chủ
thể, khách thể, mục tiêu, phương pháp và công cụ quản lý. Chủ thể quản lý
có thể là một cá nhân, một nhóm, hay một tổ chức; còn khách thể quản lý là
một người hay một nhóm người bị quản lý; công cụ quản lý là phương tiện
tác động của CTQL tới khách thể quản lý; phương pháp quản lý là cách
thức tác động của chủ thể đến khách thể. Mục tiêu quản lý là trạng thái
tương lai của tổ chức sau khi có các tác động quản lý của CTQL.
1.2.2. Chức năng quản lý.
Có nhiều cách diễn đạt khác nhau về chức năng của quản lý. Thí dụ:
“Chức năng quản lý là dạng hoạt động quản lý, thông qua đó chủ thể quản
lý tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện một mục tiêu nhất
định” [34,tr 58]; hoặc “chức năng quản lý là tập hợp các nhiệm vụ mà chủ
thể quản lý phải thực hiện để đạt mục đích và mục tiêu quản lý đã đề
ra”[47, tr 141], ...
Theo chúng tôi chức năng quản lý là khái niệm mô tả về phương thức,
nội dung và quy trình tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý
trong quá trình quản lý.

Vận dụng vào quản lý, thì biện pháp quản lý là cách làm, cách thức
thực hiện tiến hành, giải quyết một công việc, hoặc là phương pháp làm việc
để thực hiện một chủ trương nào đóđể đạt tớimục tiêu quản lý.
1.2.4. Quản lý giáo dục (QLGD).
10
Kế hoạch hóa
THÔNG TIN
QUẢN LÝ
Kiểm tra
Tổ chức
Chỉ đạo
QLGD là một loại hình quản lý xã hội, tức là quản lý hoạt động giáo
dục trong xã hội. Đã có một số định nghĩa tiêu biểu về QLGD như sau:
- P.V. Khuđôminxky cho rằng: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ
thống, có kế hoạch, có mục đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau
đến tất cả các khâu của hệ thống giáo dục nhằm mục đích đảm bảo việc
giáo dục cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, đảm bảo sự phát triển toàn diện
và hài hòa của họ”. [24, tr. 50]; còn M.I.Kônđakôp khẳng định: “Quản lý
giáo dục là tập hợp những biện pháp tổ chức cán bộ, giáo dục, kế hoạch
hoá, tài chính, cung tiêu nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các
cơ quan trong hệ thống giáo dục, bảo đảm sự tiếp tục phát triển và mở rộng
hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng”. [25 , tr. 17].
- Theo PGS. TS. Đặng Quốc Bảo “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng
quan là điều hành, phối hợp các lực lượng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo
thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội. Ngày nay, với sứ mệnh phát
triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ
trẻ mà cho mọi người. Cho nên, QLGD được hiểu là sự điều hành hệ thống
giáo dục quốc dân”. [1, tr. 31]; còn theo cố GS. TS. Nguyễn Ngọc Quang
thì: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế
hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận

viên, ...". " Bồi dưỡng là làm cho tốt hơn, giỏi hơn" [43, Tr.19].
Bồi dưỡng thực chất là quá trình bổ sung tri thức, kỹ năng, nhằm nâng
cao trình độ trong lĩnh vực hoạt động chuyên môn nào đó mà người ta đã
có một trình độ chuyên môn nhất định. Bồi dưỡng được coi là quá trình cập
nhật hoá kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu, bổ túc văn hoá hoặc bổ túc
nghề nghiệp, đào tạo thêm hoặc củng cố những kĩ năng về chuyên môn hay
nghiệp vụ sư phạm theo các chuyên đề. Đối với giáo viên, hoạt động bồi
dưỡng nhằm tạo điều kiện cho người giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục
có cơ hội củng cố và mở rộng một cách có hệ thống những tri thức, kĩ năng
chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm hoặc quản lý giáo dục sẵn có để lao
động nghề nghiệp một cách có hiệu quả hơn; mặt khác cũng qua bồi dưỡng
người học biết chọn lọc, tiếp thu phát huy các mặt mạnh, khắc phục bổ
sung những mặt còn hạn chế, bồi dưỡng kịp thời, động viên họ làm việc tự
giác với tinh thần trách nhiệm đạt hiệu suất cao.
1.2.4. Đội ngũ và đội ngũ giáo viên.
Đội ngũ là khái niệm chỉ một tổ chức gồm nhiều người, tập hợp thành
một lực lượng cùng một chức năng. nghề nghiệp, ... Nói cách khác, đội ngũ
là một nhóm người được tập hợp và tổ chức thành một lực lượng để thực
12
hiện một hay nhiều chức năng, có thể cùng nghề nghiệp hay không, nhưng
đều cùng một mục đích nhất định [43, Tr.29].
Theo cách hiểu trên thì đội ngũ giáo viên là tập hợp những giáo viên
được tổ chức thành một lực lượng (có tổ chức), có chung một lý tưởng,
mục đích, nhiệm vụ đó là thực hiện mục tiêu của ngành giáo dục đề ra cho
lực lượng, tổ chức đó. Họ làm việc theo một kế hoạch thống nhất và gắn
bó với nhau thông qua lợi ích về vật chất và tinh thần trong khuôn khổ quy
định của pháp luật.
1.3. GIÁO DỤC TIỂU HỌC TRONG SỰ NGHIỆP ĐỔI MỚI GIÁO DỤC.
1.3.1. Giáo dục tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân.
1.3.1.1. Vai trò vị trí của giáo dục tiểu học.

Trường tiểu học là bậc học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân.
Trường tiểu học có tư cách pháp nhân và con dấu riêng" [38, tr. 5]. Trường
tiểu học có các loại hình như: trường tiểu học công lập và tư thục. Ngoài ra
còn có trường tiểu học cho trẻ em thiệt thòi; các em bị tàn tật; trường phổ
thông dân tộc nội trú.....Điều 4, Điều lệ Trường Tiểu học quy định: “Trường
tiểu học, lớp tiểu học trong trường phổ thông có nhiều cấp học và trường
chuyên biệt, cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học
1. Trường tiểu học được tổ chức theo hai loại hình : công lập và tư
thục.
a) Trường tiểu học công lập do Nhà nước thành lập, đầu tư xây dựng
cơ sở vật chất, bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên;
b) Trường tiểu học tư thục do các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề
nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật
chất và bảo đảm kinh phí hoạt động bằng vốn ngoài ngân sách Nhà nước.
2. Lớp tiểu học trong trường phổ thông có nhiều cấp học và trường
chuyên biệt, gồm:
a) Lớp tiểu học trong trường phổ thông có nhiều cấp học;
b) Lớp tiểu học trong trường phổ thông dân tộc bán trú;
c) Lớp tiểu học trong trường dành cho trẻ em tàn tật, khuyết tật;
d) Lớp tiểu học trong trường giáo dưỡng; trung tâm học tập cộng đồng
và trường, lớp tiểu học thực hành trong trường sư phạm.
3. Cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học, gồm :
lớp dành cho trẻ em vì hoàn cảnh khó khăn không được đi học ở nhà
14
trường, lớp dành cho trẻ tàn tật, khuyết tật”.
1.3.1.2. Mục tiêu giáo dục tiểu học.
Tại mục 2 của Điều 27 Luật Giáo dục 2005 đã xác định mục tiêu của
giáo dục tiểu học như sau: "Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình
thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo
đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục

rất nhiều điểm đổi mới so với chương trình cũ, nhưng vẫn còn một số nội
dung quá tải, đặc biệt đối với những nơi chưa có điều kiện học 2 buổi/
ngày.
Đối với những nơi không có điều kiện dạy Ngoại ngữ, Tin học thời
lượng của các môn tự chọn được dành thêm cho học sinh tự học tập, tự làm
bài tại lớp có sự hướng dẫn của giáo viên.
Để thực hiện tốt chương trình, Bộ GD & ĐT khuyến khích tổ chức
dạy học và quản lý học sinh ở nhà trường cả ngày (hoặc 2 buổi/ ngày)
những lớp học 2 buổi/ ngày có điều kiện tổ chức giáo dục góp phần phát
triển năng lực của học sinh, trong đó có dạy học tự chọn (không bắt buộc)
về ngoại ngữ (chủ yếu là tiếng Anh) và Tin học.
1.3.2. Vai trò, nhiệm vụ của GVTH trước yêu cầu đổi mới giáo dục.
1.3.2.1. Vai trò của GVTH.
Đặc điểm lao động sư phạm của GVTH rất khác với lao động sư phạm
của GV ở các bậc học khác: GVTH phải dạy nhiều môn: cả các môn tự
nhiên và xã hội. Do đó, yêu cầu họ phải có chuyên môn “đa khoa” và
cường độ lao động cao. GVTH có vị trí, vai trò rất quan trọng, là người
“quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục” tiểu học và góp phần
thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học. Lời nói, cử chỉ, cuộc sống lao động sư
phạm của họ ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển nhân cách mỗi học sinh.
Trường tiểu học gắn liền với cộng đồng, do vậy hoạt động của GVTH ở
trong và ngoài nhà trường có tác dụng to lớn đến đời sống sinh hoạt văn
hoá và đời sống ở địa phương, đặc biệt ở vùng núi cao, vùng sâu, vùng xa,
vùng dân tộc thiểu số.
1.3.2.2. Nhiệm vụ của GVTH.
Nhiệm vụ của GVTH được quy định tại điều 32 chương IV của Điều lệ
trường tiểu học do Bộ GD&ĐT ban hành năm 2000. (...,tr....)
1.3.3. Chuẩn (tiêu chuẩn) GVTH.
16
Chuẩn giáo viên được xem là thước đo năng lực nghề nghiệp của giáo

17
- Tiêu chuẩn 1: Tiêu chuẩn về tổ chức quản lý trường tiểu học phải có
đội ngũ cán bộ quản lý (Hiệu trưởng - Phó hiệu trưởng) có trình độ chuyên
môn đạt chuẩn, có năng lực quản lý, có uy tín, luôn thực hiện đúng chức
năng, nhiệm vụ được giao và đạt hiệu quả cao trong điều hành tổ chức,
quản lý và chuyên môn trong đơn vị.
Các tổ chức hành chính, chuyên môn, đoàn thể và Hội đồng giáo dục
trong trường hoạt động có hiệu quả, có sự phối hợp chặt chẽ, thống nhất vì
mục đích chung, vì sự nghiệp giáo dục chung.
- Tiêu chuẩn 2: Tiêu chuẩn về xây dựng đội ngũ giáo viên.
Trường tiểu học phải có đủ về số lượng giáo viên, đủ về loại hình đào
tạo, có trình đọ đạt chuẩn và trên chuẩn (Trung học sư phạm, Cao đẳng,
Đại học). Có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, có kế hoạch và tích cực
tham gia bồi dường và tự bồi dưỡng để không ngừng nâng cao trình độ.
- Tiêu chuẩn 3: Tiêu chuẩn về cơ sở vật chất.
Bao gồm diện tích, khuôn viên, sân chơi bãi tập, phòng học, thư viện,
phòng chức năng, các trang thiết bị giáo dục tiểu học và điều kiện vệ sinh,
xanh - sạch - đẹp đạt theo tiêu chuẩn quy định.
- Tiêu chuẩn 4: Tiêu chuẩn về xã hội giáo dục
Trường tiểu học phải giữ mối quan hệ tốt với các tổ chức xã hội như
tổ chức Đoàn thanh niên, Ban đại diện cha mẹ học sinh, ... Tạo điều kiện
cho các tổ chức xã hội tham gia vào hoạt động giáo dục. Tạo điều kiện về
nguồn lực và sự đóng góp để tạo điều kiện thuận lợi để nhà trường có hiệu
quả các mặt giáo dục.
- Tiêu chuẩn 5: Tiêu chuẩn về hoạt động và chất lượng giáo dục.
Mọi hoạt động của nhà trường đều nhằm mục đích nâng cao hiệu quả,
chất lượng giáo dục. Trường tiểu học phải thực hiện tốt mục tiêu giáo dục
tiểu học, nội dung xã hội phương pháp giáo dục và kế hoạch dạy học tiểu
học; đồng thời thực hiện tổ công tác phổ cập giáo dục tiểu học, đặc biệt là
phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi.

yêu cầu mới về nhiệm vụ cho giáo dục như không những chỉ trang bị kiến
thức mà phải chăm lo hình thành trong lớp trẻ các hành vi về tình cảm, thái
độ, khả năng thích ứng đề góp phần xây dựng mái nhà chung của thế giới,
ngăn chặn các hiểm hoạ, nhằm phát triển xã hội bền vững và ổn định.
Quá trình dạy học đòi hỏi người giáo viên phải không bồi dưỡng
thường xuyên về chuyên môn nghiệp vụ để tránh bị lạc hậu trước nhưng
biến đổi không ngừng của của xã hội. Tự học, tự rèn, tự bồi dưỡng, tự
19
nghiên cứu là hoạt động thiết thực nhất trong quá trình tự hoàn thiện của
bản thân mỗi nhà giáo để nâng cao năng lực và vị thế của người thầy; là
nhu cầu tất yếu để họ tồn tại và phát triển, đáp ứng được yêu cầu của thời
đại bùng nổ thông tin như hiện nay.
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã đề ra:
“Phát triển đội ngũ giáo viên, coi trọng chất lượng và đạo đức sư phạm, cải
tiến chế độ đãi ngộ, đảm bảo về cơ bản đội ngũ giáo viên đạt chuẩn quốc
gia và tỷ lệ giáo viên so với học sinh theo yêu cầu của từng cấp học". "Về
xây dựng đội ngũ giáo viên, cần có kế hoạch cụ thể về bồi dưỡng giáo viên
thực hiện chương trình mới. Chiến lược phát triển giáo dục từ năm 2001 -
2010 cũng khẳng định "Phát triển đội ngũ nhà giáo đảm bảo đủ về số
lượng, hợp lý về cơ cấu và chuẩn về chất lượng đáp ứng nhu cầu vừa tăng
quy mô vừa nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục" [8, tr.12]. Các chủ
trương trên đã được ngành giáo dục triển khai theo Quyết định số
59/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 31/12/2003 của Bộ trưởng Bộ GD & ĐT về
việc Ban hành chương trình bồi dưỡng thường xuyên GVTH chu kỳ 3
(2003-2007).
Như vậy, việc tổ chức bồi dưỡng nhằm nâng cao, hoàn thiện trình độ
chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ đội ngũ giáo viên đang là một việc làm
chiến lược có ý nghĩa cấp bách và cơ bản nhằm nâng cao trình độ đội ngũ
giáo viên nước ta ngang tầm trong khu vực.
1.4.2. Những hoạt động trong công tác bồi dưỡng GVTH.

hoạt động bồi dưỡng.
Đây là công việc chuẩn bị về lĩnh vực tổ chức nhằm định hướng được
chọn ai, ở đâu để làm giảng viên, chi phí cho mọi hoạt động bồi dưỡng sẽ ở
nguồn nào, tài liệu và phương tiện vật chất khác (như hội trường. máy móc
thiết bị, ...) được khai thác ở đâu, thời lượng để thực hiện chương trình bồi
dưỡng và tổ chức vào thời gian nào trong năm học, ...
3) Dự kiến các biện pháp thực và hình thức hiện mục tiêu bồi dưỡng.
Dự kiến các biện pháp và hình thức tổ chức là việc làm cũng không
kém phần quan trọng. Việc này được thực hiện khi thực hiện chương trình
bồi dưỡng. Nó thể hiện việc tổ chức bồi dưỡng tập trung cả thời gian, hay
tập trung từng giai đoạn, tổ chức thành lớp hay theo nhóm, ở tại huyện hay
tổ chức kết hợp với tham quan thực tế, ... và cuối cùng là biện pháp đánh
giá như thế nào (thi hay làm tiểu luận, ...).
1.4.2.2. Lựa chọn nội dung và chương trình bồi dưỡng.
21
Từ mục tiêu bồi dưỡng (bồi dưỡng đạt những chuẩn gì về kiến thức,
kỹ năng và thái độ), xác định đối tượng bồi dưỡng (bồi dưỡng cho ai), bồi
dưỡng cái gì (nội dung chương trình bồi dưỡng), bồi dưỡng như thế nào
(phương pháp và hình thức bồi dưỡng), bồi dưỡng với thời lượng bao nhiêu
(kế hoạch bồi dưỡng).
Nội dung bồi dưỡng GVTH được phân định trên cơ sở chuẩn GVTH
(đã nêu tại mục 1.3.3.), trong đó bao gồm các lĩnh vực chủ yếu:
- Bồi dưỡng nâng cao phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị (yêu
nước, yêu chủ nghĩa xã hội, chấp hành luật pháp nhà nước, quy định của
ngành, thực hiện nhiệm vụ chức năng của người GVTH; yêu nghề, thương
yêu tôn trọng và đối xử công bằng với học sinh; có tinh thần trách nhiệm
trong công tác, có ý thức tổ chức kỷ luật, có đạo đức, lối sống lành mạnh,
có tinh thần hợp tác; có tinh thần tự học, phấn đấu nâng cao trình độ chính
trị, chuyên môn nghiệp vụ.
- Bồi dưỡng để cập nhật và nâng cao kiến thức (có kiến thức khoa học

dưỡng.
- Chuẩn bị trụ sở nơi bồi dưỡng (phòng học, phòng hoặc bãi tập, máy
móc và thiết bị dạy học, điện nước, tổ chức nơi ở, chỗ ăn, phương tiện giao
thông, ...).
- Chuẩn bị nguồn kinh phí cho hoạt động bồi dưỡng (tiền soạn thảo
chương trình, giáo trình, tiền phụ cấp giảng cho giảng viên, tiền văn phòng
phẩm, tiền thuê các thiết bị, ...) và các khoản chi phí khác để phục vụ cho
hoạt động bồi dưỡng.
1.4.2.5. Tổ chức hoạt động bồi dưỡng.
Đây là việc làm thực hiện nội dung bồi dưỡng theo kế hoạch đã có
nhằm thực nhiện nội dung và chương trình bồi dưỡng. Trong đó thực hiện
việc giảng dạy lý thuyết, tổ chức các hoạt động thực hành, đánh giá kết quả
học tập của người được bồi dưỡng (theo các hình thức đã định).
Trong tổ chức hoạt động bồi dưỡng cần lưu ý nhiều nhất đến phương
pháp bồi dưỡng. Bởi vì một nội dung quan trọng nhất trong công tác bồi
dưỡng đội ngũ giáo viên là bồi dưỡng để họ có đủ năng lực đổi mới
phương pháp dạy học của họ; cho nên vấn đề lựa chọn và sử dụng các
phương pháp trong việc bồi dưỡng là có ý nghĩa quan trọng để nâng cao
năng lực đổi mới phương pháp dạy học cho người được bồi dưỡng.
1.4.2.6. Đánh giá và triển khai kết quả bồi dưỡng.
23
Đánh giá kết quả bồi dưỡng là việc xây dựng được các tiêu chí đánh
giá không chỉ tập trung vào đánh giá kết quả người học, mà phải có các tiêu
chí đánh giá tổng thể cả mặt hoạt động trong công tác bồi dưỡng như: kế
hoạch đã hợp lý và khả thi tới mức độ nào, tổ chức có gì tốt và có gì còn
khiếm khuyết, nội dung chương trình có đáp ứng nhu cầu bổ sung kiến thức
và kỹ năng của người học đến đâu, phương pháp, hình thức thời gian và địa
điểm đã phù hợp với điều kiện của cơ quan tổ chức bồi dương và phù hợp
với hoàn cảnh người học chưa.
1.5. HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỐI VỚI CÔNG TÁC BỒI

viên, hiệu trưởng tiểu học phải quan tâm đầy đủ tới các lĩnh vực sau:
1.5.2.1 Nhận thức về hoạt động bồi dưỡng giáo viên đối với hoạt động quản
lý của hiệu trưởng.
Chất lượng và hiệu quả hoạt động bồi dưỡng giáo viên phụ thuộc vào
hoạt động quản lý của hiệu trưởng trong việc nâng cao nhận thức cho các
lực lượng tham gia giáo dục, đặc biệt là của ĐNGV.
1.5..2 Việc xây dựng và thực hiện kế hoạch bồi dưỡng của người hiệu
trưởng đối với chất lượng và hiệu quả công tác bồi dưỡng giáo viên.
Việc định ra các kế hoạch khả thi về quản lý công tác bồi dưỡng đội
ngũ giáo viên của hiệu trưởng nhà trường như kế hoạch bồi dưỡng cụ thể
cho từng năm học, bồi dưỡng định kỳ, bồi dưỡng thường xuyên, tự bồi
dưỡng, ... có tác dụng định hướng cho hoạt động bồi dưỡng. Nó chỉ ra mục
tiêu, dự kiến các biện pháp, dự kiến huy động nguồn lực để thực hiện có
hiệu quả các hoạt động tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá hoạt động bồi
dưỡng giáo viên.
Chất lượng của hoạt động lập kế hoạch quản lý của người hiệu
trưởng có mối quan hệ mật thiết đến chất lượng và hiệu quả công tác bồi
dưỡng giáo viên.
1.5.2.3 Nội dung, chương trình, phương pháp và hình thức tổ chức bồi
dưỡng đối với chất lượng và hiệu quả hoạt động bồi dưỡng giáo viên.
Khi thực hiện công tác bồi dưỡng đội ngũ, nếu biết kết hợp chặt chẽ
giữa đào tạo và bồi dưỡng, đồng thời coi đào tạo và bồi dưỡng là một quá
trình xen kẽ, nối tiếp nhau thì chất lượng bồi dưỡng sẽ được nâng cao. Nội
dung bồi dưỡng kết hợp kiến thức cơ bản với kỹ năng, năng lực sư phạm cần
thiết theo hướng cần gì học nấy và thực hiện phương châm học suốt đời. Cần
chú ý đến trình độ đào tạo, nhu cầu bồi dưỡng của từng cá nhân giáo viên
trên cơ sở đó có nội dung và phương pháp phù hợp với nhu cầu, lợi ích,
25

Trích đoạn Kiến thức cơ bản về các lĩnh vực KT-XH KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1 KẾT LUẬN. Nguyễn Minh Đạo (1997), Cơ sở của khoa học quản lý, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội. Paul Hersey và Ken Blanc Hard (1995), Quản lý nguồn nhân lực, NXB CTQG, Hà Nội
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status