ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SƯ PHẠM KHOA THỊ ĐIỂN
Một số biện pháp tăng cường quản lý công tác bồi
dưỡng giáo viên tiểu học Hải Phòng trong giai đoạn
hiện nay
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Người hướng dẫn: PGS.TS. Đặng Quốc Bảo
Hà nội - 2004 MỤC LỤC
Trang
-LỜI CÁM ƠN : 1
- NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT. 2
- MỞ ĐẦU 4
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.Tổng quan vấn đề nghiên cứu ………………………………… 11
1.2.Các khái niệm ………………………………………………… 14
1.3.Tầm quan trọng của … vai trò của giáo viên tiểu học………… 25
1.4. Ý nghĩa của công tác bồi dƣỡng đối với giáo viên tiểu học…… 32
1.5.Các yêu cầu của công tác bồi dƣỡng đối với giáo viên tiểu học…36
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ BỒI DƢỠNG GIÁO
VIÊN TIỂU HỌC THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
2.1.Tổng quan về tình hình phát triển kinh tế - xã hội thành phố 44
2.2. Sự phát triển từ thực hiện nghị quyết TW 2 khóa VIII đến nay 47
2.3.Thực trạng việc quản lý công tác bồi dƣỡng giáo viên tiểu học … 57
Chƣơng 3 : MỘT SỐ BIỆN PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI
DƢỠNG GIÁO VIÊN TIỂU HỌC HẢI PHÒNG TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
3.1. Định hƣớng phát triển tiểu học ở Hải Phòng đến năm 2010 ….69
3.2.Một số biện pháp tăng cƣờng quản lý CTBDGV/ giáo viên tiểu học 70
3.3 Tổ chức thực hiện………………………………………………… 89
3.4. Khảo nghiệm về tính hợp lý và tính khả thi của các biện pháp…… 95
-KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
- TÀI LIỆU THAM KHẢO
- PHỤ LỤC
MỞ ĐẦU
1 - Lý do chọn đề tài
kinh tế và phát triển xã hội, đầu tư cho Giáo dục - Đào tạo là đầu tư phát triển”.
1.3. Những đòi hỏi của xu thế thời đại (nền văn minh tri thức và xu thế toàn
cầu hoá) con ngƣời luôn đứng trƣớc những nguy cơ tụt hậu và những cơ hội đƣợc
học tập, củng cố phát triển nghề nghiệp. Thời đại này đòi hỏi các quốc gia phải
“vào cuộc”, phải đủ sức cạnh tranh trong một thế guới kinh tế không biên giới.
Một nền Giáo dục - Đào tạo phát triển và có chất lƣợng cao sẽ tạo ra thế cạnh tranh
cho các quốc gia bƣớc vào thế kỷ XXI trong xu thế thời đại hiện nay. Yếu tố quyết
định sự phát triển của Giáo dục - Đào tạo là chất lƣợng giáo dục, là chất lƣợng đội
ngũ giáo viên - lực lƣợng then chốt của một nền giáo dục. Về vai trò của nhà giáo,
Luật Giáo dục điều 14 có ghi “Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm
chất lượng giáo dục”. Theo đánh giá của Nghị quyết Trung ƣơng 2 khoá VIII về
đội ngũ giáo viên “Đội ngũ giáo viên vừa thiếu, vừa yếu,… nhìn chung chất lượng
đội ngũ giáo viên chưa đáp ứng yêu cầu phát triển Giáo dục - Đào tạo trong giai
đoạn mới,… Một bộ phận giáo viên và cán bộ quản lý trong giáo dục thiếu gương
mẫu về đạo đức và lối sống”.
Giáo dục - Đào tạo Hải Phòng, trong những năm qua thực hiện Nghị quyết 4
(NQ4) Thành uỷ khoá XI (triển khai thực hiện NQTW2 khoá VIII) đã có những
chuyển biến về quy mô, cơ cấu, chất lƣợng. Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên đã
đƣợc bồi dƣỡng nâng cao trình độ theo hƣớng: Chuẩn hoá, trên chuẩn, bồi dƣỡng
thƣờng xuyên theo chu kỳ, bồi dƣỡng thay sách… Tuy vậy trình độ, năng lực,
phẩm chất… của đội ngũ giáo viên chƣa đồng đều,… cùng với những khó khăn,
hạn chế khác nhƣ cơ sở vật chất, kỹ thuật thiếu thốn, cơ chế phân cấp quản lý chƣa
rõ ràng… là những nguyên nhân khiến chất lƣợng Giáo dục - Đào tạo Hải Phòng
chƣa thật sự đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện
đại hoá đất nƣớc và thành phố.
Hiện nay, một thực tế đang sôi động trong đời sống tinh thần của giáo
viên/giáo viên tiểu học, đó là học bồi dƣỡng giảng dạy theo chƣơng trình và sách
giáo khoa mới. Qua một khoá huấn luyện ngắn ngày trong dịp hè, đƣợc tiếp thu
những nét chính về tinh thần chỉ đạo của Bộ Giáo dục - Đào tạo về chƣơng trình và
sách giáo khoa mới, ngƣời giáo viên phải học tập, sinh hoạt ở nhóm, tổ và cụm
- Điều tra, lập kế hoạch về công tác bồi dƣỡng giáo viên.
- Chuẩn hoá chƣơng trình nội dung, phƣơng pháp bồi dƣỡng giáo viên.
- Tăng cƣờng quản lý Nhà nƣớc đối với công tác bồi dƣỡng giáo viên / giáo
viên tiểu học.
- Tăng cƣờng các điều kiện về mọi mặt cho công tác bồi dƣỡng giáo viên và
giáo viên tiểu học.
- Đổi mới cơ chế quản lý bồi dƣỡng giáo viên và giáo viên tiểu học.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Khái quát cơ sở lý luận về quản lý, quản lý chất lƣợng, quản lý công tác bồi
dƣỡng giáo viên tiểu học.
- Phân tích thực trạng chất lƣợng đội ngũ giáo viên tiểu học, thực trạng công
tác bồi dƣỡng giáo viên tiểu học và việc quản lý công tác này ở Hải Phòng.
- Đề xuất những biện pháp về tổ chức quản lý bồi dƣỡng giáo viên tiểu học
ở Hải Phòng - Đặc biệt là đề xuất về những tiêu chí đánh giá giáo viên tiểu học.
6. Cơ sở phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu:
- Phương pháp luận đặt trên nền tảng:
- Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam và tƣ tƣởng Hồ Chí Minh về giáo dục.
- Quan điểm của các nhà Khoa học thế giới và Việt Nam về Tâm lý học,
Giáo dục học.
- Phương pháp nghiên cứu:
* Phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết:
- Đọc sách, nghiên cứu sản phẩm hoạt động.
* Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn:
+ Khảo sát các hoạt động bồi dƣỡng giáo viên.
+ Lấy ý kiến bằng phiếu hỏi.
+ Toạ đàm.
+ Phân tích xử lý số liệu.
- Lấy ý kiến chuyên gia.
- Phân tích và tổng kết kinh nghiệm.
7. Giới hạn đề tài:
Kết quả của đề tài sẽ góp phần nâng cao chất lƣợng và hiệu quả của công tác
bồi dƣỡng giáo viên tiểu học ở Hải Phòng.
10. Cấu trúc luận văn :
Luận văn này có dung lƣợng 115 trang, bao gồm các phần và các chƣơng
chủ yếu sau:
Mở Đầu: Đề cập một số vấn đề chung của đề tài và phần kết quả nghiên
cứu.
Phần kết quả nghiên cứu bố trí thành 3 chƣơng
Chƣơng 1 : Khái quát : " Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu"
( gồm 33 trang, từ trang 11 đến trang 43)
Chƣơng 2: Phân tích: "Thực trạng công tác quản lý bồi dƣỡng giáo viên
tiểu học thành phố Hải Phòng"
(gồm 25 trang, từ trang 44 đến trang 68)
Chƣơng 3: Đề xuất "Một số biện pháp tăng cƣờng công tác bồi dƣỡng
giáo viên tiểu học Hải Phòng trong giai đoạn hiện nay"
(gồm 29 trang từ 69 đến trang 97)
Kết luận và khuyến nghị
Tài liệu tham khảo và phụ lục
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1- Tổng quan vấn đề nghiên cứu:
Yếu tố đóng vai trò then chốt, quyết định chất lƣợng và hiệu quả giáo dục -
đào tạo chính là đội ngũ ngƣời thầy. Để có đƣợc đội ngũ giáo viên đủ mạnh, đáp
ứng đƣợc yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay, vấn đề đào tạo, bồi dưỡng giáo viên
là hết sức cần thiết và quan trọng, như một trong những giải pháp để nâng cao
chất lượng của giáo dục.
Từ trƣớc đến nay, vấn đề bồi dƣỡng giáo viên đã là một mối quan tâm của
nhiều nhà khoa học, đã có không ít các công trình của tập thể và các cá nhân (trong
học tập sẽ tăng lên rõ rệt
Michel Develay: “Một số vấn đề về đào tạo giáo viên” – Nội dung cuốn sách
đƣợc trình bày theo trình tự lôgíc Học Dạy Đào tạo giáo viên. Trong đó việc
đào tạo giáo viên bao gồm nhiều vấn đề: quan niệm, nội dung, phƣơng thức đào
tạo, tính chất và bản sắc nghề nghiệp… Đó là một cuốn sách nhằm góp phần đổi
mới sự nghiệp đào tạo, bồi dƣỡng giáo viên ngày càng tốt hơn.
Vấn đề đào tạo, bồi dƣỡng đã đƣợc các nhà khoa học giáo dục quan tâm, đặc
biệt là các kỹ năng giáo dục, kỹ năng giảng dạy, đánh giá, chƣa có công trình nào
đi sâu nghiên cứu về công tác quản lý bồi dƣỡng giáo viên/giáo viên tiểu học.
1.1.2- Trong nước:
Đào tạo – Bồi dƣỡng là công tác đƣợc Bộ Giáo dục & Đào tạo coi trọng và
quan tâm chú ý trong nhiều năm qua. Công tác Đào tạo – Bồi dƣỡng đƣợc thực
hiện hết sức linh hoạt, đa dạng, phong phú: đào tạo mới, đào tạo nâng chuẩn, trên
chuẩn, bồi dƣỡng thƣờng xuyên theo chu kỳ, bồi dƣỡng cập nhật kiến thức, bồi
dƣỡng thay sách,… Năm 1994, Bộ Giáo dục - Đào tạo - Vụ Giáo viên đã lƣu hành
nội bộ tập “Bài giảng bồi dưỡng giáo viên tiểu học”. Đây là tập bài giảng gồm 30
môđun (mẫu) đề cập đến nhiều nội dung khác nhau trong dạy học tiểu học (mỗi nội
dung được trình bày sáng rõ và cụ thể, không chỉ theo nguyên lý chung mà còn
theo những đối tượng cụ thể giáo viên và học sinh):
- Các vấn đề về quản lý giáo dục tiểu học.
- Những vấn đề về tâm lý giáo dục.
- Những vấn đề về kỹ năng dạy học.
Đây là một tài liệu rất tốt để cho các đồng chí giáo viên và CBQL giáo dục
tiểu học tham khảo.
Nghiên cứu vấn đề này, xét các công trình trong nƣớc có một số công trình ở
Hải Phòng, Hà Nội, Quảng Bình.
- Ở Hải Phòng có công trình “Những biện pháp tăng cường quản lý công tác
bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở ở Hải Phòng” của Đào Trung Đồng do PGS -
TS Nguyễn Văn Lê hƣớng dẫn. Ở đề tài này ngƣời viết bàn đến các biện pháp tăng
động phụ thuộc vào tổng: (tri thức + lao động ) (sự kết hợp). Nếu sự kết hợp này
tốt (giá trị đại lượng đó cao) thì xã hội sẽ phát triển tốt (vì sự quản lý đạt hiệu quả
)và ngƣợc laị, xã hội sẽ trí tuệ thậm chí rối ren và thụt lùi, nếu sự kết hợp không
tốt
Cũng theo giáo trình của Học viện chính trị quốc gia, quản lý là một quy
trình công nghệ và “có nghĩa là điều khiển” mà đối tƣợng điều khiển của nó là các
mối quan hệ giữa: con ngƣời với thiên nhiên, con ngƣời với kỹ thuật công nghệ
(máy móc, phương tiện hiện đại), con ngƣời với con ngƣời. Do đó quản lý là “ sự
tác động chỉ huy, điều khiển cac quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con
người để chúng phát triển phù hợp với quy luật, đạt tới mục đích đã đề ra và đúng
với ý chí của người quản lý” [46, trang 18].
Định nghĩa này thể hiện ý chí của ngƣời quản lý, nó hàm chứa mầu sắc chính
trị và quan điểm giai cấp.
Theo Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc: Hoạt động quản lý (management)
là tác động có định hƣớng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách
thể (người bị quản lý) - trong một tổ chức.
Định nghĩa này cho ta thấy bất luận một tổ chức nào, có mục đích gì, cơ cấu,
quy mô ra sao đều phải có sự quản lý, ngƣời quản lý để tổ chức đó hoạt động và
đạt đƣợc mục đích.
Từ các định nghĩa đƣợc nhìn nhận từ nhiều góc độ, chúng ta thấy rằng tất cả
các tác giả đều thống nhất về vấn đề cốt lõi của khái niệm quản lý, đó là trả lời câu
hỏi: Ai quản lý ? (chủ thể quản lý); quản lý ai ? quản lý cái gì ? (khách thể quản
lý); quản lý nhƣ thế nào ? (phương thức quản lý); quản lý bằng cái gì ? (công cụ
quản lý); quản lý nhằm làm gì (mục tiêu) và từ đó chúng ta cũng nhận thức đƣợc:
Bản chất của quản lý là những hoạt động của chủ thể quản lý tác động vào khách
thể quản lý để đảm bảo cho hệ thống tồn tại, ổn định và phát triển lâu dài, vì mục
tiêu và lợi ích của hệ thống.
Đặc trƣng cơ bản của quản lý là tính tác động có chủ định và khả năng làm
tăng tính ổn định, tính tổ chức của hệ thống.
Qua các định nghĩa của các tác giả trong nƣớc, ngoài nƣớc chúng ta thấy
Chủ thể QL
Chức năng QL
Khách thể QL
Mục tiêu
Phương pháp
(3)- Chỉ đạo : Điều khiển hệ thống là cốt lõi của chức năng chỉ
đạo, nó kết nối và thẩm thấu vào 2 chức năng trên.
(4)- Kiểm tra : Là chức năng cơ bản và quan trọng của quản lý.
Trong một chu trình quản lý cả 4 chức năng trên phải đƣợc thực hiện liên tiếp
và đan xen vào nhau; phối hợp bổ sung cho nhau tạo sự kết nối giữa chu trình này
sang chu trình theo hƣớng phát triển, trong đó thông tin luôn là yếu tố xuyên suốt
không thể thiếu trong việc thực hiện các chức năng quản lý và là cơ sở cho việc ra
quyết định quản lý. Sơ đồ 1.2 Chu trình quản lý
Quản lý giáo dục:
Giáo dục là một chức năng của xã hội loài ngƣời đƣợc thực hiện một cách tự
giác, nó tồn tại, vận động, phát triển với tƣ cách là một hệ thống. Theo cách nói
của Marx thì “dàn nhạc” giáo dục trong quá trình tồn tại và phát triển tất yếu phải
có quản lý giáo dục (nhạc trưởng). Về quản lý giáo dục cũng có khá nhiều quan
này đang thu hút sự quan tâm của toàn xã hội.
- QLGD là hoạt động mang tính sáng tạo vì đối tƣợng của hoạt động QLGD
là con ngƣời với các mối quan hệ phức tạp của nó. QLGD phải là một hoạt động
mang tính sáng tạo mới phát huy đƣợc sự sáng tạo của con ngƣời.
- QLGD thể hiện tính bao hàm giữa học thuật và nghệ thuật, vì đây là dạng
quản lý phức tạp, do quan hệ đa chiều với môi trƣờng xã hội ở nhiều phạm vi, mức
độ, tầng bậc khác nhau.
Chức năng của quản lý giáo dục:
Trƣớc hết, chức năng của quản lý giáo dục cũng gồm 4 chức năng nhƣ của
các hoạt động quản lý khác: - Kế hoạch; - Tổ chức; - Chỉ đạo; Kiểm tra.
QLGD là các dạng hoạt động xác định đƣợc chuyên môn hoá, nhờ đó mà chủ
thể quản lý tác động lên đối tƣợng để thực hiện MTGD.
Đặc điểm quản lý giáo dục: Hệ thống giáo dục là một phân hệ trong toàn
bộ hệ thống xã hội, do đó QLGD chịu sự chi phối của các quy luật xã hội và các
tác động của quản lý xã hội. Song QLGD cũng có những đặc điểm cụ thể sau:
- QLGD luôn gắn với quản lý con ngƣời, đặc biệt là lao động sƣ phạm của
ngƣời giáo viên.
Lao động sƣ phạm của ngƣời thầy giáo mà đối tƣợng là ngƣời học (với những
đặc điểm về tâm, sinh lý lứa tuổi hết sức phức tạp) có những nét đặc thù, rất khác
với lao động khác. Kết quả của hoạt động giáo dục không phụ thuộc hoàn toàn vào
bản thân nhà giáo (năng lực, phẩm chất của thầy) mà còn phụ thuộc vào thái độ
của ngƣời học. Ngƣời học vừa là đối tƣợng của hoạt động giáo dục, vừa là chủ thể
của hoạt động giáo dục. Phƣơng tiện lao động của ngƣời thầy chủ yếu là bằng lời
nói, vốn kiến thức, bằng tấm gƣơng, thái độ, bằng sự cảm hoá,… Thời gian lao
động của ngƣời thầy cũng khác biệt: nó không rạch ròi giữa lúc làm và nghỉ. Ngay
cả khi lo việc gia đình và lúc nghỉ ngơi, giải trí ngƣời thầy giáo vẫn có thể vẫn suy
nghĩ về công việc lao động sƣ phạm của mình. Vì vậy, muốn để giáo viên toàn tâm
toàn ý cho sự nghiệp “trồng người”, QLGD cần tạo điều kiện thuận lợi về vật chất
và tinh thần, tạo điều kiện để họ tự nâng tiềm lực của mình lên.
- Sản phẩm giáo dục là nhân cách, là con ngƣời nên QLGD phải chú ý tránh
Về đặc điểm: tiểu học là bậc học nền tảng, bậc học dành cho mọi trẻ em, bậc
học đem đến cho trẻ em hạnh phúc đƣợc đi học
Từ đó chúng ta có thể gọi: giáo dục tiểu học là bậc học nền tảng của hệ
thống giáo dục quốc dân, sự hình thành và phát triển của bậc học nền tảng này
chính là cơ sở để phát triển các bậc học tiếp sau.
1.2.3- Giáo viên tiểu học:
Nhà giáo: Theo Luật Giáo dục (chương IV mục 1) “Nhà giáo là người làm
nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường hoặc các cơ sở giáo dục."
Giáo viên tiểu học:“Giáo viên trường tiểu học là người làm nhiệm vụ giảng
dạy, giáo dục trong nhà trường gồm: Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng,
giáo viên dạy các môn học, giáo viên tổng phụ trách Đội” [8, trang 23].
Về tiêu chuẩn giáo viên tiểu học cũng nhƣ nhà giáo nói chung, phải có đầy đủ
các tiêu chuẩn nhƣ trong Luật Giáo dục quy định:
(a) Phẩm chất đạo đức tƣ tƣởng tốt; (b) Đạt trình độ chuẩn đƣợc đào tạo về
chuyên môn, nghiệp vụ; (c) Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp; (d) Lý lịch bản
thân rõ ràng.
Về nhiệm vụ của giáo viên tiểu học, “Điều lệ trường tiểu học” quy định rất cụ thể :
Đối với giáo viên dạy các môn học ở trƣờng tiểu học, có các nhiệm vụ sau:
(a) Giảng dạy và giáo dục theo đúng chƣơng trình giáo dục, kế hoạch dạy
học, soạn bài, kiểm tra, đánh giá đúng quy định; lên lớp đúng giờ, không tuỳ tiện
bỏ giờ, bỏ buổi học, đảm bảo chất lƣợng và hiệu quả giảng dạy; quản lý học sinh
trong các hoạt động giáo dục do nhà trƣờng tổ chức; tham gia các hoạt động của tổ
chuyên môn; (b) Tham gia phổ cập giáo dục tiểu học ở địa phƣơng; (c) Rèn luyện
đạo đức, học tập văn hoá, bồi dƣỡng chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao chất
lƣợng và hiệu quả giảng dạy và giáo dục; (d) Thực hiện nghĩa vụ công dân, các
quy định của pháp luật, các quyết định của Hiệu trƣởng và của các cấp quản lý
giáo dục; (đ) Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gƣơng mẫu trƣớc
học sinh, thƣơng yêu tôn trọng học sinh, đối xử công bằng với học sinh; bảo vệ các
quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết giúp đỡ các bạn đồng nghiệp;
(e) Chủ động phối hợp với Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, Sao Nhi đồng
Bồi dưỡng: Bồi: nghĩa chữ Hán là vun bón; nghĩa bóng là dƣỡng dục nhân tài;
Dƣỡng: Nuôi lớn.
Theo đại từ điển tiếng Việt : “Bồi dưỡng là làm tăng thêm năng lực hoặc
phẩm chất của con người”.
Bồi dƣỡng là quá trình tiếp nối đào tạo nhằm nâng cao năng lực và phẩm chất
chuyên môn cho ngƣời lao động, là quá trình “cập nhật hoá kiến thức còn thiếu
hoặc đã lạc hậu, bổ túc nghề nghiệp, đào tạo thêm hoặc củng cố các kỹ năng nghề
nghiệp theo các chuyên đề” [32, trang 13]
Bồi dƣỡng thực chất là nhằm làm giàu vốn kiến thức, nâng cao hiệu quả lao
động từ việc bồi đắp những thiếu hụt về tri thức, cập nhật cái mới trên cơ sở “nuôi
dưỡng”, “giữ gìn” những cái cũ còn phù hợp để mở mang có hệ thống những tri
thức, kỹ năng, nghiệp vụ.
Bồi dƣỡng giáo viên là một việc làm thƣờng xuyên của Giáo dục & Đào tạo,
để nâng cao, hoàn thiện trình độ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ cho các giáo viên
đang giảng dạy và công tác trong trƣờng học.
Đào tạo lại: Là quá trình hoạt động nhằm tạo cho ngƣời lao động có cơ hội
học thêm một chuyên môn mới để thay đổi nghề hoặc tiếp tục nghề với công nghệ
mới. Với phƣơng trâm GDTX, giáo dục suốt đời thì Đào tạo, Bồi dưỡng và Đào
tạo lại là quá trình thống nhất và Bồi dưỡng - Đào tạo lại là sự tiếp nối của quá
trình Đào tạo. Cũng có khi Bồi dưỡng và Đào tạo lại tạo tiền đề về tiêu chuẩn cho
quá trình Đào tạo chính quy ở bậc cao hơn về trình độ chuyên môn trong lĩnh vực
cụ thể (ví dụ: Bồi dưỡng để chuẩn hoá THSP để tiếp tục đào tạo CĐSP và ĐHSP).
Bồi dƣỡng giáo viên có thể coi là việc Đào tạo lại, đổi mới, cập nhật kiến
thức, kỹ năng nghề nghiệp,… là sự nối tiếp tinh thần đào tạo liên tục trƣớc và trong
khi làm việc của ngƣời giáo viên.
Bồi dưỡng giáo viên là một hoạt động giáo dục, với mục đích nhằm cập
nhật những kiến thức khoa học, nghiệp vụ sư phạm hoặc nâng cao trình độ cho
giáo viên theo yêu cầu của ngành học, bậc học. Hoạt động bồi dưỡng đối với
mọi giáo viên là thường xuyên, liên tục.
Nhiệm vụ của công tác bồi dưỡng giáo viên:
hệ thống giáo dục quốc dân và đời sống nhân dân, đời sống cộng đồng…
- Trẻ em là những thành viên quan trọng, đƣợc quan tâm chăm sóc nhất
trong đời sống gia đình và xã hội, một trong những nhu cầu thiết yếu nhất đối với
trẻ em (chỉ sau nhu cầu ăn uống, nghỉ ngơi) là nhu cầu đƣợc đi học. Nếu ngày xƣa