TRƯỜNG ………………….
KHOA……………………….
----------
Báo cáo tốt nghiệp
Đề tài: NHỮNG BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI
DƯỠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC TỈNH
KONTUM TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
1
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU......................................................................................................3
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI...........................................................................3
Chương 1......................................................................................................7
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ...................................7
BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC ...............................7
1.1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.....................................7
Kết luận chương 1.....................................................................................29
Chương 2....................................................................................................30
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ
GIÁO VIÊN TRONG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC Ở TỈNH
KONTUM...................................................................................................30
2.1. KHÁI QUÁT VỀ TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH
KONTUM...................................................................................................30
2.1.1. Điều kiện tự nhiên và phát triển KT-XH nói chung....................30
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2..........................................................................61
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................62
1. KẾT LUẬN............................................................................................62
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................65
CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN................................69
3
2005 Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg về việc
Phê duyệt Đề án Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán
bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005-2010. Như vậy, nâng cao chất lượng
nhà giáo là nhiệm vụ hết sức quan trọng, nhưng không ít khó khăn đối với
các cấp quản lý giáo dục từ Trung ương đến địa phương. Một trong các giải
pháp cơ bản để nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và đội ngũ cán bộ
quản lý giáo dục là tổ chức hoạt động đào tạo và bồi dưỡng thường xuyên
cho đội ngũ này.
Trong HTGDQD Việt Nam,Giáo dục tiểu học có ý nghĩa rất quan
trọng đối với sự vận động và phát triển của toàn hệ thống. Nó đóng vai trò
"nền tảng" nhằm đặt cơ sở ban đầu cho việc hình thành, phát triển toàn diện
nhân cách con người, đặt nền móng vững chắc cho giáo dục phổ thông và
giáo dục đại học. “Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những
cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể
chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ
sở” [29, tr. 21]. Để đạt được mục tiêu nói trên cần có sự nỗ lực của toàn xã
hội, của nhiều lực lượng , trong đó đội ngũ GVTH “giữ vai trò quyết định”.
Vì vậy, công tác bồi dưỡng GVTH để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
tiểu học trong giai đoạn hiện nay lại càng có ý nghĩa hơn.
KonTum là một tỉnh miền núi, nằm ở cực bắc Tây nguyên, KT-XH của
Tỉnh chậm phát triển. Chất lượng giáo dục nói chung và giáo dục tiểu học
của Tỉnh còn chưa cao. Đội ngũ GVTH của Tỉnh không đồng đều về trình độ
chính trị, chênh lệch về trình độ chuyên môn và nghiệp vụ, nhất là các giáo
viên ở vùng sâu, vùng xa. Điều đó đã đặt ra những vấn đề hết sức khó khăn
trong việc nâng cao chất lượng GDTH. Bởi vậy, việc nâng cao trình độ của
đội ngũ này là một yêu cầu cấp bách và hết sức nặng nề trước yêu cầu đổi
mới giáo dục hiện nay.
Trong những năm gần đây, Dự án Phát triển GVTH của Bộ Giáo dục
và đào tạo đã nghiên cứu đề xuất chuẩn đội ngũ GVTH và các biện pháp
Hiện nay đội ngũ GVTH ở tỉnh KonTum tuy đã phần nào đáp ứng
được yêu cầu thực hiện quá trình giáo dục; nhưng đứng trước yêu cầu phát
triển giáo dục hiện nay của tỉnh KonTum thì chất lượng của đội ngũ này
còn nhiều bất cập.
Nếu đề xuất được những biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng đội
ngũ giáo viên của Hiệu trưởng các trường tiểu học phù hợp với đặc điểm
5
phát triển giáo dục của KonTum thì sẽ nâng cao được chất lượng đội ngũ
GVTH nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới GDTH.
6. GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
- Khảo sát công tác bồi dưỡng ĐNGV của Hiệu trưởng các trường tiểu
học tỉnh KonTum từ năm học....dến năm học.
- Nghiên cứu biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ GVTH
của Hiệu trưởng các trường tiểu học tỉnh KonTum từ năm ....đến nay.
7. PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Trên cơ sở phương pháp luận duy vật lịch sử và duy vật biện chứng
của Chủ nghĩa Mác - Lênin, trong nghiên cứu đề tài này, chúng tôi phối
hợp sử dụng một số phương pháp nghiên cứu chủ yếu dưới đây:
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận.
Bằng việc nghiên cứu hệ thống các văn kiện của Đảng, Nhà nước và
ngành Giáo dục về đường lối, chính sách phát triển giáo dục nói chung và
phát triển giáo dục tiểu học nói riêng trong giai đoạn cách mạng hiện nay;
đồng thời nghiên cứu các công trình khoa học có liên quan đến quản lý và
quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, ,... phương pháp này được
sử dụng với mục đích chỉ ra các cơ sở lý luận chủ yếu về hoạt động bồi
dưỡng để nâng cao chất lượng đội ngũ GVTH.
7.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
Bằng việc người nghiên cứu quan sát (tiếp cận và xem xét hoạt động
quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên của Hiệu trưởng các trường
tiểu học), khảo sát (xây dựng các tiêu chí và hệ thống câu hỏi điều tra theo
viên là vấn đề phát triển cơ bản trong phát triển giáo dục. Việc tạo mọi điều
kiện thuận lợi để mọi người có cơ hội học tập suốt đời, học tập thường
xuyên để kịp thời bổ sung kiến thức và đổi mới phương pháp hoạt động
phù hợp với sự phát triển KT-XH là phương châm hành động của các cấp
quản lý giáo dục.
7
Tại Pakistan, có chương trình bồi dưỡng về sư phạm do nhà nước quy
định trong thời gian 3 tháng, gồm các nội dung như giáo dục nghiệp vụ dạy
học, cơ sở tâm lý giáo dục, phương pháp nghiên cứu, đánh giá và nhận xét
học sinh, , ... đối với đội ngũ giáo viên mới vào nghề chưa quá 3 năm.
Ở Philippin, công tác bồi dưỡng cho giáo viên không tổ chức trong
năm học mà tổ chức bồi dưỡng vào các khoá học trong thời gian học sinh
nghỉ hè. Hè thứ nhất bao gồm các nội dung môn học, nguyên tắc dạy học,
tâm lý học và đánh giá trong giáo dục; hè thứ hai gồm các môn về quan hệ
con người, triết học giáo dục, nội dung và phương pháp giáo dục; hè thứ ba
gồm nghiên cứu giáo dục, viết tài liệu trong giáo dục và hè thứ tư gồm kiến
thức nâng cao, kĩ năng nhận xét, vấn đề lập kế hoạch giảng dạy, viết tài liệu
giảng dạy sách giáo khoa, sách tham khảo, …
Tại Nhật Bản, việc bồi dưỡng và đào tạo lại cho giáo viên và cán bộ
quản lý giáo dục là nhiệm vụ bắt buộc đối với người lao động sư phạm.
Tùy theo thực tế của từng đơn vị cá nhân mà các cấp quản lý giáo dục đề ra
các phương thức bồi dưỡng khác nhau trong một phạm vi theo yêu cầu nhất
định. Cụ thể là mỗi trường cử từ 3 đến 5 giáo viên được đào tạo lại một lần
theo chuyên môn mới và tập trung nhiều vào đổi mới phương pháp dạy
học.
Tại Thái Lan, từ 1998 việc bồi dưỡng giáo viên được tiến hành ở các
trung tâm học tập cộng đồng nhằm thực hiện giáo dục cơ bản, huấn luyện
kĩ năng nghề nghiệp và thông tin tư vấn cho mọi người dân trong xã hội.
Triều Tiên là một trong những nước có chính sách rất thiết thực về bồi
dưỡng và đào tạo lại đội ngũ giáo viên. Tất cả đội ngũ giáo viên đều phải
phát triển giáo dục. Do đó vấn đề quản lý hoạt động bồi dưỡng nâng cao
chất lượng của đội ngũ giáo viên nói chung và GVTH nói riêng còn cần
phải tiếp tục nghiên cứu để đề ra những biện pháp hữu hiệu và có tính khả
thi đáp ứng yêu cầu của giai đoạn mới.
1.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN.
1.2.1. Quản lý.
Thuật ngữ "Quản lý" lột tả bản chất hoạt động điều khiển các hoạt
động của một tổ chức nhằm đạt tới mục tiêu. Theo Từ điển Tiếng Việt:
“Quản lý là trông coi, giữ gìn theo những yêu cầu nhất định” hoặc “Quản lý
là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định.” [52,
tr. 800].
Trong thực tiễn, đã có nhiều cách hiểu và biểu đạt về khái niệm quản
lý, tuỳ theo mục đích tiếp cận khác nhau của mỗi tác giả.
9
- Frederich Wiliam Taylor (1856-1915) người Mỹ cho là: “Quản lý là
nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó thế nào bằng
phương pháp tốt nhất và rẻ tiền nhất ”; còn theo Paul Hersey và Ken Blanc
Hard: “Quản lý là quá trình cùng làm việc và thông qua các cá nhân, các
nhóm cũng như các nguồn lực khác để hình thành các mục đích tổ chức”.
[32,tr.12].
- Theo các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì:
"Quản lý là hoạt động có định hướng có chủ đích của chủ thể quản lý đến
khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt
được mục đích của tổ chức". [5, tr.11].
Xem xét nội hàm của một số khái niệm quản lý trên, chúng tôi cho là:
Quản lý chính là sự tác động hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách
thể quản lý nhằm làm cho tổ chức vận hành có hiệu quả như mong muốn.
Hoạt động quản lý thể hiện qua sơ đồ đơn giản sau:
Sơ đồ 1.1. Mô hình về quản lý
Theo mô hình trên, hiệu quả quản lý phụ thuộc và các yếu tố: chủ
Quản lý có các chức năng cơ bản như sau:
- Kế hoạch hoá là việc dựa trên những thông tin thực trạng bộ máy tổ
chức, nhân lực, cơ sở vật chất và các điều kiện khác để vạch ra mục tiêu,
dự kiến nguồn lực (nhân lực, tài lực và vật lực), phân bổ thời gian, huy
động các phương tiện và đề xuất các biện pháp thực hiện mục tiêu.
- Tổ chức là việc thiết lập cấu trúc bộ máy, bố trí nhân lực và xây
dựng cơ chế hoạt động; đồng thời ấn định chức năng, nhiệm vụ cho các bộ
phận và cá nhân; huy động, sắp xếp và phân bổ nguồn lực nhằm thực hiện
đúng kế hoạch đã có.
- Chỉ đạo là việc hướng dẫn công việc, liên kết, liên hệ, động viên,
kích thích, giám sát các bộ phận và mọi cá nhân thực hiện kế hoạch theo
dụng ý đã xác định trong bước tổ chức.
- Kiểm tra là việc theo dõi và đánh giá các hoạt động bằng nhiều
phương pháp và hình thức (trực tiếp hoặc gián tiếp, thường xuyên hoặc
định kỳ, ...) nhằm so sánh kết quả với mục tiêu đã xác định để nhận biết về
chất lượng và hiệu quả các hoạt động mà từ đó tìm ra những sai lệch và ban
hành các quyết định điều chỉnh.
11
Các chức năng cơ bản nêu trên luôn luôn được CTQL thực hiện liên
tiếp, đan xen vào nhau, phối hợp và bổ sung cho nhau tạo thành một chu
trình quản lý. Trong chu trình đó, yếu tố thông tin luôn có mặt trong tất cả
các giai đoạn với vai trò vừa là điều kiện, vừa là phương tiện khi thực hiện
các chức năng . Mối liên hệ này được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2. Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý
1.2.3. Biện pháp quản lý.
“Biện pháp là cách làm, cách thức tiến hành, giải quyết một vấn đề
cụ thể”. [52, tr. 64] ; hoặc “biện pháp là cách thức giải quyết một vấn đề
hoặc thực hiện một chủ trương" [27 , tr. 61]. Tựu trung lại có thể hiểu: Biện
pháp là cách làm, cách thức thực hiện tiến hành, giải quyết một công việc,
hoặc là phương pháp làm việc để thực hiện một chủ trương nào đó .
hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các
tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là
quá trình dạy học-giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến,
tiến lên trạng thái mới về chất”. [34, tr. 7].
Như vậy, QLGD là hệ thống những tác động có mục đích, có kế
hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thống giáo dục
được quản lý, vận hành theo đúng đường lối, quan điểm giáo dục của
Đảng, thực hiện được các mục tiêu giáo dục đề ra.
1.2.5. Quản lý trường học.
Trường học là tế bào cơ sở, chủ chốt của bất kỳ hệ thống giáo dục ở
cấp nào (từ trung ương đến địa phương). Trường học là đối tượng cuối
cùng và cơ bản nhất của quản lý giáo dục. Nó là tổ chức giáo dục cơ sở trực
tiếp làm công tác đào tạo, thực hiện việc giáo dục con người. Trường học là
thành tố khách thể cơ bản của tất cả các cấp quản lý nói trên, lại vừa là một
hệ thống độc lập tự quản của xã hội. Các cấp quản lý giáo dục tồn tại không
phải vì bản thân chúng, mà trước hết là phải vì chất lượng và hiệu quả hoạt
động của trường học. Thành tích thực chất của trường học làm nên chất
13
lượng giáo dục. Như vậy, chất lượng của giáo dục chủ yếu do chất lượng
của trường học tạo nên. Chúng tôi thống nhất khái niệm quản lý trường học
của GS. VS. Phạm Minh Hạc như sau:
“Quản lý trường học là tác động có ý thức, có kế hoạch và hướng đích
của chủ thể quản lý (hiệu trưởng) đến khách thể quản lý (tập thể giáo viên.
học sinh và các bộ phận khác), đến tất cả các mặt của đời sống nhà trường,
nhằm đảm bảo sự vận hành tối ưu về các mặt KT-XH , tổ chức sư phạm
của quá trình dạy học và giáo dục thế hệ trẻ và thực hiện tốt sứ mạng của
nhà trường”[34, tr. 35 ].
1.2.6. Bồi dưỡng.
Theo Từ điển Việt Nam năm 1994: Bồi dưỡng là làm cho tăng thêm
năng lực phẩm chất "Bồi dưỡng cán bộ, bồi dưỡng đạo đức, bồi dưỡng giáo
- Điều 2 của Luật phổ cập giáo dục tiểu học quy định "Giáo dục tiểu
học là bậc học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân, có nhiệm vụ xây
dựng và phát triển tình cảm, đạo đức, trí tuệ, thẩm mĩ và thể chất của các
em, nhằm hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển toàn diện nhân cách
con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa".
- Điều 2 của Điều lệ Trường Tiểu học (ban hành theo Quyết định số 51/2007
/BGDĐT ngày 31/8/2007) đã xác định vị trí của trường tiểu học là:
" Trường tiểu học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc
dân, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng.
Điều 3 : “Nhiệm vụ và quyền hạn của trường tiểu học
1. Tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục đạt chất lượng
theo mục tiêu, chương trình giáo dục tiểu học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo ban hành.
2. Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi, vận động trẻ em tàn tật,
khuyết tật, trẻ em đã bỏ học đến trường, thực hiện kế hoạch phổ cập giáo
dục và chống mù chữ trong cộng đồng. Nhận bảo trợ và quản lý các hoạt
động giáo dục của các cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục
tiểu học theo sự phân công của cấp có thẩm quyền. Tổ chức kiểm tra và
công nhận hoàn thành chương trình tiểu học của học sinh trong nhà trường
và trẻ em trong địa bàn quản lý của trường.
3. Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.
4. Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính
theo quy định của pháp luật.
15
5. Phối hợp với gia đình, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực
hiện hoạt động giáo dục.
6. Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh tham
gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng.
7. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp
luật”.
học trung học cơ sở" [29, tr. 22].
Mục tiêu của giáo dục tiểu học được cụ thể hoá thành mục tiêu của
các môn học và các hoạt động giáo dục khác trong chương trình tiểu học.
Đặc biệt, mục tiêu giáo dục tiểu học đã cụ thể hoá thành các yêu cầu cơ
bản cần đạt của học sinh tiểu học bao gồm các yêu cầu cơ bản về kiến
thức, kĩ năng, thói quen, niềm tin, thái độ, hành vi, định hướng, ... Các
yêu cầu cơ bản này lại được phân định thành các mức độ phù hợp với
từng lớp ở bậc tiểu học.
1.3.1.3. Kế hoạch giáo dục tiểu học.
Kế hoạch giáo dục tiểu học là văn bản được ban hành cùng với
chương trình tiểu học, trong đó quy định:
- Các môn học và thời lượng tối thiểu để dạy học từng môn học trong
mỗi tuần lễ và trong mỗi năm học.
- Các hoạt động giáo dục khác và thời lượng cần thiết cho mỗi hoạt
động, phù hợp với đặc điểm của từng loại trường, từng địa phương.
- Phân chia thời lượng trong mỗi buổi học, ngày học ở trường tiểu
học.
- Phương thức, cách thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập ở tiểu học.
- Khả năng vận dụng thực hiện chương trình tiểu học cho các vùng,
miền khác nhau, các đối tượng khác nhau.
Chương trình giáo dục tiểu học mới đã được soạn thảo theo 5 định hướng:
1) Chăm lo giáo dục toàn diện, đảm bảo sự phát triển hài hoà về đức,
trí, thể, mĩ, hình thành các kĩ năng cơ bản.
2) Nội dung chương trình cơ bản, hiện đại, tinh giản, thiết thực và cập
nhật sự phát triển của KH-CN;
3) Góp phần đẩy mạnh phương pháp dạy học;
17
4) Chương trình và sách giáo khoa có tính thống nhất cao và chuẩn
hoá; chương trình thực sự là một kế hoạch hành động sư phạm........
Theo chúng tôi, chương trình giáo dục tiểu học mới (phụ lục số....) có
viên. Năng lực nghề nghiệp biểu hiện thành các lĩnh vực tạo nên chất lượng
giáo viên như: phẩm chất, kiến thức, kỹ năng. Năng lực giáo viên hiện nay
phải đáp ứng những yêu cầu của sự nghiệp CNH - HĐH đất nước. Khi có
chuẩn giáo viên thì chúng ta mới có sơ sở để đánh giá chất lượng giáo viên.
Mặt khác, nhờ có chuẩn, giáo viên mới xác định mục tiêu và phương hướng
phấn đấu để nâng cao năng lực nghề nghiệp của mình đáp ứng với yêu cầu
đổi mới giáo dục. Chuẩn giáo viên ở các bậc học khác nhau là khác nhau.
1) Theo Điều 33, Chương IV của Điều lệ trường tiểu học do Bộ GD & ĐT
ban hành năm 2007 quy định về trình độ chuẩn được đào tạo như sau:
“1. Trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên tiểu học là có bằng tốt
nghiệp trung cấp sư phạm.
2. Giáo viên tiểu học có trình độ đào tạo trên chuẩn được hưởng chế độ
chính sách theo quy định của Nhà nước; được tạo điều kiện để phát huy tác
dụng trong giảng dạy và giáo dục. Giáo viên chưa đạt trình độ chuẩn được
đào tạo được nhà trường, các cơ quan quản lý giáo dục tạo điều kiện học
tập, bồi dưỡng đạt trình độ chuẩn để bố trí công việc phù hợp”.
2) Theo tài liệu: Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và đổi mới
quản lý giáo dục tiểu học - Dự án phát triển GVTH - Nhà XBGD 2004) thì
chuẩn GVTH gồm 3 lĩnh vực (Phụ lục số...)
1.3.4. Tiêu chuẩn GVTH theo tiêu chí trường tiểu học đạt chuẩn
quốc gia.
Ngày 26/4/1997, Bộ GD&ĐT đã có Quyết định số 1366/BGD-ĐT về
việc ban hành Quy chế trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 1996-
2000 và Quy chế công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia giai đoạn
2001-2005. Quy chế này đã xác định: Trường tiểu học là cơ sở của giáo dục
tiểu học - cấp học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân. Trường tiểu học
phải có đủ những tiêu chuẩn cần thiết để đảm bảo chất lượng, hiệu quả giáo
dục theo yêu cầu của từng giai đoạn phát triển KT-XH của đất nước, nhằm
đưa giáo dục Việt Nam hội nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới.
Trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia phải đạt đủ 5 tiêu chuẩn sau:
Điều đáng chú ý là qua hai tiêu chuẩn 1 và 2 ta nhận thấy điều kiện
cũng như vai trò, nhiệm vụ, trách nhiệm của đội ngũ quản lý, đặc biệt là
giáo viên không những đạt trình độ quy định mà còn phải không ngừng học
20
tập bồi dưỡng để nâng cao trình độ đáp ứng với yêu cầu của trường chuẩn
Quốc gia. Ngày 24/10/2005 Bộ GD & ĐT đã ra Quyết định số
32/2005/QĐ-BGD&ĐT về việc ban hành Quy chế công nhận trường tiểu
học đạt chuẩn Quốc gia theo hai mức, đặc biệt là đội ngũ GVTH ở trường
tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức 2 (các tiêu chí về đội ngũ giáo viên tiêu
biểu là: mỗi giáo viên có ít nhất 1 báo cáo cải tiến đổi mới phương pháp
giảng dạy trong 1 năm; giáo viên có sử dụng công nghệ thông tin trong
giảng dạy).
Năm tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia theo hai mức là những quy
định có tính chất bắt buộc, các tiêu chuẩn có giá trị như nhau để xây dựng
thành mô hình trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia của từng giai đoạn tiếp
theo có yêu cầu cao hơn.
Đây là yếu tố quan trọng để thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện,
góp phần nâng cao chất lượng giáo dục. Mặt khác, từ các tiêu chuẩn đó đã
khẳng định việc bồi dưỡng đội ngũ giáo viên để đạt chuẩn có tầm quan
trọng để đưa nhà trường đạt chuẩn quốc gia.
1.4. HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC.
1.4.1. Tầm quan trọng của công tác bồi dưỡng giáo viên.
Sự phát triển nhanh chóng của cuộc cách mạng KH-CN, sự phát triển
kinh tế tri thức, xu hướng toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế đã tác động
mạnh mẽ và toàn diện đối với đời sống vật chất, văn hoá và tinh thần của
xã hội. Khoảng cách giữa nghiên cứu và ứng dụng cũng ngày càng được rút
ngắn. Con người được coi là trung tâm của sự phát triển. Một xã hội dựa
vào sức mạnh của tri thức, bắt nguồn từ sự khai thác tiềm năng của con
người, lấy việc phát huy nguồn lực con người làm nhân tố cơ bản của sự
phát triển nhanh chóng và bền vững. Những đặc trưng trên dẫn đến những
1.4.2.1. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên.
Trong các hoạt động bồi dưỡng giáo viên thì việc xây dựng kế hoạch
bồi dưỡng là vấn đề trước nhất và mang tính định hướng cho mọi hoạt
động. Kế hoạch đó phải thể hiện được các yêu cầu chủ yếu sau:
1) Khảo sát tình hình đội ngũ giáo viên để phân loại thành các nhóm
khác nhau nhằm định hướng các nội dung và hình thức bồi dưỡng cho mỗi
nhóm. Có thể tổ chức việc khảo sát và phân loại theo các cách tiếp cận sau:
- Phân loại theo nội dung bồi dưỡng: bồi dưỡng chuyên môn
nghiệp vụ; bồi dưỡng năng lực, phương pháp sư phạm; bồi dưỡng việc thực
hiện và đảm bảo chương trình và sách giáo khoa mới; bồi dưỡng việc sử
dụng phương tiện và thiết bị dạy học.
22
- Phân loại theo mục tiêu bồi dưỡng: bồi dưỡng nâng cao; bồi
dưỡng chuẩn hoá; bồi dưỡng hoàn chỉnh (kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ)
- Phân loại theo đối tượng bồi dưỡng: bồi dưỡng giáo viên mới ra
trường, bồi dưỡng giáo viên lâu năm, bồi dưỡng giáo viên phụ trách công
tác Đội; bồi dưỡng giáo viên chăm sóc và giáo dục trẻ khuyết tật, ...
- Phân loại theo tính chất và quy mô: bồi dưỡng giáo viên giỏi,
bồi dương giáo viên cốt cán, bồi dưỡng giáo viên theo phân môn (toán,
tiếng Việt, ...), bồi dưỡng đại trà, ...
- Phân loại theo kế hoạch thời gian: bồi dưỡng dài hạn; ngắn hạn;
bồi dưỡng thường xuyên theo chu kỳ; bồi dưỡng theo chuyên đề, ...
- Phân loại theo chuẩn giáo viên phổ thông: phân loaị theo chuẩn
giáo là việc viên dựa trên quy định vể trình độ đào tạo.
2) Xác định mục tiêu của hoạt động bồi dưỡng.
Cần chỉ ra hoạt động bồi dưỡng nhằm vào đối tượng nào, bồi dưỡng
để người tham dự bồi dưỡng thu nhận được những kiến thức, kỹ năng và có
thái độ như thế nào. Nói cụ thể hơn là sau bồi dưỡng thì đội ngũ giáo viên
đạt được mức độ như thế nào so với các chuẩn của đội ngũ GVTH .
3) Dự kiến các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực và thời gian) cho
cơ bản để dạy các môn học trong chương trình tiểu học; có kiến thức cơ
bản về Tâm lý học sư phạm và trẻ em, Giáo dục học và phương pháp dạy
học các bộ môn ở tiểu học; có hiểu biết về những chủ trương, chính sách
lớn của Đảng, Nhà nước đối với kinh tế, văn hoá, xã hội và giáo dục, có
kiến thức phổ thông về những vấn đề xã hội như: môi trường, dân số, an
ninh quốc phòng, an toàn giao thông, quyền trẻ em, y tế học đường, phòng
chống ma tuý và các tệ nạn xã hội; có hiểu biết về tình hình chính trị, kinh
tế, văn hoá, xã hội của địa phương nơi trường đóng.
- Bồi dưỡng về kỹ năng sư phạm (kỹ năng giáo dục, dạy học, tổ chức).
Cụ thể: biết lập kế hoạch bài học, tổ chức hoạt động dạy học theo hướng
đổi mới phương pháp dạy học nhằm đảm bảo thực hiện các mục tiêu của
bài học; biết làm công tác chủ nhiệm lớp và tổ chức các hoạt động giáo dục
như sinh hoạt tập thể, hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động của Đội Thiếu
niên và Sao Nhi đồng; biết giao tiếp, ứng xử với học sinh, cha mẹ học sinh,
đồng nghiệp và cộng đồng, … biết lập hồ sơ, lưu giữ và sử dụng hồ sơ vào
việc giảng dạy và giáo dục học sinh.
1.4.2.3. Tổ chức nhân lực thực hiện hoạt động bồi dưỡng.
Vấn đề này được thể hiện trên hai mặt:
24
- Người được bồi dưỡng (các GVTH được chọn, cử và được triệu
tập tham gia khoá bồi dưỡng). Nó trả lời câu hỏi họ là ai, triệu tập họ như
thế nào, số lượng là bao nhiêu, ... Nói tóm lại là tổ chức đội ngũ người học
trong hoạt động bồi dưỡng.
- Ai là giảng viên hoặc báo cáo viên trong lớp bồi đưỡng để phổ
biến chủ trương đường lối và các quy định của Đảng, Nhà nước và của
Ngành về phát triển giáo dục và những yêu cầu đổi mới mục tiêu, nội dung,
chương trình và sách giáo khoa mới; ai là báo cáo viên về thực tiễn tại các
cơ sở giáo dục, ... Nói tóm lại là tổ chức đội ngũ người dạy trong hoạt động
bồi dưỡng.
1.4.2.4. Tổ chức các điều kiện và phương tiện kỹ thuật cho hoạt động bồi