ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SƯ PHẠM TRẦN NGỌC BAN
Những biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ
giảng viên dạy thực hành tại trường Cao đẳng Kinh tế
Kỹ thuật Công nghiệp I
luËn v¨n th¹c sÜ GIÁO DỤC HỌC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Hà Nhật Thăng Hµ néi - 2008
LỜI CẢM ƠN
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy cô giáo, cán
bộ viên chức Đại học Quốc gia Hà Nội, Khoa Sư phạm đã tạo mọi điều
kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian học tập, nghiên cứu và làm luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo đã tham gia giảng dạy,
hướng dẫn giúp đỡ lớp Cao học Quản lý giáo dục khoá 5 – Khoa Sư phạm -
Đại học Quốc gia Hà Nội.
Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, giảng viên, cán bộ công nhân
viên Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp I đã tạo điều kiện
thuận lợi cho tôi tham gia học tập nâng cao trình độ và hoàn thành luận văn
này.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Phó Giáo sư, Tiến sĩ
Hà Nhật Thăng đã mang lại cho chúng tôi những tri thức, những kinh
nghiệm quý báu về tư duy và kiến thức khoa học quản lý, đã tận tình hướng
dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn đúng thời hạn.
Do hạn chế về thời gian, tài liệu và trình độ chuyên môn, nên chắc
: Dệt may thời trang
Đ - ĐT
: Điện - Điện tử
GDTC-QP
: Giáo dục thể chất – Quốc phòng
GV
: Giảng viên
GS
: Giáo sư
HSSV
: Học sinh sinh viên
HTQT
: Hợp tác quốc tế
KTPC
: Kinh tế pháp chế
NCKH
: Nghiên cứu khoa học
PGS
: Phó giáo sư
QĐ
: Quyết định
QLGD
: Quản lý giáo dục
TCCN
: Trung cấp chuyên nghiệp
TCCB
: Tổ chức cán bộ
THPT
: Trung học phổ thông
TSKH
4
6. ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
4
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lý luận
7.2. Phƣơng pháp khảo sát
7.3. Phƣơng pháp chuyên gia
7.4. Tổng kết các kinh nghiệm của trƣờng và các đơn vị khác
7.5. Phƣơng pháp thống kê toán học
4
4
4
5
5
5
8. Giới hạn và phạm vi đề tài
5
9. Kế hoạch thực hiện
10. Cấu trúc của luận văn
5
6
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC
BỒI DƢỠNG GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH Ở CÁC
TRƢỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT
1.1. Một số khái niệm công cụ nghiên cứu đề tài
1.1.1. Quản lý
1.1.1.1. Khái niệm quản lý
7
17
17
19
19 20
22 24
25
30 CHNG 2. THC TRNG QUN Lí CễNG TC BI DNG
I NG GING VIấN DY THC HNH TRNG CAO
NG KINH T K THUT CễNG NGHIP I
2.1. Một số nét khái quát về Tr-ờng Cao đẳng Kinh tế Kỹ
thuật Công nghiệp I
2.2. Thực trạng đội ngũ giảng viên dạy thực hành ở Tr-ờng
Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp I
33 33
TRNG CAO NG KINH T K THUT CễNG NGHIP I
3.1. Một số nguyên tắc xác định hệ thống biện pháp bồi
d-ỡng đội ngũ giảng viên dạy thực hành
3.1.1. Các biện pháp quản lý phải góp phần thực hiện xây
dựng đội ngũ giảng viên thực hành có cơ cấu đồng bộ
3.1.2. Phải phát huy đ-ợc tiềm năng trong và ngoài nhà tr-ờng
3.1.3. Biện pháp đ-a ra phải mang tính khả thi
3.1.4. Đảm bảo tính đồng bộ
3.2. Các biện pháp quản lý công tác bồi d-ỡng đội ngũ giáo
viên dạy thực hành
3.2.1. Xây dựng nội dung bồi d-ỡng phù hợp
3.2.2. Kế hoạch hoá các hoạt động bồi d-ỡng
3.2.3. Bồi d-ỡng nhận thức cho đội ngũ giảng viên
72 72
72
72
72 72
73
73
79
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong lịch sử phát triển, giáo dục ở nƣớc ta chƣa bao giờ phải đƣơng
đầu liên tục với sự biến đổi của kinh tế – xã hội do giáo dục phải thay đổi
để thích ứng với những yêu cầu của sự phát triển kinh tế xã hội. Trong lĩnh
vực giáo dục, quản lý giáo dục có vai trò hết sức quan trọng trong việc
nâng cao chất lƣợng và hiệu quả giáo dục. Hiện nay, đất nƣớc ta đang thực
hiện sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nƣớc, giáo dục đào tạo
có vai trò cực kỳ quan trọng là đào tạo thế hệ trẻ "vừa hồng vừa chuyên"
nhƣ lời đồng chí Phạm Văn Đồng đã nói. Nghị quyết TW2 khoá 8 khẳng
định : "Đổi mới mạnh mẽ phƣơng pháp giáo dục đào tạo, khắc phục lối
truyền thụ một chiều,rèn luyện thói quen, nề nếp tƣ duy sáng tạo của ngƣời
học. Từng bƣớc áp dụng các phƣơng pháp tiên tiến và hiện đại vào quá
trình dạy học ". Báo cáo chính trị tại ủa Ban chấp hành TW khoá IX trình
Đại hội X của Đảng và tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng
đã xây dựng mục tiêu tổng quát của chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội
giai đoạn 2006 - 2010 là : "Đẩy nhanh tốc độ kinh tế, đạt đƣợc bƣớc
chuyển biến quan trọng về nâng cao hiệu quả và tính bền vững của sự phát
triển, sớm đƣa nƣớc ta ra khỏi tình trạng kém phát triển. Cải thiện rõ rệt đời
sống vật, văn hoá và tinh thần của nhân dân. Tạo đƣợc nền tảng để đẩy
mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển kinh tế trí thức. Giữ vững
ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội. Bảo vệ vững chắc độc lập chủ
quyền, toàn vẹn lãnh thổ và an ninh quốc gia. Nâng cao vị thế của Việt
Nam trong khu vực và trên trƣờng quốc tế".
Để thực hiện thắng lợi mục tiêu đó phải là sự hội tụ của rất nhiều yếu
tố song nguồn lực con ngƣời - nguồn nhân lực có một ý nghĩa quyết định.
Phát triển giáo dục - đào tạo đƣợc coi là nền tảng và động lực của sự
nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc, và đƣơng
nhiên với trình độ, kiến thức cũ của họ sẽ không đáp ứng đƣợc với những
yêu cầu mới của sự phát triển, của những thiết bị mới, hiện đại. Vấn đề
quản lý đội ngũ giảng viên dạy thực hành trong các cơ sở đào tạo nghề
đang đứng trƣớc những cơ hội và thách thức lớn. Trong những năm qua
Trƣờng Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp I đã có nhiều cố gắng
trong công tác quản lý đội ngũ giảng viên dạy thực hành. Song trên thực tế
vấn còn có nhiều bất cập về số lƣợng, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, năng
lực sƣ phạm của đội ngũ giảng viên dạy thực hành.
Nhận thức đƣợc những vấn đề trên, việc lựa chọn vấn đề nghiên cứu :
"Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên dạy thực
hành tại Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp I" là một việc
làm cần thiết và hữu ích để góp phần vào công cuộc đổi mới của đất nƣớc,
tiến tới mục tiêu đƣa nền giáo dục Việt Nam hội nhập với các nƣớc trong
khu vực và trên thế giới.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất những biện pháp quản lý nhằm đổi mới công tác bồi dƣỡng
đội ngũ giảng viên dạy thực hành tại Trƣờng Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật
Công nghiệp I.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Vấn đề bồi dƣỡng đội ngũ giảng viên dạy thực hành tại Trƣờng Cao
đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp I
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu
Quản lý bồi dƣỡng đội ngũ giảng viên dạy thực hành tại Trƣờng Cao
đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp I
4
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở lý luận về việc đổi mới công tác quản lý bồi
- Điều tra bằng phiếu
- Dự giờ
- Thảo luận
- Quan sát
7.3. Phƣơng pháp chuyên gia
Tham khảo lấy ý kiến một số chuyên gia ở các đơn vị ( các cơ quan
nghiên cứu, các đơn vị khác, cán bộ chỉ đạo ) về các vấn đề đƣợc đề xuất.
7.4. Tổng kết các kinh nghiệm của trƣờng và các đơn vị khác
Đề xuất các biện pháp và hình thức bồi dƣỡng nhằm nâng cao trình
độ giảng viên dạy thực hành đáp ứng yêu cầu trong điều kiện mới.
7.5. Phƣơng pháp thống kê toán học
Sử dụng chƣơng trình Exell để xử lý số liệu điều tra, khảo sát
8. Giới hạn và phạm vi đề tài
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu đổi mới quản lý công tác bồi dƣỡng
đội ngũ giảng viên dạy thực hành đang trực tiếp giảng dạy tại trƣờng Cao
đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp I
9. Kế hoạch thực hiện
Bắt đầu từ tháng 1 năm 2007, kết thúc tháng 12 năm 2007
Quý 1: Xác định đề tài, viết bản thảo thông qua thầy hƣớng dẫn
6
Quý 2: Thu thập tài liệu, nghiên cứu lý luận, khảo sát các số liệu thực
tế tại Trƣờng Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp I
Quý 3: Nghiên cứu tài liệu, tổng hợp số liệu khảo sát, viết bản thảo
thông qua thầy hƣớng dẫn
Quý 4: Hoàn chỉnh và bảo vệ luận văn
10. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị và tài liệu tham khảo.
Luận văn dự kiến sẽ đƣợc trình bày qua 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý công tác bồi dƣỡng đội ngũ
pháp tốt nhất, rẻ nhất”
- Theo Mary Parker Pollet, nhà quản lý ngƣời Mỹ theo trƣờng phái
quan hệ con ngƣời “Quản lý là nghệ thuật điều khiển công việc đƣợc thực
8
hiện thông qua ngƣời khác” và quản lý là “Phải biết thống nhất các khác
biệt giữa những ngƣời cấp dƣới trực tiếp của mình để tạo ra một hợp lực
chung của tổ chức”
- Theo Harold Koontz, nhà quản lý ngƣời Mỹ “ Quản lý là một hoạt
động thiết yếu nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt đƣợc
mục đích của nhóm. Mục tiêu của nhà quản lý là hình thành một môi
trƣờng mà con ngƣời có thể đạt đƣợc các mục đích của nhóm với thời gian,
tiền bạc, vật chất và sự bất mãn ít nhất. Với tƣ cách thực hành thì quản lý là
một nghệ thuật còn với kiến thức thì quản lý là một khoa học.
- Quan niệm của Các Mác: “Quản lý là một chức năng tất yếu của lao
động xã hội, nó gắn chặt với sự phân công và phối hợp”
Các nhà nghiên cứu về khoa học quản lý, về quản lý giáo dục ở Việt Nam
trên nhiều góc độ tiếp cận, cũng đã có những định nghĩa khác nhau về quản lý:
- Theo Phan Văn Kha : “Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh
đạo, kiểm tra công việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc
sử dụng các hệ thống nguồn lực phù hợp để đạt đƣợc các mục tiêu đã định”
- Tiếp cận trên phƣơng diện hoạt động của một tổ chức, Nguyễn Ngọc
Quang cho rằng: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ
thể quản lý đến những ngƣời lao động nói chung là khách thể quản lý nhằm
thực hiện đƣợc những mục tiêu dự kiến”
- Hoàng Chúng và Phạm Thanh Liêm cho rằng: “Quản lý là tác động
có mục đích đến tập thể những con ngƣời nhằm tổ chức và phối hợp hoạt
động của họ, động viên kích thích họ trong quá trình lao động.
- Tác giả Đỗ Hoàng Toàn trong cuốn “Lý thuyết quản lý” cho rằng:
“Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hƣớng của chủ thể quản lý đến
10
gìn theo những yêu cầu nhất định, tổ chức và điều hành các hoạt động theo
những nhiệm vụ nhất định đã đề ra trƣớc đó.
Qua các tác giả trong và ngoài nƣớc, chúng ta có thể thống nhất khái
niệm về quản lý nhƣ sau: “Quản lý là một quá trình tác động có định
hƣớng, có tổ chức, có lựa chọn trong số các tác động gây ảnh hƣởng của
chủ thể quản lý đến khách thể quản lý một cách hợp quy luật nhằm đạt
đƣợc mục tiêu chung”
1.1.1.2. Hoạt động quản lý
Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có mục đích của ngƣời
quản lý đến tập thể ngƣời bị quản lý nhằm đạt mục tiêu quản lý. Trong giáo
dục đó là tác động của nhà quản lý giáo dục đến tập thể giảng viên, học
sinh và các lực lƣợng khác nhằm thực hiện hệ thống các mục tiêu giáo dục.
Trong việc quản lý đội ngũ giảng viên đó là tác động của nhà quản lý đến
đội ngũ giảng viên và các lực lƣợng khác nhằm thực hiện mục tiêu tăng
tiến về số lƣợng và chất lƣợng đội ngũ giảng viên.
Trong đó : - Chủ thể quản lý có thể là một cá nhân, một nhóm hay một tổ chức;
Trong các trƣờng nghề chính là Hiệu trƣởng, phụ trách các phòng khoa ;
các tổ chức đảng, công đoàn, các hội đồng
Công cụ, phƣơng pháp
quản lý
- Nội dung quản lý là các yếu tố cần quản lý của khách thể, đối tƣợng
quản lý nhƣ quản lý đội ngũ giảng viên, trong đó bao gồm tuyển dụng, sử
dụng, đào tạo
- Công cụ quản lý là phƣơng tiện tác động của chủ thể quản lý tới
khách thể quản lý nhƣ mênh lệnh, quyết định, chính sách, điều lệ
- Phƣơng pháp quản lý là cách thức tác động của chủ thể quản lý tới
khách thể quản lý
- Mục tiêu của quản lý là cái đích cần đạt tới để thực hiện nhiệm vụ
của quản lý, đƣợc xác định theo nhiều cách khác nhau, nó có thể do nhà
quản lý áp đặt hoạc do sự cam kết giữa chủ thể quản lý và khách thể quản
lý, là những kết quả mà chủ thể quản lý dự kiến sẽ đạt đƣợc do quá trình
vận động của đối tƣợng quản lý dƣới sự điều khiển của chủ thể quản lý
1.1.1.3. Chức năng cơ bản của quản lý
Thông thƣờng quản lý có các chức năng cơ bản sau: Lập kế hoạch, Tổ
chức, Lãnh đạo (chỉ đạo), Kiểm tra
- Theo Stoner và Freemance: “ Chức năng quản lý là quá trình lập kế
hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các công việc của các thành viên trong
tổ chức và của việc sử dụng tất cả các khả năng, cách tổ chức để đạt đƣợc
mục tiêu mà tổ chức đã đề ra”
Các chức năng cơ bản của quản lý đƣợc thể hiện qua sơ đồ sau
LËp kÕ ho¹ch
Tæ chøc 12
Đối với những mục tiêu khác nhau đòi hỏi cấu trúc tổ chức của đơn vị
cũng khác nhau. Ngƣời quản lý cần có quyền lựa chọn cấu trúc tổ chức cho
phù hợp với những mục tiêu và nguồn lực hiện có. Quá trình đó đƣợc gọi là
quá trình thiết kế tổ chức. Tổ chức là một công cụ của quản lý.
- Lãnh đạo là quá trình tác động đến con ngƣời, huy động và giúp đỡ
cán bộ và nhân viên dƣới quyền, khơi dậy lòng nhiệt tình, tinh thần tự giác
phấn đấu tích cực cho mục tiêu của tổ chức. Nhƣ vậy lãnh đạo chính là quá
trình ra quyết định, truyền đạt, hƣớng dẫn và thuyết phục về các mục tiêu
cần đạt đƣợc, tác động, thúc đẩy các thành viên trong tổ chức làm cho họ
nhiệt tình, tự giác nỗ lực phần đấu đạt đƣợc các mục tiêu chung của tổ
chức.
Là quá trình tác động đến con ngƣời làm cho họ nhiệt tình, tự giác, nỗ
lực phấn đấu đạt các mục tiêu của tổ chức.
- Kiểm tra là chức năng của quản lý nhằm tìm ra những mặt ƣu điểm,
mặt hạn chế để điều chỉnh phù hợp quá trình quản lý, làm cho mục đích của
quản ký đựơc thực hiện một cách đúng hƣớng và có hiệu quả. Chúng ta có
thể hiểu kiểm tra là quá trình thiết lập và thực hiện các cơ chế thích hợp
nhằm theo dõi, giám sát các thành quả hoạt động của các bộ phận và tiến
hành những hoạt động sửa chữa, uốn nắn khi cần thiết để đảm bảo đạt đƣợc
các mục tiêu của tổ chức.
Là những hoạt động của chủ thể quản lý, nhằm đánh giá và xử lý
những kết quả của quá trình vận hành tổ chức.
- Các chức năng cơ bản của quá trình quản lý có quan hệ mật thiết với
nhau và cùng với các yếu tố khác có liên quan tới 4 chức năng đó là thông
tin kích thích và ra quyết định.
Hệ thống thông tin có vai trò đặc biệt quan trọng, là sức mạnh của công
tác quản lý, nếu thiếu hoặc sai thông tin thì công tác quản lý gặp khó khăn, tạo
14
nên những quyết định sai lầm, công tác quản lý kém hiệu quả và thất bại.
mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái chất lƣợng mới”
Quản lý giáo dục gồm 3 lĩnh vực
- Quản lý chính sách (hoạch định chính sách, lập kế hoạch, thực hiện
chính sách và phân bổ nguồn lực).
- Quản lý hành chính (sử dụng nguồn lực tài chính, con ngƣời và vật chất).
- Quản lý sƣ phạm (sử dụng giáo viên, tổ chức quá trình dạy học, quá
trình giáo dục, thành tích và quá trình học tập
Ngày nay, giáo dục không còn là một thứ phúc lợi xã hội đơn thuần vì
nó đƣợc gắn với quá trình phát triển xã hội. Việc đi học của mỗi ngƣời phải
là: “học thƣờng xuyên, học suốt đời”. Do vậy giáo dục không chỉ giới hạn
ở thế hệ trẻ mà là giáo dục cho mọi ngƣời, cho nên quản lí giáo dục cũng
có thể hiểu là: sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân nhằm thực hiện
mục tiêu: nâng cao dân trí , đào tạo nhân lực, bồi dƣỡng nhân tài.
Nhƣ vậy Quản lý giáo dục đƣợc hiểu là sự tác động của chủ thể quản
lý đến khách thể quản lý trong lĩnh vực hoạt động hoặc công tác giáo dục.
Nói cách khác quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có
kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý trong hệ thống giáo dục, là sự
điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các cơ sở giáo dục nhằm thực hiện
mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dƣỡng nhân tài. Quản lý
giáo dục là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lƣợng xã hội nhằm đẩy
mạnh công tác giáo dục theo yêu cầu phát triển của xã hội.
Quản lý giáo dục cũng chịu sự chi phối của các quy luật xã hội và tác
động của quản lý xã hội. Quản lý giáo dục có những đặc trƣng chủ yếu sau:
16
- Sản phẩm giáo dục là nhân cách, là sản phẩm có tính đặc thù nên
quản lý giáo dục phải ngăn ngừa sự dập khuôn, máy móc trong việc tạo ra
sản phẩm cũng nhƣ không đƣợc phép tạo ra phế phẩm.
- Quản lý giáo dục nói chung, quản lý nhà trƣờng nói riêng phải chú ý đến
sự khác biệt giữa đặc điểm lao động sƣ phạm so với lao động xã hội nói chung.
đƣợc hƣởng lƣơng và phụ cấp theo quy định của Chính phủ”
Theo GS, TSKH Nguyễn Minh Đƣờng “Bồi dƣỡng có thể coi là quá
trình cập nhật kiến thức và kỹ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu trong một cấp
học, bậc học và thƣờng đƣợc xác định bằng một chứng chỉ”
Nhƣ vậy quản lý bồi dƣỡng là quá trình nhằm nâng cao năng lực
chuyên môn giúp cho ngƣời lao động củng cố kiến thức, mở rộng kiến thức
hoặc nâng cao kiến thức một cách có hệ thống những tri thức mới.
1.1.4. Giảng viên dạy thực hành
Ngƣời giảng viên dạy thực hành phải hoàn thành công việc hết sức
khó khăn, phức tạp. trƣớc hết họ phải là nhà sƣ phạm, nhƣng là sƣ phạm
dạy nghề, họ phải là nhà chuyên gia công nghệ, đồng thời là nhà tổ chức
quản lý quá trình đào tạo. Nhƣ vậy có thể nói giảng viên dạy thực hành ở
các trƣờng Cao đẳng kỹ thuật là một nghề tổng hợp nhiều lĩnh vực tri thức
vì vậy bồi dƣỡng kiến thức và kỹ năng để họ có thể hoàn thành nhiệm vụ
phức tạp và quan trọng là rất cần thiết.
Để đảm bảo mục tiêu đào tạo và tính đặc thù của ngƣời giảng viên
dạy thực hành phải là ngƣời am hiểu kiến thức, kỹ năng về khoa học kỹ
thuật, khoa học xã hội nhân văn Để trở thành ngƣời giảng viên dạy thực
hành, trƣớc hết họ phải là chuyên gia công nghệ. Ngoài kiến thức chuyên
môn, ngƣời giảng viên dạy thực hành phải có kỹ năng nghề tốt trong các