Những biện pháp quản lý hoạt động dạy học chuyên ngành may tại trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp I trong giai đoạn hiện nay - Pdf 25



ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SƯ PHẠM
ĐỖ THỊ TUYẾT LAN

NHỮNG BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY
HỌC
CHUYÊN NGÀNH MAY TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG
KINH TẾ
KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP I TRONG GIAI ĐOẠN
HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số : 60 14 05

Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS. Đặng Xuân Hải


HÀ NỘI - 2007

- 1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài :
Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, Đảng và Nhà nước ta
hết sức chú trọng phát triển giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực con
người, coi đó là yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững . Chỉ thị
40/CT - TW của Ban Bí thư, Ban chấp hành Trung ương Đảng nêu rõ " Phát
triển giáo dục và Đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực
thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước là điều kiện để phát
huy nguồn lực con người . Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong
đó nhà giáo và cán bộ quản lý là lực lượng nòng cốt, có vai trò quan trọng ".
Tuy nhiên, trong thời gian qua, chất luợng giáo dục và đào tạo nhìn
chung còn thấp, còn nhiều yếu kém bất cập, chưa đáp ứng được nhu cầu ngày
càng cao về nguồn nhân lực trong công cuộc đổi mới đất nước và chủ động hội
nhầp kinh tế quốc tế . Nghị quyết số 37/ 2004 QH10 của Quốc hội chuyên về
giáo dục và đào tạo đã chỉ rõ " chất lượng giáo dục còn nhiều yếu kém, bất
cập, hiệu quả giáo dục còn thấp chưa đáp ứng được yêu cầu đào tạo nguồn
nhân lực phục vụ cho sự nghiệp phát triển đất nước ".
Trong đó ngành dệt may là ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động
nhất và có đóng góp không nhỏ cho sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước .
Tính đến năm 2005 toàn ngành có 2,5 triệu lao động và đến năm 2010 sẽ lên
tới 4 đến 5 triệu lao động . Đây cũng là ngành công nghiệp mang lại kim ngạch
xuất khẩu cao nhất . Năm 2005 đạt xấp xỉ 4tỷ USD và năm 2010 sẽ là 8 đến 9
tỷ USD . Bên cạnh đó thị trường ASEAN năm 2006 đã xoá bỏ hàng rào thuế

chưa có những giải pháp hữu hiệu để nâng cao chất lượng dạy và học .
Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài " Những biện pháp quản
lý hoạt động dạy học chuyên ngành may tại trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật
Công nghiệp I trong giai đoạn hiện nay ."
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất những giải pháp quản lý hoạt động dạy học chuyên ngành may
tại trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp I nhằm nâng cao chất lượng
đào tạo trong giai đoạn hiện nay.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu :
3.1. Khách thể nghiên cứu là hoạt động dạy học chuyên ngành may - 3
3.2. Đối tượng nghiên cứu là “Quản lý” hoạt động dạy học chuyên ngành
may tại trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp I trong giai đoạn
hiện nay.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của công tác quản lý hoạt động dạy học
chuyên ngành may tại trường Cao đẳng .
4.2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý và các hoạt
động dạy học chuyên ngành may tại trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công
nghiệp I
4.3.Nghiên cứu, đề xuất những biện pháp quản lý hoạt động dạy học
chuyên ngành may tại trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp I
trong giai đoạn hiện nay.
5. Giả thuyết khoa học
Nếu kết quả nghiên cứu được nghiệm thu và áp dụng linh hoạt vào việc
quản lý hoạt động dạy học ở Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp
I, sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học chuyên ngành may của Trường
Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp I trong giai đoạn hiện nay.

các biện pháp quản lý hoạt động dạy học chuyên ngành may tại trường Cao
đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp I trong giai đoạn hiện nay (2005-2010).
9. Cấu trúc luận văn
Luận văn bao gồm : Phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham
khảo .
Phần nội dung khoa học gồm 3 chương :
Chương 1 . Cơ sở lý luận của quá trình quản lý hoạt động dạy học
chuyên ngành may .
Chương 2 . Thực trạng của quá trình quản lý hoạt động dạy học chuyên
ngành may của Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp I trong giai
đoạn hiện nay.
Chương 3 . Những biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy
học chuyên ngành may tại trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp I
trong giai đoạn hiện nay.
Tài liệu tham khảo
Phụ lục - 5
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUÁ TRÌNH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
DẠY HỌC CHUYÊN NGÀNH MAY
1.1. Một số khái niệm liên quan đến đề tài
1.1.1. Khái niệm quản lý :
Ngay từ trong xã hội nguyên thuỷ con người sống theo bầy đàn phải
đoàn kết nhau lại để đủ sức mạnh chống chọi với thiên nhiên, thú dữ thì nhu
cầu tổ chức, quản lý một đám đông ô hợp thành một tập thể có sức mạnh thống
nhất vì mục đích sinh tồn chung của mọi người .
Nhu cầu quản lý ngày càng phát triển gắn với tiến trình lịch sử của nhân
loại trở thành các quan điểm quan trọng đối với các nhà triết học, nhà chính trị
dưới các chế độ chính trị, xã hội khác nhau.

thông qua kế hoạch hoá, tổ chức thực hiện, chỉ đạo, kiểm tra .
1.1.2.Bản chất, chức năng và quá trình quản lý .
1.1.2.1.Bản chất của quản lý
Bản chất của quản lý là sự phối hợp các nỗ lực của con người thông qua
việc thực hiện các chức năng quản lý, là tác động có mục đích đến tập thể
người nhằm thực hiện mục tiêu quản lý . Trong giáo dục, đó là tác động của
nhà quản lý giáo dục đến tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục
khác nhau trong xã hội nhằm thực hiện hệ thống các mục tiêu quản lý giáo dục.
1.1.2.2.Biện pháp quản lý .
“ Biện pháp là cách làm, cách thức tiến hành” một vấn đề cụ thể nào đó
( Từ điển tiếng Việt thông dụng - Nhà xuất bản Giáo dục 1995 )
Trong quản lý giáo dục, biện pháp quản lý là tổ hợp nhiều cách thức tiến
hành của chủ thể quản lý để giải quyết các vấn đề trong công tác quản lý làm
cho hệ quản lý vận hành đạt mục tiêu mà chủ thể quản lý đã đề ra phù hợp với
các qui luật khách quan.
Biện pháp quản lý là những cách thức cụ thể để thực hiện phương pháp
quản lý . Đối tượng quản lý giáo dục phức tạp đòi hỏi biện pháp quản lý phải
đa dạng, phong phú, phù hợp với đối tượng quản lý . Biện pháp quản lý có
quan hệ chặt chẽ với nhau tạo thành một hệ thống các biện pháp . Hệ thống các
biện pháp quản lý giúp cho nhà quản lý thực hiện tốt các phương pháp quản lý
của mình . - 7
Biện pháp quản lý là bộ phận đồng nhất, phương pháp quản lý thể hiện
rõ nhất tính năng động sáng tạo của chủ thể quản lý trong các tình huống và
đối với mỗi đối tượng nhất định người quản lý phải biết sử dụng những
phương pháp nhất định . Hiệu quả của công tác quản lý phụ thuộc rất nhiều ở
sự lựa chọn đúng đắn và áp dụng linh hoạt các biện pháp quản lý .
Các biện pháp quản lý nhìn chung có thể phân làm 4 nhóm :

nghiệm quản lý phong phú sao cho việc lựa chọn biện pháp quản lý phù hợp
thực trạng của đơn vị và có những bước đi thích hợp .
1.1.2.3.Các vai trò của người quản lý
Vai trò quản lý là tập hợp có tổ chức các hành vi của người quản lý được
phân chia thành 3 nhóm lớn .
Các vai trò liên nhân cách ( đại diện, thủ lĩnh, lãnh đạo, liên hệ ).
Các vai trò thông tin ( hiệu thính viên, phát tín viên, phát ngôn viên ).
Các vai trò quyết định ( người sáng nghiệp, dàn xếp, phân phối nguồn
lực, người thương thuyết ).
Nói đến vai trò người quản lý, người ta thường nhắc đến ý tưởng sâu sắc
của K.Marx : “ Một nghệ sĩ vĩ cầm thì tự điều khiển mình, còn dàn nhạc thì cần
nhạc trưởng”.
1.1.2.4.Các chức năng quản lý
Chức năng quản lý là một hoạt động quản lý chuyên biệt, cơ bản mà
thông qua đó chủ thể quản lý tác động điều hành ở mọi cấp . Các công trình
nghiên cứu khoa học quản lý tuy có nhiều ý kiến chưa thật đồng nhất trong
thuật ngữ để chỉ ra các chứuc năng quản lý, song về cơ bản đã thống nhất có 4
chức năng cơ bản : Kế hoạch hoá - Tổ chức – Chỉ đạo – Kiểm tra .
Kế hoạch hoá là chức năng đầu tiên của quản lý giúp chủ thể tiếp cận
mục tiêu một cách hợp lý và khoa học. Kế hoạch là văn bản trong đó xác định
mục tiêu, mục đích đối với thành tựu tương lai của tổ chức và các con đường,
các biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó.
Nhiều lý thuyết gia quản lý cho rằng, kế hoạch hoá là cái khởi nguyên
của mọi hoạt động, mọi chức năng quản lý khác. Họ ví kế hoạch hoá như một
chiếc đầu tàu kéo theo các toa “tổ chức”, “chỉ đạo”, “kiểm tra”; hoặc như thân
cây sồi trên đó các chức năng “tổ chức”, “chỉ đạo”, “kiểm tra” đâm cành, kết
nhánh. - 9
- 10
người khác nhằm đạt đến mục tiêu mong muốn. Tất nhiên, việc chỉ đạo không
chỉ bắt đầu khi việc lập kế hoạch và thiết kế bộ máy đã hoàn tất, mà nó thấm
sâu, ảnh hưởng quyết định tới 2 chức năng kia.
Chỉ đạo tập trung vào các ưu tiên sau:
- Nhận thức, lĩnh hội quan điểm, xây dựng tầm nhìn, lý tưởng, sứ mệnh
của hệ thống.
- Làm sáng tỏ được thực trạng vận động của hệ thống (gồm phân tích
các mâu thuẫn quá trình phát triển), phát hiện ra nhân tố mới.
- Tổng kết được quy luật, tính quy luật xu thế phát triển của hệ thống.
- Đề xuất các phương án chiến lược phát triển hệ thống.
Kiểm tra đánh giá : Là biện pháp tác động của chủ thể lên khách thể
nhằm xác lập trạng thái vận hành của tổ chức, đánh giá kết quả vận hành của tổ
chức, xem mục tiêu và toàn bộ kế hoạch đã đạt đến mức độ nào .
Kiểm tra trong hoạt động quản lý là một nỗ lực có hệ thống nhằm xác
định những chuẩn mực (tiêu chuẩn) thành tựu khi đối chiếu với các mục tiêu
đã được kế hoạch hoá; thiết kế một hệ thống thông tin phản hồi; so sánh thành
tựu hiện thực với các chuẩn mực đã định; xác định những lệch lạc và có đo
lường mức độ của chúng; tiến hành những hành động cần thiết để đảm bảo
rằng những nguồn lực của tổ chức được sử dụng một cách hiệu quả để đạt
được mục tiêu của tổ chức.
Robert J. Mockler chia kiểm tra thành 4 bước:
- Xác định tiêu chuẩn (chuẩn mực) và phương pháp đo lường thành tựu:
Các tiêu chuẩn thành tựu phải đủ tường minh để các thành viên liên quan lĩnh
hội được một cách dễ dàng, thống nhất. Phương pháp đo lường chuẩn mực
phải đảm bảo so sánh chính xác và công bằng giữa thành tựu với chuẩn mực
đặt ra.
- Đo lường thành tựu là một quá trình lặp đi lặp lại và diễn biến liên tục

học quản lý giáo dục trở thành một bộ phận chuyên biệt của khoa học quản lý
nói chung nh-ng là một khoa học t-ơng đối độc lập vì tính đặc thù của nền
giáo dục quốc dân. Trong bài giảng về: Những cơ sở của lý luận quản lý giáo
dục, TS. Nguyễn Quốc Chí đã nêu ra những khác biệt cơ bản giữa quản lý một
K hoch
Kim tra
T chc
Thụng tin
Ch o
S 1.1:S liờn kt cỏc chc nng qun lý
- 12
cơ sở giáo dục với việc quản lý những tổ chức khác. Chính đó là nhu cầu tất
yếu để hình thành nên khoa học quản lý giáo dục.
Hiện nay, có các định nghĩa khác nhau về khái niệm quản lý giáo dục.
Cùng với khái niệm quản lý, quản lý giáo dục đ-ợc hiểu là sự tác động có ý
thức, có mục đích của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đ-a hoạt
động s- phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn một cách có
hiệu quả nhất ( 12- tr.12)
Ta có thể xem xét khái niệm quản lý giáo dục qua một số định nghĩa
tiêu biểu khác.
- Theo GS. Nguyễn Ngọc Quang, Quản lý giáo dục là hệ thống có mục
đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành
theo đ-ờng lối, nguyên lý của Đảng thể hiện đ-ợc tính chất của nhà tr-ờng
XHCN Việt nam mà tiêu điểm hội tụ là qúa trình dạy học-giáo dục thế hệ trẻ;
đ-a hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất" ( 30-
tr.35).
- Tác giả Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: "Quản lý

chức quá trình giáo dục có hiệu quả để đào tạo lớp thanh niên thông minh, sáng
tạo, năng động, tự chủ, biết sống và phấn đấu vì hạnh phúc của bản thân và xã
hội .
Tuỳ theo việc xác định đối t-ợng QL mà QL giáo dục có nhiều cấp độ
khác nhau ở cả tầm vĩ mô và tầm vi mô: ở tầm vĩ mô, toàn quốc gia, ng-ời ta
th-ờng nói đến quản lý hệ thống giáo dục. ở tầm vi mô, trong phạm vi một thể
chế, một cơ sở giáo dục, ng-ời ta đề cập tới quản lý nhà tr-ờng.
1.1.4. Quản lý nhà tr-ờng
Nhà tr-ờng là một tổ chức giáo dục cơ sở, trực tiếp làm công tác đào tạo,
thựchiện việc giáo dục toàn diện đối với thế hệ trẻ. Thông điệp của thời đại đã
chỉ rõ Nhà tr-ờng là vầng trán của cộng đồng. Thành tích tập trung nhất của
nhà tr-ờng là chất l-ợng và hiệu quả giáo dục, đ-ợc thể hiện ở sự tiến bộ của
học sinh, ở việc đạt mục tiêu giáo dục của nhà tr-ờng.
- Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang thì Quản lý nhà trờng là quản lý
hoạt động dạy và học tức là làm sao đ-a hoạt động đó từ trạng thái này sang
trạng thái khác để dần tiến tới mục tiêu giáo dục (23 tr.34 ).
- Theo tác giả Phạm Minh Hạc thì : Quản lý nhà tr-ờng là thực hiện
đ-ờng lối của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình là đ-a nhà tr-ờng vận - 14
hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, muạc tiêu đào tạo
đối với ngành giáo dụcvới thế hệ trẻ và từng học sinh ( 27 tr.71 )
Theo tác giả Hoàng Minh Thao, "Quản lý tr-ờng học là một chuỗi tác động
hợp lý (có mục đích, có hệ thống, có kế hoạch) mang tính tổ chức s- phạm của
chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh, đến những lực l-ợng giáo dục
trong và ngoài tr-ờng nhằm huy động họ cùng cộng tác, phối hợp, tham gia vào
mọi hoạt động của nhà tr-ờng làm cho quá trình này vận hành một cách tối -u
tới việc hoàn thành mục tiêu dự kiến" (50, tr.11).
QLNT và những đổi mới trong QLNT đang đ-ợc chính phủ rất quan tâm

Kiểm tra,
đánh giá Tóm lại, “Quản lý nhà trường là một quá trình tác động có ý thức (Tác
động thông qua các chức năng quản lý, theo các nguyên tắc định hướng vào
mục tiêu giáo dục, bằng các biện pháp quản lý hợp với các đối tượng quản
lý ) của bộ máy quản lý nhà trường lên khách thể quản lý (Mọi người tham
gia quá trình giáo dục và đào tạo của nhà trường, các nguồn lực, điều kiện cho
hoạt động giáo dục đào tạo của nhà trường)” (23 - tr.27), làm cho các thành tố
trong một nhà trường vận hành, liên kết chặt chẽ với nhau nhằm đưa những kết
quả quản lý đạt được mục đích và chất lượng, hiệu quả mong muốn.
1.1.5.Khái niệm về dạy học và quản lý dạy học
1.1.5.1.Hoạt động dạy học
* Hoạt động dạy : Là sự tổ chức điều khiển tối ưu quá trình học sinh lĩnh
hội tri thức, hình thành và phát triển nhân cách học sinh . Vai trò chủ đạo của
hoạt động dạy được biểu hiện với ý nghĩa là tổ chức và điều khiển sự học tập
của học sinh, giúp họ nắm kiến thức, thái độ .
Dạy có 2 chức năng thường xuyên tương tác với nhau, thâm nhập vào
nhau, sinh thành ra nhau (để cho tiện ta gọi là “chức năng kép”), đó là truyền
đạt thông tin dạy học và điều khiển hoạt động học.
* Hoạt động học
Là quá trình tự điều khiển tối ưu sự chiếm lĩnh khái niệm khoa học,
bằng cách đó hình thành cấu trúc tâm lý mới, phát triển nhân cách . Vai trò tự
Sơ đồ 1.2: Các thành tố trong quản lý nhà trường
(M: Mục tiêu, N: Nội dung, P: Phương pháp, Th: Thầy, Tr: Trò)

- 17

Cng tỏc
Sơ đồ 1.3 :Cấu trúc chức năng của QTDH đ-ợc diễn tả bằng
- Trong QTDH, vai trò của ng-ời thầy là định h-ớng, tổ chức điều khiển,
thực hiện việc điều khiển, thực hiện việc truyền thụ tri thức, kỹ năng và kỹ xảo
đến ng-ời học một cách khoa học, do đó luôn có vai trò và tác dụng chỉ đạo .
Ng-ời học tiếp thu một cách có ý thức tự giác, tích cực tự lực và sáng tạo hệ
thống kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo, hình thành năng lực hoạt động trí tuệ và
thái độ đúng đắn . Ng-ời học là chủ thể sáng tạo của việc học, của việc hình
thành nhân cách của bản thân.
- QTDH là một bộ phận hữu cơ của quá trình giáo dục tổng thể . Cả hai
quá trình s- phạm : QTDH và QTGD đều h-ớng tới mục đích chung là phát
triển nhân cách toàn vẹn của HS . Chức năng chủ yếu của hoạt động giáo dục là
hình thành niềm tin, lý t-ởng, tình cảm, thái độ, cách ứng xử trong các mối
quan hệ XH .
Dạy học là một quá trình điều khiển và tự điều khiển và là một quá trình
điều khiển đ-ợc .
1.1.5.3.Bản chất của quá trình dạy học


- 18
khách quan của nội dung dạy học. Chỉ trong sự tác động qua lại giữa thầy và
trò thì mới xuất hiện bản thân quá trình dạy học . Sự phá vỡ mối liên hệ tác
động qua lại giữa dạy và học sẽ làm mất đi sự toàn vẹn đó (31 tr.23 ).
QTDH là quá trình nhận thức độc đáo của HS d-ới sự tổ chức, chỉ đạo
của GV, là quá trình có tính hai mặt : dạy và học. QTDH có hai nhân tố trung
tâm : hoạt động dạy và hoạt động học . Hai hoạt động này thống nhất với nhau
và phản ánh tính chất hai mặt của QTDH, có thể coi học là một hệ thống con
giữa HS và tài liệu học tập . Trong hệ thống dạy và học, sự tác động qua lại,
nhất là sự tác động của dạy mà thầy là chủ thể xét cho đến cùng là nhằm thúc
đẩy hoạt động nhận thức của HS, đ-ợc tổ chức một cách riêng biệt d-ới sự tổ
chức chỉ đạo h-ớng dẫn của GV nhằm đạt đ-ợc các nhiệm vụ dạy học cụ thể :
nhiệm vụ trí dục, phát triển, giáo dục ( hay dạy học kiến thức, dạy học kỹ năng,
ph-ơng pháp và dạy học thái độ) .
Quá trình nhận thức của HS có thể diến ra theo hai con đ-ờng ng-ợc
chiều nhau . Đó là con đ-ờng từ cụ thể đến trừu t-ợng . Từ đơn nhất đến khái
quát và con đ-ờng đi từ trừu t-ợng đến cụ thể, từ khái quát đến đơn nhất . Vì
vậy trong QTDH, ng-ời thầy giáo cần tận dụng cả hai con đ-ờng này một cách
hợp lý nhất, nhằm giúp học sinh thu đ-ợc kết quả tối -u . Quá trình nhận thức
của HS là quá trình phản ánh thế giới quan vào đầu óc các em . Với t- cách là
một thực thể XH có ý thức, HS có khả năng thu đ-ợc những phản ánh khách
quan về nội dung và chủ quan hình thức, nghĩa là về nội dung HS có khả năng
phản ánh đúng bản chất và những qui luật của thế giới khách quan.
+ QTDH là một hệ toàn vẹn, các nhân tố của nó tác động lẫn nhau theo
qui luật riêng, thâm nhập vào nhau, qui định lẫn nhau tạo nên sự thống nhất
biện chứng :
Giữa dạy và học
Giữa truyền đạt với điều khiển trong dạy
Giữa lĩnh hội với tự điều khiển trong học

lao động s- phạm của ng-ời thầy và hoạt động học tập, rèn luyện của trò và nó
đ-ợc diễn ra chủ yếu trong QTDH . Trong nhà tr-ờng, bản chất quá trình DH
quyết định tính đặc thù của sự QL tr-ờng học . Vì vậy nắm đ-ợc tính đặc thù
này, ng-ời QLGD mới có thể đ-a nhà tr-ờng đạt tới mục tiêu dự kiến đã đề ra .
Trong việc QLQTDH, hệ thống ch-ơng trình giáo dục tổng thể có tính
ổn định lâu dài, đ-ợc qui tụ ở những yếu tố sau : - 20
- Quán triệt mục tiêu, kế hoạch dạy học, nội dung ch-ơng trình, ph-ơng
pháp và hình thức tổ chức dạy học .
- Xây dựng các điều kiện cần thiết, khả thi : nhân lực ( đội ngũ GV ); vật
lực ( tr-ờng sở, CSVC, thiết bị dạy học ); tài lực ( tài chính ) .
- Xây dựng và thực hiện nề nếp, kỷ c-ơng dạy học trong nhà tr-ờng.
- Tổ chức chỉ đạo hoạt động dạy và học của thầy và trò .
- Tổ chức đánh giá kết quả và hiệu quả DH .
Tất cả các yếu tố đó không tách rời nhau tạo thành một hệ thống t-ơng
đối hoàn chỉnh và có hiệu lực hiện tại cũng nh- lâu dài trong QLQTDH, chúng
đặt cơ sở cho việc tìm ra biện pháp QLQTDH trong nhà tr-ờng .
1.1.5.5.Chất l-ợng dạy học .
Chất l-ợng dạy học nói riêng và chất l-ợng GD nói chung luôn là yếu tố
quan tâm hàng đầu trong các nhà tr-ờng . Vấn đề QL và đánh giá chất l-ợng
DH là một vấn đề rộng lớn không những ở cấp Bộ, Sở, mà rất cần thiết đối với
cán bộ QL ở các nhà tr-ờng . Chất l-ợng DH chính là sự đáp ứng các yêu cầu
xã hội của sản phẩm GD ( ng-ời học ) . Việc đánh giá sự đáp ứng này phải
đ-ợc chuẩn mực hoá. Có những cách hiểu chất l-ợng nh- sau :
- Chất lợng là : tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự
vật ( sự việc ) làm cho sự vật ( sự việc ) khác ( 33 ).
- Chất l-ợng : là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một ng-ời, một sự vật,
sự việc ( 39 ) . Đó là tổng thể những thuộc tính cơ bản khẳng định sự tồn tại của

thể những thuộc tính cơ bản khẳng định sự tồn tại của một sự vật và phân biệt
nó với những sự vật khác .
Theo tác giả Đặng Xuân Hải : “ Chất lượng giáo dục là sự phù hợp với
mục tiêu giáo dục . Chất lượng giáo dục - đào tạo gắn liền với sự hoàn thiện
của tri thức – kỹ năng – thái độ của sản phẩm giáo dục - đào tạo và sự đáp ứng
yêu cầu đa dạng của nền kinh tế – xã hội của nó trước mắt cũng như quá trình
phát triển” ( 19 ).
Theo tác giả Lê Đức Phúc : “ Chất lượng giáo dục là chất lượng thực
hiện các mục tiêu giáo dục” ( 16 – tr.31 ).
Nghiên cứu giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học, trước
hết phải làm rõ nội dung khái niệm Chất lượng dạy học trong nhà trường Cao
đẳng kỹ thuật
Chất lượng dạy học là một bộ phận hợp thành của chất lượng giáo dục
nói chung . Chất lượng dạy học được quan niệm như là kết quả giảng dạy và
học tập cả về định lượng và định tính so với mục tiêu bộ môn cũng như sự góp
phần vào quá trình hình thành và phát triển nhân cách của HS . - 22
Chất lượng dạy học được thể hiện ở kết quả thực hiện mục tiêu đào tạo
của trường đó là nhân cách của con người sau khi rời ghế nhà trường có thể
đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế xã hội trong những điều kiện cụ thể ở
từng giai đoạn nhất định . Đó là nhân cách phát triển hài hoà của những con
người lao động sáng tạo, những công dân XHCN, những thành viên của một xã
hội văn minh tiến bộ .
1.2. Quản lý hoạt động dạy học chuyên ngành may
1.2.1. Quản lý quá trình dạy -học chuyên ngành may
1.2.1.1.Mục tiêu dạy học.
Mục tiêu dạy học được hiểu là những yêu cầu mà xã hội đòi hỏi ở người
học sinh sau khi tốt nghiệp để họ có thể đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh


+ Trình độ hiểu biết ( kiến thức ) về tự nhiên, về xã hội, về con người
cũng như về các hoạt động có ý thức của con người, trong đó có hoạt động lao
động nghề nghiệp .
+ Kỹ năng, kỹ xảo thực hành ( chân tay và trí óc ) trong các hoạt động
học tập, bồi dưỡng, trong lao động nghề nghiệp cũng như trong các hoạt động
chính trị, xã hội .
+ Thể chất chung theo từng lứa tuổi cũng như sức khoẻ phù hợp với yêu
cầu đặc thù của nghề nghiệp .
* Mặt hoạt động ( mặt ngoài, mặt xã hội) :
Hoạt động của mỗi con người rất đa dạng nhưng khái quát có thể chia
thành 3 nhóm : Chính trị xã hội, lao động nghề nghiệp, tự bồi dưỡng và bồi
dưỡng để phát triển .
- Các hoạt động chính trị – xã hội, bao gồm các hoạt động về Đảng,
đoàn thể …cũng như tham gia các phong trào chính trị như : chống chiến
tranh, phân biệt chủng tộc …. Các hoạt động xã hội và gia đình bao gồm các
phong trào xã hội, tham gia các câu lạc bộ, các hội, các hoạt động trong quan
hệ gia đình, bạn bè, tình yêu …
Sơ đồ 1.5 : Mục tiêu dạy học



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status