Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
0
THÂN VĂN HOẠT
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
NGHỀ LÁI XE TẠI TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
CÔNG NGHỆ VÀ NÔNG LÂM ĐÔNG BẮC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. NGUYỄN THỊ THANH BÌNH
đồng khoa học Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên.
Đặc biệt, tôi xin cảm ơn PGS. TS Nguyễn Thị Thanh Bình, người hướng
dẫn đề tài khoa học, đã tận tình trợ giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Ban Giám hiệu Trung
tâm Đào tạo và sát hạch lái xe; các thầy, cô là trưởng, phó các phòng, khoa, tổ
bộ môn; giáo viên và HV của Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông lâm
Đông Bắc đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong việc cung cấp số liệu,
trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Xin bày tỏ tình cảm chân thành, lòng biết ơn đến gia đình, đồng nghiệp,
bạn bè đã giúp đỡ, động viên, khích lệ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn.
Mặc dù, tác giả đã có nhiều cố gắng hoàn thành đề tài này nhưng không
tránh khỏi những thiếu sót. Với mong muốn đề tài được góp phần vào sự phát
triển đào tạo nghề lái xe tại Trung tâm Đào tạo và sát hạch lái xe- Trường Cao
đẳng nghề Công nghệ và Nông lâm Đông Bắc, vì vậy tôi rất mong nhận được
sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và đồng nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2013
Tác giả
Thân Văn Hoạt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
nh÷ng côm tõ viÕt t¾t trong luËn v¨n
BP
:
Giáo viên
GPLX
:
Giấy phép lái xe
GD
:
Giáo dục
GDĐT
:
Giáo dục- đào tạo
GAĐT
:
Giáo án điện tử
HTTS&TVVL
:
Hỗ trợ tuyển sinh và tƣ vấn việc làm
HV
:
Học viên
HS
:
Học sinh
HĐĐT
:
Hoạt động đào tạo
HĐDH
:
Hoạt động dạy học
HĐGD
:
Quản lý giáo dục
SX&DVKHKT
:
Sản xuất và dịch vụ khoa học kỹ thuật
TBDH
:
Thiết bị dạy học
TBM
:
Tổ bộ môn
TB&ĐT
:
Thiết bị và đầo tƣ
TH&TNNLN
:
Thực hành và thực nghiệm nông lâm nghiệp
TPHL&TV
:
Phát triển học liệu và thƣ viện Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 3
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 3
4. Giả thuyết khoa học 3
2.1. Khái quát chung về Trƣờng CĐNCN&NLĐB và Trung tâm ĐT&SHLX 22
2.1.1. Vài nét khái quát về Trƣờng CĐNCN&NLĐB 22
2.1.2. Khái quát về Trung tâm ĐT&SHLX 23
2.2. Thực trạng QL HĐDH nghề lái xe ở Trung tâm ĐT&SHLX- Trƣờng
CĐNCN&NLĐB. 31
2.2.1. QL hoạt động dạy nghề lái xe của GV 32
2.2.2. QL hoạt động học tập nghề lái xe của HV 38
2.2.3. QL cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học nghề lái xe 42
2.2.4. QL công tác xã hội hóa giáo dục 44
2.3. Nguyên nhân ảnh hƣởng đến thực trạng trên 44
2.3.1. Nguyên nhân khách quan 44
2.3.2. Nguyên nhân chủ quan 45
Chƣơng 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
NGHỀ LÁI XE Ở TRUNG TÂM ĐT&SHLX- TRƢỜNG CĐNCN&NLĐB
47
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 47
3.1.1. Đảm bảo tính đồng bộ 47
3.1.2. Đảm bảo tính thực tiễn 47
3.1.3 Đảm bảo tính khả thi 47
3.2. Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học nghề lái xe 48
3.2.1. Tăng cƣờng quản lý nề nếp dạy học nghề lái xe 48
3.2.2. Quản lý đổi mới PPDH nghề lái xe 53
3.2.3. Tổ chức hoạt động học tập ngoài giờ chính khóa cho HV học nghề lái xe
58
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3.2.4. Tăng cƣờng đầu tƣ và nâng cao hiệu quả sử dụng CSVC, trang TBDH
nghề lái xe 61
X
≤ 3), n = 30 36
Biểu đồ 2.5. Tƣơng quan giữa mức độ nhận thức và mức độ thực hiện các biện
pháp QL đổi mới PPDH nghề lái xe 38
Bảng 2.5. Nhận thức của CBQL, GV về thực hiện các biện pháp QL HĐDH, với
(1 ≤
X
≤ 3), n = 30. 38
Biểu đồ 2.6. Tƣơng quan giữa mức độ nhận thức và mức độ thực hiện các biện
pháp quản lý hoạt động học của HV 40
Bảng 2.6. Nhận thức của HV về thực hiện các biện pháp QL hoạt động học, với (1
≤
X
≤ 3), n = 40 41 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Bảng 2.7. Nhận thức của CBQL, GV về thực hiện các biện pháp QL CSVC, trang
TBDH, với (1 ≤
X
≤ 3), n = 30 42
Biểu đồ 2.7. Tƣơng quan giữa mức độ nhận thức và mức độ thực hiện các biện
pháp QL CSVC, trang TBDH nghề lái xe. 43
Phiếu 3.1. Góp ý của HV về Bài học số 6: Thực hành lái xe trên đƣờng trung du,
đèo núi 50
Bảng 3.1. Tổng hợp đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp tăng
cƣờng quản lý HĐĐT ở Trung tâm ĐT&SHLX, với n= 20 64
Bảng 3.2. Tổng hợp đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề
xuất, với 1 < < 3, n=20. 65
việc cấp thiết và là mối quan tâm hàng đầu của những ngƣời làm công tác quản
lý giáo dục.
Đào tạo nghề là một nhu cầu bức thiết và là yếu tố quyết định tới cơ cấu
của nền sản xuất trong giai đoạn CNH- HĐH đất nƣớc. Vị trí của đào tạo nghề
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
đƣợc xác định tại điều 4 khoản c của Luật Giáo dục ban hành ngày 27/6/2005
mà trong đó giáo dục nghề nghiệp là một bộ phận cấu thành hữu cơ trong hệ
thống giáo dục quốc dân.
Hiện nay, hệ thống đào tạo nghề rất đa dạng, phục vụ mọi lĩnh vực trong
đời sống xã hội. Một trong các nghề đó có một nghề đƣợc cả dƣ luận xã hội đặc
biệt quan tâm đó là nghề lái xe vì những lý do sau:
Theo số liệu thống kê của Uỷ ban an toàn giao thông tại Hội nghị tổng
kết công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông năm 2012, cả nƣớc đã xảy ra
gần 36.376 vụ tai nạn giao thông, làm chết 9.383 ngƣời, bị thƣơng 38.060
ngƣời. Mặc dù đã đề ra nhiều biện pháp nhằm kiềm chế và giảm thiểu tai nạn
giao thông, nhƣng hiện nay, tình trạng tai nạn giao thông vẫn diễn biến phức
tạp. Nguyên nhân cơ bản là do sự non kém về trình độ, thiếu trách nhiệm, thiếu
đạo đức nghề nghiệp của một bộ phận đội ngũ lái xe đang là vấn đề rất cần
đƣợc đặc biệt quan tâm. Nhiều lái xe điều khiển phƣơng tiện trong một thời
gian dài, nhƣng chƣa nắm đƣợc các quy định về luật giao thông đƣờng bộ, chƣa
rõ tác dụng của các biển báo giao thông, thời gian đƣợc phép lái xe liên tục,
quy định về nồng độ cồn, Rõ ràng, việc đào tạo, sát hạch cấp GPLX và quản
lý lái xe sau khi sát hạch, cấp GPLX còn nhiều bất cập. Qua khảo sát tại nhiều
trung tâm đào tạo lái xe, để tiết kiệm nhiên liệu, nhiều cơ sở đào tạo đã rút ngắn
thời gian thực hành; nội dung học về lƣơng tâm, đạo đức, trách nhiệm của
ngƣời lái xe chƣa đƣợc quan tâm đúng mức. Đó là chƣa kể tình trạng các đối
tƣợng môi giới, cò mồi dịch vụ đào tạo, sát hạch lái xe, "nhận đào tạo trọn gói",
"chống thi trƣợt",…đã dẫn đến việc cho "tốt nghiệp" những tài xế kém chất
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý HĐDH nghề lái xe.
5.2. Khảo sát thực trạng hoạt động dạy học nghề lái xe ở Trung tâm Đào tạo
và sát hạch lái xe- Trƣờng CĐNCN&NLĐB và nguyên nhân của thực trạng.
5.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học nghề lái xe
nhằm góp phần nâng cao chất lƣợng đào tạo ở Trung tâm Đào tạo và sát hạch lái
xe- Trƣờng CĐNCN&NLĐB.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lý luận
7.2. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phƣơng pháp điều tra bằng bảng hỏi
7.2.2. Phƣơng pháp quan sát
7.2.3. Phƣơng pháp chuyên gia
7.2.4. Phƣơng pháp thực nghiệm
7.2.5. Phƣơng pháp xử lý số liệu bằng thống kê
7. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục,
nội dung cơ bản của luận văn thể hiện 3 chƣơng:
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học nghề tại trƣờng
cao đẳng nghề.
Chƣơng 2. Thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học nghề lái xe tại
Trung tâm ĐT&SHLX- Trƣờng CĐNCN&NLĐB.
Chƣơng 3. Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học nghề lái xe tại
Trung tâm ĐT&SHLX- Trƣờng CĐNCN&NLĐB.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Chƣơng 1
đào tạo của Pháp
2 năm
-Kỹ năng vận hành
-Kỹ năng sửa chữa
-Kiến thức về luật giao
thông
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
9 năm kháng
chiến chống Pháp
(1946 - 1954)
Tại chỗ (truyền nghề)
2 năm
-Kỹ năng vận hành
-Kiến thức về luật giao
thông
Kháng chiến
chống Mỹ (1955
- 1975)
Đào tạo ngắn hạn để
kịp thời phục vụ
chiến tranh
2 năm
-Kỹ năng vận hành
Sau giải phóng
Đào tạo dài hạn
18 tháng
-Kỹ năng vận hành
-Kỹ năng sửa chữa
từ hạng B1 đến hạng C) do cơ quan, tổ chức, đơn vị và các thành kinh tế xây
dựng. Hiện nay đội ngũ cán bộ công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ quản
lý đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe có hơn 2.000 ngƣời. Trong đó có 600
cán bộ công chức, viên chức làm công tác quản lý, 1.447 sát hạch viên. Thời kỳ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
đổi mới và hội nhập quốc tế, các cơ sở đào tạo lái xe ô tô đƣợc hình thành và
phát triển mạnh theo hƣớng xã hội hóa.
Hiện nay, chƣa có nhiều công trình nghiên cứu về đào tạo nghề lái xe.
Cụ thể về vấn đề này, Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam với sự hợp tác của các
chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực giao thông vận tải đã đƣa ra chƣơng trình
khung, những quy định, quy phạm về các mặt có liên quan đến đào tạo lái xe.
Đây là những nghiên cứu nhằm đƣa ra sản phẩm ở tầm vĩ mô, còn những
nghiên cứu cụ thể về quản lý hoạt động dạy học tại các cơ sở đào tạo và sát
hạch lái xe thì hầu nhƣ chƣa có.
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Quản lý
Quản lý là một trong những loại hình lao động quan trọng nhất trong các
hoạt động của con ngƣời. Quản lý đúng tức là con ngƣời đã nhận thức đƣợc
quy luật, vận động theo quy luật và sẽ đạt đƣợc những thành công to lớn.
Nghiên cứu về quản lý sẽ giúp cho con ngƣời có đƣợc những kiến thức cơ bản
nhất, chung nhất đối với hoạt động quản lý.
Theo Các Mác: “Bất kỳ một lao động mang tính xã hội trực tiếp hay
cùng nhau, đƣợc thực hiện ở quy mô tƣơng đối lớn đều cần đến mức độ nhiều
hay ít sự quản lý nhằm thiết lập sự phối hợp công việc cá nhân và thực hiện
chức năng chung nẩy sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ chế sản xuất, khác với
sự vận động của các cơ quan độc lập của nó. Một ngƣời chơi đàn vì nhu cầu
riêng lẻ tự điều khiển mình còn cả dàn nhạc thì cần có nhạc trƣởng” [24].
Quản lý là một hiện tƣợng lịch sử, xã hội. Có nhiều nhà quản lý đã nêu ra
- Dạy học và giáo dục trong sự thống nhất với nhau là hoạt động trung
tâm của nhà trƣờng. Mọi hoạt động đa dạng và phức tạp khác nhau của nhà
trƣờng đều hƣớng vào tiêu điểm này. Vì vậy, quản lý nhà trƣờng thực chất là
quản lý quá trình sƣ phạm của thầy, hoạt động học tập- tự giáo dục của trò, diễn
ra chủ yếu trong quá trình dạy học.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Nhƣ vậy, quản lý hoạt động dạy- học thực chất là những tác động của
chủ thể quản lý vào quá trình dạy học (được tiến hành bởi tập thể giáo viên và
học sinh, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm góp phần hình
thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà
trường.
1.2.3. Biện pháp quản lý
- Biện là tranh luận, pháp là phép; “Biện pháp là cách thức giải quyết
một vấn đề hoặc thực hiện một chủ trƣơng” [16]. Về phƣơng diện quản lý thì
biện pháp đƣợc các chủ thể đề ra, có tính bắt buộc đối với đối tƣợng quản lý;
đồng thời biện pháp đề ra luôn đƣợc chủ động thi hành.
- Trong lĩnh vực giáo dục, biện pháp đó là việc tác động một cách có hệ
thống đến sự phát triển tinh thần của một ngƣời hay một số ngƣời nào đó nhằm
làm cho họ có đƣợc những phẩm chất và năng lực theo yêu cầu đã định.
- Khái niệm biện pháp có khi đƣợc hiểu là các thao tác, thủ thuật, cách
thức dạy học của giáo viên trong hoạt động dạy học. Ngoài ra, biện pháp giáo
dục đó là cách tác động có định hƣớng, có chủ đích, phù hợp với tâm lý đến đối
tƣợng giáo dục nhằm bồi dƣỡng hoặc làm thay đổi những phẩm chất và năng
lực của đối tƣợng.
Như vậy:
- BP QL là cách thức mà chủ thể QL sử dụng để giải quyết một vấn đề.
- BP QL đào tạo nghề là hệ thống cách thức mà chủ thể QL sử dụng để
tiến hành các hoạt động nhằm tác động vào đối tƣợng QL để thực hiện nhiệm
Hoạt động học có hai chức năng thống nhất với nhau là: Lĩnh hội thông
tin và tự điều khiển quá trình chiếm lĩnh khái niệm của mình một cách tự giác,
tích cực, tự lực. Nội dung của hoạt động học bao gồm toàn bộ hệ thống khái
niệm của môn học, phƣơng pháp đặc trƣng của môn học, của khoa học đó với
phƣơng pháp nhận thức độc đáo, phƣơng pháp chiếm lĩnh khoa học để biến
kiến thức của nhân loại thành học vấn của bản thân.
1.2.5. Quá trình dạy học và bản chất của nó
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
- Quá trình dạy học: “Là một hệ thống toàn vẹn bao gồm hoạt động dạy
và hoạt động học. Hai hoạt động này luôn tƣơng tác với nhau, thâm nhập vào
nhau, sinh thành ra nhau. Sự tƣơng tác giữa dạy và học mang tính chất cộng
tác, trong đó hoạt động dạy giữ vai trò chủ đạo” [31].
Trong QTDH, vai trò của ngƣời thầy là định hƣớng, tổ chức điều khiển,
thực hiện việc điều khiển, truyền thụ tri thức, kỹ năng và kỹ xảo đến ngƣời học
một cách khoa học, do đó luôn có vai trò và tác dụng chỉ đạo. Ngƣời học tiếp
thu một cách có ý thức tự giác, tích cực tự lực và sáng tạo hệ thống kiến thức,
kỹ năng và kỹ xảo, hình thành năng lực hoạt động trí tuệ và thái độ đúng đắn.
Ngƣời học là chủ thể sáng tạo của việc học, của việc hình thành nhân cách của
bản thân.
QTDH là một bộ phận hữu cơ của quá trình giáo dục tổng thể. Cả hai quá
trình sƣ phạm: QTDH và QTGD đều hƣớng tới mục đích chung là phát triển
nhân cách toàn vẹn của HS. Chức năng chủ yếu của hoạt động giáo dục là hình
thành niềm tin, lý tƣởng, tình cảm, thái độ, cách ứng xử trong các mối quan hệ
xã hội.
- Bản chất của quá trình dạy học: Là sự thống nhất biện chứng của dạy
và học, đƣợc thể hiện trong và bằng sự tƣơng tác có tính chất cộng đồng và hợp
tác giữa dạy và học tuân theo lôgíc khách quan của nội dung dạy học. “Chỉ
trong sự tác động qua lại giữa thầy và trò thì mới xuất hiện bản thân quá trình
Trong việc QL QTDH, hệ thống chƣơng trình giáo dục tổng thể có tính
ổn định lâu dài, đƣợc quy tụ ở những yếu tố sau:
- Quán triệt mục tiêu, kế hoạch dạy học, nội dung chƣơng trình, phƣơng
pháp và hình thức tổ chức dạy học.
- Xây dựng các điều kiện cần thiết, khả thi: nhân lực (đội ngũ GV); vật
lực (trƣờng sở, CSVC, thiết bị dạy học); tài lực (tài chính).
- Xây dựng và thực hiện nề nếp, kỷ cƣơng dạy học trong nhà trƣờng.
- Tổ chức chỉ đạo hoạt động dạy và học của thầy và trò.
- Tổ chức đánh giá kết quả và hiệu quả DH.