Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy toán ở trường THPT tỉnh hậu giang - Pdf 47

Mẫu số 2
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI
1.Tên đề tài (dự án): ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG
GIẢNG DẠY TOÁN Ở TRƯỜNG THPT TỈNH HẬU GIANG.
Lĩnh vực: Tự nhiên (Giáo dục).
2.Chủ nhiệm đề tài: Lý Phát Hải Linh.
3.Tổ chức chủ trì: Trường THPT chuyên Vị Thanh.
Địa chỉ: số 4 Đồ Chiểu,TX Vị Thanh-Hậu Giang.Số điện thoại:07113876550
4.Danh sách cán bộ tham gia chính (tên, học vị, chức danh, đơn vị công tác):
Họ và tên

Học vị

Chức danh

Đơn vị công tác

Lý Phát Hải Linh

Thạc sĩ

Giáo viên

THPT chuyên Vị Thanh

Phan Văn Huy

Thạc sĩ

Giảng viên


Giáo viên

THPT chuyên Vị Thanh

Đỗ Thành Nhân

Cử nhân

Giáo viên

THPT Vị Thanh

Hồ Minh Nhật

Cử nhân

Giáo viên

THPT chuyên Vị Thanh

Lê Hữu Kỳ Quan

Cử nhân

Giáo viên

THPT chuyên Vị Thanh

5.Thời gian thực hiện đã được phê duyệt: 24 tháng
Năm bắt đầu: 12/2007

Vấn đề đặt ra là : hiện nay trong nước ta, nhất là tại địa bàn tỉnh Hậu
Giang, ứng dụng CNTT trong giảng dạy Toán hiện nay chưa được thực hiện
đồng bộ, chưa có sự nghiên cứu đầy đủ, tổng quát, chưa đưa ra được phương
pháp cụ thể và đối với chương trình giảng dạy của nước ta thì nên sử dụng
các phần mềm hỗ trợ nào ứng dụng tốt và được sử dụng cho những phần nào
của bộ môn? Và cuối cùng, có thể đưa ra một phần mềm riêng, trong đó các
phần mềm toán của thế giới được nhúng vào, sử dụng với mục đích : vừa là
giáo án, vừa là bài giảng, vừa là công cụ hỗ trợ học tập. Đó là những vấn đề
mà đề tài này sẽ tập trung giải quyết.
1.2. Ý nghĩa thực tiễn và khả năng ứng dụng kết quả khoa học.
Đề tài đã nêu được thực trạng ứng dụng CNTT vào giảng dạy toán ở các
trường THPT trong tỉnh Hậu Giang, đồng thời đưa ra phương pháp giảng
dạy với sự hỗ trợ của phần mềm tích hợp.
Phần mềm tích hợp là phần mềm do đề tài thực hiện có thể chạy online hoặc
offline bao gồm các phân hệ :
ii


+ Giáo án : thể hiện kịch bản giảng dạy trên lớp của giáo viên.
+ Bài giảng trình chiếu : dùng để giảng dạy thậm chí học sinh có thể sử dụng
để học tập (dạng e_learning ) hoặc xem lại bài đã học. Phân hệ này, GV sử
dụng để giảng dạy trên lớp, trong đó GV có thể điều chỉnh bài dạy theo ý
riêng của mình nhờ tính linh hoạt của phần mềm, các hình vẽ minh họa
(chẳng hạn KSHS, các hình HHKG,...) GV có thể dựng từng bước theo thời
gian thực trong suốt quá trình giảng dạy (không phải là hình dựng sẵn cho cả
bài), đặc biệt GV có thể dựng thêm, thao tác trực tiếp lên hình vẽ, thậm chí
HS cũng có thể tham gia vào quá trình dựng hình.
+ Ôn tập : giúp học sinh hệ thống hóa lại kiến thức và rèn luyện kỹ năng làm
toán.
PMTH này có thể sử dụng miễn phí cho GV và HS bậc THPT trên toàn tỉnh

mềm đó.
• Trên cơ sở đánh giá, nhóm làm việc viết phần mềm tích hợp : nhập liệu,
sử dụng, rút kinh nghiệm, hiệu chỉnh nội dung và hỗ trợ lâu dài cho
người sử dụng sau này.
Kết quả.
1. Qua kết quả các phiếu lấy thông tin từ các đơn vị hợp tác, đề tài đã đưa ra
được báo cáo phân tích về thực trạng ứng dụng CNTT vào giảng dạy Toán ở
các trường THPT thuộc tỉnh Hậu Giang :
• Các phần mềm thường được sử dụng kết hợp PowerPoint như :
GeospacW-GeoPlanW, Cabri, Flash, GSP45, Graph, Maple, Excel... để
hỗ trợ cho bài dạy.


Về phương pháp vận dụng CNTT cũng còn nhiều lúng túng. Một số ít
hiện chỉ sử dụng powerpoint để trình bày nội dung thay cho việc sử
dụng bảng đen phấn trắng, phần lớn GV sử dụng một phần mềm toán
học để hỗ trợ kết hợp với powerpoint để trình bày bài giảng.
iv


• Và cũng cần khẳng định rằng : sử dụng CNTT vào giảng dạy có tác
dụng tích cực, hầu hết các em HS đều nhận xét : dễ tiếp thu bài hơn khi
GV giảng dạy với sự hỗ trợ của CNTT .
2. Qua các tiết dạy thực nghiệm, đề tài cũng đưa ra được phương pháp chung
ứng dụng CNTT vào giảng dạy.
+ Sử dụng CNTT đúng chỗ, đúng nội dung, tránh lạm dụng.
+ Không trình chiếu tất cả nội dung bài dạy lên màn hình, nên kết hợp
hài hòa giữa lời nói, trình chiếu và bảng đen phấn trắng.
+ Cần có sự tương tác giữa GV-HS thông qua CNTT, hướng dẫn HS sử
dụng phần mềm hỗ trợ.

vùng xa vẫn có thể giảng dạy mà không phụ thuộc vào đường truyền
internet. Tuy nhiên cần được cập nhật cơ sở dữ liệu thường xuyên.
+ Trang web được trực tuyến trên địa chỉ rất
thuận tiện cho HS sử dụng để ôn tập, học lại bài cũ. Trên trang web cũng
có diễn đàn nhằm tạo điều kiện thuận tiện cho việc trao đổi kinh nghiệm
giữa HS với HS, giữa GV và GV, hoặc HS có thể tham khảo ý kiến GV
trực tuyến thông qua ban hỗ trợ trực tuyến.
+ Các bài giảng trình chiếu có thể được chỉnh sửa trực tiếp trên web nên
có tính cộng đồng cao. Mọi GV đều có thể sử dụng và xây dựng.
+ Bài giảng của PMTH được xây dựng dưới dạng tùy chọn một cách
mềm dẻo, GV có thể tùy theo đối tượng mà trình chiếu nội dung một
cách phù hợp, kết hợp với phần bảng thuận tiện, dễ dàng.
+ PMTH được nhúng phần mềm Geo miễn phí, sử dụng rất linh hoạt,
dựng được tất cả các hình trong chương trình toán THPT và đặc biệt có
thể dựng, vẽ hình trực tiếp khi đang giảng dạy.
+ PMTH có kho tư liệu do người dùng đóng góp được chia sẻ dùng
chung.
+ Phần bài giảng trình chiếu, chủ yếu để giảng dạy, tuy nhiên có thể bổ
sung phần âm thanh, các video clip do giáo viên xây dựng để trở thành
các bài giảng e_learning.

vi


PMTH gồm 3 mô đun chính :
+ Giáo án : thể hiện kịch bản của bài dạy.
+ Bài giảng trình chiếu : chứa nội dung chính của bài giảng, GV có thể
sử dụng linh hoạt khi giảng dạy. Các hình minh họa GV và HS có thể
thao tác trực tiếp, chỉnh sửa dễ dàng theo diễn biến của lớp học.
+ Ôn tập : Tóm tắt kiến thức của mỗi chương, các dạng toán thường

viii


DANH SÁCH HÌNH
Điều tra thực trạng...........................................................................................................117
Phiếu điều tra của giáo viên.........................................................................................117
Phiếu điều tra của học sinh..........................................................................................118

DANH SÁCH BẢNG

ix


Bảng 2.1 Các mô hình giáo dục..........................................trang 14.
Bảng 3.1 Số liệu so sánh kết quả học tập...........................trang 32
Bảng 3.2 Bảng thiết kế kỹ thuật phần mềm........................trang 94
Bảng 3.3 Bảng Kế hoạch thực hiện phần mềm..................trang 96
Bảng 3.4 Bảng so sánh sản phẩm.......................................trang 108.

x


MỞ ĐẦU.
1/Lý do chọn đề tài:
Ứng dụng CNTT trong giảng dạy nói chung và trong giảng dạy môn
toán nói riêng, trên thế giới ở các nước tiên tiến đã thực hiện từ rất lâu, vào
thập niên 90, và hiện nay có rất nhiều phần mềm hỗ trợ cho việc giảng dạy
toán, chẳng hạn : maple, GeospacW, GeoplanW, Cabri, Mathcad,… Trong
đề tài này, ta kế thừa các thành tựu đó, ứng dụng một cách linh hoạt tùy theo
điều kiện của tỉnh nhà.

Khảo sát ở tất cả các THPT trong tỉnh Hậu giang về tình hình ứng dụng
CNTT trong giảng dạy toán và tình hình trang thiết bị phục vụ việc giảng
dạy.
Hướng dẫn các GV hợp tác giảng dạy thực nghiệm sử dụng các phần
mềm có thể ứng dụng vào giảng dạy : Maple, Cabri, Geospace-Geoplane.
Các GV hợp tác giảng dạy thực nghiệm với các phần mềm đó và lựa
chọn ra phần mềm thích hợp nhất để giảng dạy.
Viết phần mềm tích hợp : Giáo án – Bài giảng – Công cụ hỗ trợ ôn tập.
GV giảng dạy thực nghiệm trên bộ phần mềm đó, qua đó rút kinh nghiệm,
đề xuất phương pháp ứng dụng CNTT vào giảng dạy Toán đồng thời phản
hồi để chỉnh sửa phần mềm phù hợp hơn.
4/ Đối tượng nghiên cứu :
Ứng dụng CNTT vào giảng dạy toán THPT trong tỉnh Hậu Giang.
Cụ thể :
- Phương pháp giảng dạy Toán ở trường THPT trong tỉnh Hậu Giang
với sự hỗ trợ của CNTT.
- Phần mềm tích hợp : Giáo án – Bài giảng – Công cụ ôn tập ứng dụng
trong giảng dạy và học tập của GV và HS.
5/ Phạm vi nghiên cứu.
Và đề tài được nghiên cứu trong phạm vi tương đối rộng, đó là chương
trình Toán THPT tỉnh Hậu Giang.

2


6/ Ý nghĩa của đề tài.
Sản phẩm của đề tài có thể áp dụng cho các trường THPT trong toàn
tỉnh, là tư liệu cho GV giảng dạy, hoặc GV có thể sử dụng để giảng dạy trực
tiếp trên lớp nhờ tính linh hoạt mềm dẻo của PMTH.
Bên cạnh đó, PMTH cũng giúp ích cho HS trong học tập. HS có thể


Hình học không gian

- Các phương pháp dựng hình cơ bản trong không gian – Xây
dựng không gian Oxyz.
- Hình chóp – Hình lăng trụ: Lý thuyết và bài tập.
- Mặt tròn xoay: Phương pháp dựng – Bài tập.
- Mặt cầu.


Đồ thị hàm số trong tọa độ Descartes
- Đồ thị hàm số bởi các phương trình y = f(x).
- Đồ thị hàm số cho bởi phương trình tham số.
- Đồ thị của một đường trong không gian.

• Đồ thị hàm số trong hệ tọa độ cực.
4


- Phương pháp dựng.
- Đồ thị các đường đã dựng trong chương trình toán Đại học:
Archimede, Astroid, Lemniscat, hoa hồng, hoa sen,…..
• Ứng dụng trong Thống kê.
- Biểu đồ tần số - Tần suất ( 3 dạng ) – Phương sai – Độ lệch
chuẩn.
- Bài tập thống kê.
• Ứng dụng trong lượng giác.
- Góc và cung lượng giác – Tỉ số lượng giác – Đường tròn lượng
giác.
- Đồ thị HS lượng giác.

là một bộ tài nguyên miễn phí trên mạng .

Hình 1.1. Giao diện trang web />
• Năm 1995, Tiến sĩ Jerry R.
Adams bắt đầu phát triển một cơ sở dữ liệu thư viện Internet.
các quỹ liên bang đã được sử dụng để tài trợ cho một trang web
cho phép công chúng để được truy cập vào cơ sở dữ liệu được tổ
chức tư nhân. Năm 1996 một chương trình thứ hai liên bang tài
6


trợ một giao diện web dưới cái tên "Thư viện-in-the-Sky" để
công chúng có thể tiếp tục được truy cập.
Evaluation and Development Insitute Vào tháng Năm năm 1997,
Viện đánh giá và phát triển (EDI) bắt đầu cung cấp các cơ sở dữ
liệu thông qua các cổng Web "Thư viện Awesome" EDI, đồng
chủ sở hữu của cơ sở dữ liệu, cũng đã ban hành giấy phép cho
các tổ chức khác sử dụng nó.

Hình 1.2. Giao diện trang web />
1.2 Trong nước.
• Trang web Toan12.net của NCS.Nguyễn Văn Hồng, Trường Đại học
Kỹ thuật Công nghệ Cần Thơ. Ứng dụng một số yếu tố của e-learning
trong dạy học môn toán ở trường trung học phổ thông theo hướng
hình thành và phát triển năng lực tự học cho học sinh. Trang này chứa
các video clip do các GV giảng dạy, các dạng toán thường gặp thuộc
chương trình Toán lớp 12, các bài tập tự kiểm tra đánh giá.

7


kiểm tra đánh giá. Và cuộc thi Violympic đã được đưa vào hệ thống
thi HS giỏi của Bộ GD&ĐT hàng năm. Tính đến thời điểm 5/2010 số
thành viên lên đến 2.001.600. Trong trang web này có chứa các tài
liệu về Toán THPT nhưng chưa đầy đủ.

9


Hình 1.6. Giao diện trang web

• : là trang web của công ty Bạch Kim, trang
web này gồm có :
o Thư viện Bài giảng Điện tử
o Thư viện Tư liệu Giáo dục
o Thư viện Giáo án Điện tử : chứa các giáo án – bài giảng trình
chiếu do các thành viên đóng góp
o Thư viện Đề thi & Kiểm tra : các đề thi – kiểm tra của tất cả các
môn ở mọi cấp học.
o Soạn thảo bài giảng trực tuyến : soạn bải giảng bằng công cụ
violet.
o Lớp học trực tuyến : chứa các video clip của giáo viên đóng
góp.
o Đào tạo kỹ năng vi tính : các tài liệu về kỹ thuật vi tính.
o Blog giáo viên : các blog cá nhân do giáo viên lập ra để trao đổi
kinh nghiệm.
Sau khi đăng ký thành viên, người dùng có thể tải tài liệu miễn phí với
điều kiện có đóng góp tài liệu cho trang web. Hiện nay trang web này

10


hỗ trợ cho giảng dạy rất chuyên nghiệp, công phu, đồ sộ. Bên cạnh đó ở
Việt Nam hiện nay cũng có nhiều trang web hỗ trợ HS ôn tập, nhất là ôn
thi đại học.
Tuy nhiên, điểm khác biệt của đề tài so với các phần mềm và trang web
kể trên là :
+ PMTH hỗ trợ GV giảng dạy thông qua các bài giảng trình chiếu trên
web nên có tính cộng đồng cao. Mọi GV đều có thể sử dụng và xây dựng.
Do tính mềm dẻo của bài giảng, GV có thể tùy theo đối tượng mà trình
chiếu một cách phù hợp, kết hợp với phần bảng thuận tiện, dễ dàng.
+ PMTH được nhúng phần mềm Geo miễn phí, sử dụng rất linh hoạt,
dựng được tất cả các hình trong chương trình toán THPT và đặc biệt có
thể dựng, vẽ hình trực tiếp khi đang giảng dạy.
+ PMTH giúp các em HS có thể tự ôn tập mọi lúc, mọi nơi một cách
miễn phí và có thể trao đổi, học tập với GV, với HS thông qua diễn đàn.
+ PMTH có kho tư liệu do người dùng đóng góp được chia sẻ dùng
chung.

13


Chương II : Phương tiện và phương pháp nghiên cứu.
2.1 Cơ sở lý luận.
2.1.1 Theo tài liệu Hội nghị quốc tế về giáo dục và đào tạo thế kỷ XXI:
"Tầm nhìn và hành động" (từ ngày 5-9/10/1998 tại Paris do
UNESCO tổ chức) đã dưa ra một hệ thống phân loại các mô hình
giáo dục theo hướng phát triển:
Bảng 2.1 Các mô hình giáo dục

Mô hình


Như vậy Việt Nam nói chung và tỉnh Hậu Giang nói riêng đang dần
chuyển dịch từ mô hình truyền thống sang mô hình thông tin, mà trong mô
hình thông tin chủ yếu là máy tính cá nhân và kết hợp với mạng LAN, WAN
hoặc INTERNET.
Chương trình hoạt động của Asia and the Parcific Programme of
Educationnal Innovation for Development (APEID) của UNESCO chuẩn bị
cho giai đoạn 2002 - 2007 đó nhấn mạnh đến vấn đề sử dụng ICT để đối mới
giáo dục (Information and Communication Technologies for Educational
Innovations). Như vậy việc sử dụng ICT hỗ trợ quá trình dạy học góp phần
đổi mới phương pháp dạy học đã được đặt ra và thực hiện trên phạm vi toàn
thế giới. Trong điều kiện thực tế của nhà trường phổ thông Việt Nam hiện
nay nói chung và tỉnh Hậu Giang nói riêng, việc sử dụng công nghệ thông
tin đang ở mức độ sử dụng máy tính cá nhân cùng các thiết bị ghép nối như
ổ đĩa CD, loa, máy chiếu Projector, cùng với các phần mềm hỗ trợ dạy học...
và dần đang tiếp cận với sự hỗ trợ mạnh mẽ của kho dữ liệu không lồ trên

14


internet.
2.1.2 Vấn đề sử dụng CNTT trong việc hỗ trợ dạy học môn Toán ở Việt
Nam.
Theo GS. TSKH Nguyễn Bá Kim và TS Đào Thái Lai thì với tính cách
là công cụ dạy học, Máy vi tính được khai thác dưới những hình thức chủ
yếu như sau:
+ Giáo viên trình bày bài giảng có sự hỗ trợ của máy tính, phương pháp
này hiện nay đang được sử dụng phổ biến.
+ Học sinh làm việc trực tiếp với máy tính dưới sự hướng dẫn và kiểm
soát chặt chẽ của giáo viên. Hình thức này ở Hậu Giang hầu như chưa sử
dụng, chỉ có thể được áp dụng cho việc giảng dạy môn tin học mà thôi.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status