Hiệu trưởng tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường THCS NQN
Đề Tài: Hiệu trưởng tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin
trong dạy học ở trường THCS NQN huyện VL tỉnh BL
năm học 2010-2011
1
Hiệu trưởng tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường THCS NQN
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: 1
II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU: 4
III. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU: 4
PHẦN NỘI DUNG 6
CHƯƠNG 1 6
1.1. CƠ SỞ PHÁP LÝ 6
1.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN 7
2.1. Đặc điểm, tình hình trường THCS NQN: 11
2.2.1. Xây dựng kế hoạch 13
2.3. Đánh giá thực trạng 17
2.3.1. Thuận lợi: 18
23.2. Khó khăn: 18
2.3.3. Ưu điểm: 18
2.3.4. Hạn chế 19
PHẦN KẾT LUẬN 36
1. Kết luận chung: 36
2. Bài học kinh nghiệm 37
3. Đề xuất, kiến nghị 38
PHẦN MỞ ĐẦU
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Sự phát triển nhanh chóng và vượt bậc của khoa học công nghệ, đặc biệt là
Công nghệ truyền thông và thông tin (CNTT), đã đặt ra cho giáo dục nhiều yêu
thông tin sẽ trang bị cho người sử dụng kỹ năng tiếp cận, xử lý thông tin, giải
quyết vấn đề một cách sáng tạo. Việc truy cập Internet cũng tạo cho CBQL, GV
niềm say mê, hứng thú trong công việc, học tập và giảng dạy, thực hành khả
năng làm việc và nghiên cứu độc lập. Giáo viên có thể chủ động, liên kết nhiều
nguồn kiến thức, kỹ năng trong việc giảng dạy và giáo dục học sinh.
2
Hiệu trưởng tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường THCS NQN
Nhiều chính sách và chiến lược giáo dục đã được đổi mới nhằm giúp cho
người học thích nghi với sự thay đổi, tăng cường tư duy sáng tạo và khả năng
ứng dụng tri thức tiên tiến để giải quyết các vấn đề thời đại. Đặc biệt, phải kể
đến chỉ thị số 47/2008/CT-BGDĐT ngày 13/8/2008 của Bộ GD&ĐT về nhiệm
vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường
xuyên, giáo dục chuyên nghiệp năm học 2008-2009 đã xác định chủ đề của năm
học là: “Năm học đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, đổi mới quản lý tài
chính và triển khai phong trào xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích
cực”.
Hướng dẫn số 4937/BGDĐT-CNTT ngày 18/8/2010 Bộ GDĐT hướng dẫn
việc triển khai nhiệm vụ công nghệ thông tin (CNTT) cho năm học 2010 – 2011;
Hướng dẫn chỉ rõ cần tiếp tục quán triệt các văn bản quy phạm pháp luật về
CNTT, Xây dựng kế hoạch dạy, học và ứng dụng CNTT, giai đoạn 2011-2015,
Hoàn thành kết nối mạng giáo dục, Thiết lập và sử dụng hệ thống e-mail, Đẩy
mạnh một cách hợp lý việc ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới phương
pháp dạy và học ở từng cấp học, Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong điều hành và
quản lý giáo dục, Tiếp tục triển khai dạy tin học trong nhà trường,…
Thực hiện sự chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT BL, Phòng GD&ĐT
VL, Hiệu trưởng trường THCS NQN ngay từ đầu năm học 2010-2011 cũng đã
tiến hành lập Kế hoạch tổ chức ứng dụng CNTT trong dạy học với những mục
tiêu khá cụ thể như: mỗi tháng phải có từ 20-25 bài giảng điện tử, 100% GV
phải biết và sử dụng được máy vi tính để soạn thảo văn bản báo cáo, …
Tuy nhiên, trường THCS NQN cơ sở vật chất còn nhiều thiếu thốn, kỹ
năm tiếp theo.
IV. PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
Đề tài này chỉ nghiên cứu việc tổ chức ứng dụng CNTT trong hoạt động
dạy và học ở trường THCS NQN huyện VL, tỉnh BL trong năm học 2010-2011.
V. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết;
- Phương pháp quan sát;
4
Hiệu trưởng tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường THCS NQN
- Phương pháp điều tra;
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm;
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.
5
Hiệu trưởng tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường THCS NQN
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC TỔ CHỨC
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC
1.1. CƠ SỞ PHÁP LÝ
Đảng và Chính phủ đã có nhiều chỉ thị, văn bản,… nhằm đẩy mạnh ứng
dụng công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước trong đó có phục vụ cho sự nghiệp giáo dục. Cụ thể:
- Chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17 tháng 10 năm 2000 của Ban chấp hành
trung ương Đảng cộng sản Việt Nam về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công
nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Chỉ thị đã khái
quát tình hình phát triển công nghệ thông tin ở nước ta; đề ra những mục tiêu,
chủ trương, nhiệm vụ và giải pháp phát triển công nghệ thông tin; Trong đó
nhấn mạnh đến vai trò của công nghệ thông tin trong giáo dục: “Đẩy mạnh ứng
dụng công nghệ thông tin trong công tác giáo dục và đào tạo ở các cấp học, bậc
người và xã hội”
Theo Luật Công nghệ thông tin – 2006 do Quốc hội thông qua ngày 29
tháng 6 năm 2006 giải thích thuật ngữ: “CNTT là tập hợp các phương pháp khoa
học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập,
xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số”.
1.2.1.2. Khái niệm ứng dụng công nghệ thông tin:
Ứng dụng công nghệ thông tin là việc sử dụng công nghệ thông tin vào các
hoạt động thuộc lãnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng an ninh và các
hoạt động khác nhắm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt
động này (điều 4, Luật Công nghệ thông tin).
1.2.1.3. Khái niệm dạy học
Dạy học là một bộ phận của giáo dục – đó là quá trình tác động qua lại giữa
giáo viên và học sinh nhằm truyền thụ và lĩnh hội những tri thức khoa học,
7
Hiệu trưởng tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường THCS NQN
những kỹ năng và kỹ xảo hoạt động nhận thức thực tiễn, để trên cơ sở đó hình
thành thế giới quan, phát triển năng lực sáng tạo và xây dựng các phẩm chất
nhân cách theo mục đích giáo dục.
Quá trình dạy học là một hệ thống toàn vẹn gồm hoạt động dạy và hoạt
động học luôn luôn tương tác với nhau, thâm nhập vào nhau, sinh thành ra nhau.
Sự tương tác giữa dạy và học mang tính chất cộng tác, trong đó dạy giữ vai trò
chủ đạo.
1.2.1.4. Khái niệm ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
Ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động dạy học là việc đưa công
nghệ thông tin vào quá trình tác động qua lại giữa giáo viên và học sinh nhằm
truyền thụ và lĩnh hội những tri thức khoa học, những kỹ năng, kỹ xảo hoạt động
nhận thức thực tiễn, để trên cơ sở đó hình thành thế giới quan, phát triển năng
lực sáng tạo và xây dựng các phẩm chất nhân cách theo mục đích giáo dục.
1.2.2. Vai trò của công nghệ thông tin:
1.2.2.1. Vai trò công nghệ thông tin trong quản lý nhà trường:
+ Webquest trong học tập.
- Công cụ hỗ trợ việc xây dựng kiến thức sáng tạo:
+ Giúp biểu thị các ý tưởng, sự hiểu biết của HS.
+ Giúp HS tạo ra kiến thức có hệ thống.
+ Phát huy khả năng tư duy sáng tạo.
1.2.2.3. Vai trò của công nghệ thông tin trong hoạt động dạy và học.
- Công nghệ thông tin giúp giờ dạy trở nên sinh động hơn: Với sự trợ giúp
của công nghệ thông tin, chúng ta có thể chiếu cho học sinh xem một đoạn video
clips minh hoạ về một trận đánh trong môn Lịch sử, một bài ngâm thơ trong
môn Ngữ văn, một thí nghiệm về sóng điện từ hay phản ứng nhạt nhân trong
môn Vật lý, một thí nghiệm phản ứng hoá học gây nổ…
- CNTT tạo ra nhiều hình thức học tập đa dạng hơn: Ngoài việc học tập
trên lớp, học sinh có thể tìm tòi kiến thức qua mạng internet, tham gia học trực
tuyến, học qua điện thoại di động…
- Tài nguyên học tập phong phú hơn: Phải khẳng định là với sự ra đời của
internet, thế giới trở nên quá nhỏ bé, chỉ cần ngồi trước máy vi tính có nối mạng,
con người có thể biết được nhiều chuyện xảy ra trên thế giới. Ngoài việc học các
9
Hiệu trưởng tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường THCS NQN
kiến thức khoa học trong nhà trường, học sinh có thể học thể biết thêm rất nhiều
kiến thức về cuộc sống giúp phần rất nhiều hỗ trợ việc học của học sinh.
- Với sự trợ giúp của công nghệ thông tin vai trò mới của giáo viên là
người cung cấp sự giáo dục, là người huấn luyện, người hướng dẫn. Học sinh là
người tự xây dựng kiến thức cho mình, tự lên kế hoạch và kiểm soát các hoạt
động học tập, phản ánh quá trình học tập của mình, làm việc độc lập.
1.2.3. Các cách thức tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin vào trong dạy
học.
- Như là một môn học riêng:
+ Học về máy vi tính.
+ Học sinh có thể học về tất cả các bộ phận của máy vi tính (phần cứng).
học tập của các em, cũng như công tác phối hợp giữa gia đình và nhà trường.
2.1.1. Về đội ngũ:
- Tổng số cán bộ, viên chức của nhà trường là 32/12 nữ. Trong đó:
+ Cán bộ quản lý: 02/0 nữ. Đều đạt trình độ đại học, biết sử dụng vi tính.
+ Giáo viên: 27/11 nữ.
+ Nhân viên: 02 người, đều có trình độ trung cấp nghiệp vụ.
+ Bảo vệ: 01 người.
- Tuổi đời lớn nhất của giáo viên là 42, nhỏ nhất 26 tuổi. Tuổi đời trung
bình của giáo viên là 34 tuổi. Tuổi nghề lớn nhất là 24 năm, nhỏ nhất là 5 năm.
- Trình độ chuyên môn của giáo viên đều đạt và trên chuẩn:
+ Đại học: 19 GV.
+ CĐSP: 8 GV.
- Trình độ tay nghề giáo viên năm học qua: Giỏi: 11 GV, khá 16 GV.
+ GV giỏi vòng huyện: 05 GV.
11
Hiệu trưởng tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường THCS NQN
+ GV giỏi vòng tỉnh: 02 GV.
- Trình độ tin học của giáo viên: 02 giáo viên có chứng chỉ B, 10 giáo viên
có trình độ A, có 02 giáo viên tốt nghiệp CĐSP chuyên ngành Toán – tin.
Nhìn chung đội ngũ CB,GV,NV trường THCS NQN trẻ, nhiệt tình, có tay
nghề vững vàng, đủ điều kiện để tiếp nhận, ứng dụng công nghệ thông tin vào
quá trình dạy học.
2.1.2. Về học sinh
- Tổng số học sinh của trường là 423/187 nữ.
- Tổng số lớp là 12. Trong đó:
+ Khối 6: 4 lớp với 161/68 nữ.
+ Khối 7: 3 lớp với 100/43 nữ.
+ Khối 8: 3 lớp với 94/44 nữ.
+ Khối 9: 2 lớp với 68/33 nữ.
- Bình quân : 35,25 em/ lớp.
2011.
2.2.1. Xây dựng kế hoạch.
2.2.1.1. Một vài thực trạng liên quan đến việc xây dựng kế hoạch đưa
ứng dụng công nghệ thông tin vào trong dạy học.
a) Trang thiết bị - cơ sở vật chất
Từ những năm học trước, trường đã có 04 bộ máy tính để bàn, 02 máy in,
01 máy chiếu Projector, 01 máy photocopy và đến cuối năm học 2009-2010
trường được Phòng GD&ĐT VL đề nghị Sở Giáo dục và Đào tạo BL cấp thêm
01 máy chiếu Projector, 01 màn chiếu.
Đến năm học 2010-2011, cơ sở vật chất trường vẫn chưa có gì mới hơn. Cụ
thể trường sở chưa có phòng chức năng đúng tiêu chuẩn, không có sân chơi,
không có hội trường,…Thư viện chưa có tài liệu về tin học phục vụ cho giáo
viên.
b) Sử dụng máy tính để soạn giáo án và lập kế hoạch
- Việc lập kế hoạch: Lãnh đạo nhà trường sử dụng máy tính để lập kế
hoạch năm học, lập dự toán kinh phí, ban hành các văn bản chỉ đạo, tạo các biểu
mẫu, báo cáo cấp trên.
- Soạn giáo án: Từ năm học 2006-2007, khi công văn số 303/HD-
PGD&ĐT ngày 20/9/2006 của Phòng GD&ĐT VL ra đời bắt đầu cho giáo viên
đủ một số điều kiện được soạn giáo án bằng máy vi tính. Từ đó trở đi, phong
trào học tin học để soạn giáo án bằng máy tính và sử dụng một số phần mềm hỗ
trợ dạy học được phát triển, đến đầu năm học 2010-2011 đã có 13/27 giáo viên
đăng ký soạn giáo án vi tính.
13
Hiệu trưởng tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường THCS NQN
c) Soạn giáo án điện tử, truy cập Internet
Từ năm học 2008-2009, thực hiện chủ đề năm học là năm ứng dụng công
nghệ thông tin, Phòng GD&ĐT VL chỉ đạo tất cả các trường kết nối internet để
gửi, nhận thông tin. Trường THCS NQN đã kết nối internet. Tuy nhiên, cho đến
nay việc truy cập thông tin chỉ dừng lại ở một số đối tượng trong trường như
cách tìm thông tin trên mạng Internet,…
2.2.2. Thực trạng tổ chức triển khai ứng dụng CNTT trong dạy học.
- Kế hoạch đã được lãnh đạo trường thực hiện nghiêm túc, vào tháng
10/2011, Hiệu trưởng liên hệ với trung tâm dạy nghề huyện VL (trung tâm có cơ
sở đặt tại trường), đưa toàn bộ giáo viên đi học chứng chỉ A tin học (kinh phí do
giáo viên tự túc). Ngày 24/10/2010, Hiệu trưởng và 03 giáo viên (có khả năng
khá tốt về tin học) dự tập huấn “Thiết kế bài giảng điện tử” do Phòng GD&ĐT
tổ chức; sau đó, Hiệu trưởng đã tổ chức triển khai đến toàn thể cán bộ, giáo viên
trong trường một số chuyên đề như:
+ Chuyên đề thứ nhất do Hiệu trưởng triển khai với một số nội dung có liên
quan đến phần Microsoft Office Word như: soạn thảo văn bản, soạn giáo án trên
máy vi tính, làm đề kiểm tra…
+ Chuyên đề thứ hai do giáo viên có hiểu biết khá về công nghệ thông tin
triển khai với một số nội dung có liên quan đến phần Microsoft Office
PowerPoint như: chèn kênh chữ, kênh hình, âm thanh, video vào PowerPoint;
trình chiếu một bài soạn bằng PowerPoint.
+ Chuyên đề thứ ba do giáo viên thực hiện triển khai việc sử dụng internet
để khai thác thông tin trên mạng, giới thiệu các trang web như: công cụ tìm kiếm
google.com.vn, , ,
+ Chuyên đề thư tư do giáo viên thực hiện triển khai việc sử dụng
Microsoft Ofice Excel để thiết kế biểu mẫu, thống kê điểm, tính điểm trung bình
môn, vẽ biểu đồ,…
- Mặc khác, trước khi tập trước khi bắt tay vào thực hiện tự bồi dưỡng tin
học cho giáo viên với mục tiêu cuối cùng là đưa ứng dụng CNTT vào trong dạy
học, lãnh đạo đề nghị bộ phận thư viện của trường tìm và lưu trữ tại thư viện
những tài liệu về tin học (đĩa mềm, sách hướng dẫn,…) để phục vụ cho tập thể
sư phạm nhà trường. Và cũng để có cơ sở khuyến khích giáo viên đưa ứng dụng
15
Hiệu trưởng tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường THCS NQN
CNTT vào trong dạy học, lãnh đạo là người tiên phong đưa các ứng dụng công
2.2.3.2. Thực hiện giờ dạy có ứng dụng công nghệ thông tin: Giáo viên
thực hiện trước một tiết có sự quan sát, theo dõi, uốn nắn của đồng nghiệp để
thao tác của giáo viên được thành thạo và đúng các yêu cầu sư phạm. Sau đó,
giáo viên báo với lãnh đạo nhà trường, mời lãnh đạo nhà trường cùng tổ trưởng
chuyên môn tham dự tiết dạy chính thức trên lớp.
2.2.3.3. Đánh giá, rút kinh nghiệm tiết dạy có ứng dụng công nghệ
thông tin:
Sau khi dự tiết dạy có ứng dụng công nghệ thông tin, lãnh đạo cùng tập thể
giáo viên ngồi lại cùng nhau đánh giá những ưu điểm, tồn tại của tiết dạy, rút
kinh nghiệm xây dựng cho tiết sau tốt hơn.
2.2.3.4. Công tác kiểm tra, đánh giá:
Sau mỗi giai đoạn, Hiệu trưởng tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm việc
triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học. Trong buổi sơ, tổng kết
này đều có đánh giá những việc đã làm được, những việc chưa làm được và
hướng khắc phục trong thời gian sắp tới và báo cáo về Phòng GD&ĐT. Kịp thời
tuyên dương các cá nhân tích cực trong việc ứng dụng CNTT vào quá trình dạy
học.
Ngoài việc nhận định, báo cáo, đánh giá rút kinh nghiệm như đã trình bày ở
trên, để kiểm tra đánh giá một cách khách quan và chính xác hơn Hiệu trưởng
còn thường xuyên thăm dò ý kiến của giáo viên qua khi trò chuyện, nghiên cứu
các nội dung trong sinh hoạt tổ chuyên môn, các Nghị quyết của chuyên môn….
Tổng hợp các dữ liệu đã thu thập được Hiệu trưởng có những tác động mạnh mẽ
đến giáo viên trong công tác tự bồi dưỡng tin học như việc vừa khuyến khích
vừa ràng buộc giáo viên đưa ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học bằng
các văn bản pháp luật, các Nghị quyết của bộ phận chuyên môn, của nhà trường
sao cho giáo viên đạt được những yêu cầu mới luôn cao hơn những yêu cầu cũ.
2.3. Đánh giá thực trạng
Từ việc phân tích như trên, chúng ta đều thấy rõ việc đưa ứng dụng công
nghệ thông tin trong dạy học ở trường THCS NQN, huyện VL, tỉnh BL đã gặp
17
Hiệu trưởng tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường THCS NQN
- Học sinh được quan sát nhiều hình ảnh trực quan hơn; có thể mô phỏng
những thí nghiệm khó là, nguy hiểm.
- Giờ học sinh động; có thể thiết kế dưới dạng game show cho các tiết
ngoại khoá, tổng kết chương giúp học sinh củng cố kiến thức một cách vui tươi,
nhẹ nhàng nhưng hiệu quả.
2.3.4. Hạn chế
- Mất nhiều thời gian cho khâu chuẩn bị giáo án, chuẩn bị thiết bị trước khi
thực hiện tiết dạy có ứng dụng công nghệ thông tin.
- Một vài giáo viên còn lúng túng và lệ thuộc nhiều vào các thiết bị trình
chiếu.
- Một số giáo viên lạm dụng công nghệ thông tin vì trong tiết dạy không
phải lúc nào cũng sử dụng công nghệ thông tin và sử dụng công nghệ thông tin
không phải lúc nào cũng đạt hiệu quả cao nhất.
2.3.5. Đánh giá chung:
Từ những thách thức, khó khăn như trên tập thể cán bộ, viên chức trường
THCS NQN đã biết tận dụng nắm bắt thời cơ, thuận lợi để đẩy mạnh ứng dụng
công nghệ thông tin vào hoạt động dạy học giáo dục nói riêng và trong giáo dục
nói chung. Nhìn chung đến cuối học kì II, những hoạt động trong nhà trường đã
có sự chuyển biến rõ nét như:
- Tất cả giáo viên của trường đều đã sử dụng máy tính để soạn đề kiểm tra,
soạn giáo án, làm các báo cáo thống kê, tính điểm, Trường đã có nhiều tiết dạy
được soạn dạng với các ứng dụng của công nghệ thông tin. Có nhiều giáo viên
lên mạng Internet tìm thông tin phục vụ giảng dạy, phục vụ nhu cầu riêng của
cuộc sống.
- Tổ chuyên môn còn sử dụng một số ứng dụng của Microsof Office
PowerPoint để soạn thảo và trình chiếu các nội dung trên một vài lần sinh hoạt
tổ chuyên môn.
19
Hiệu trưởng tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường THCS NQN
20
Hiệu trưởng tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường THCS NQN
a. Rất hiểu bài. 78 em đạt 60%
b. Cũng như tiết học truyền thống. 46 em đạt 35,4%
c. Không hiểu bài. 6 em đạt 4,6%
Câu hỏi 3: Từ đầu năm học đến giờ, em thấy số lượng các tiết học có ứng
dụng CNTT là như thế nào?
a. Quá nhiều. 0 em đạt 0%
b. Nhiều. 13 em đạt 10%
c. Vừa đủ. 21 em đạt 16,1%
d. Ít. 76 em đạt 58,5%
e. Quá ít. 20 em đạt 15,4%
- Số giáo viên được khảo sát: 26 giáo viên
Câu hỏi 1: Thầy/cô có thích dạy các tiết dạy có ứng dụng CNTT không?
a. Rất thích. 9 thầy/cô đạt 34,6%
b. Thích. 12 thầy/cô đạt 56,2%
c. Không thích. 5 thầy/cô đạt 19,2%
Câu hỏi 2: Điều kiện hiện tại của nhà trường, có đảm bảo cho thầy/cô thực
tiện tốt tiết dạy có ứng dụng CNTT không?
a. Đầy đủ. 0 thầy/cô đạt 0%
b. Vừa đủ. 10 thầy/cô đạt 38,5%
c. Chưa đủ. 16 thầy/cô đạt 61,5%
Câu hỏi 3: Trong thời gian tới, để tạo điều kiện thuận lợi cho việc ứng dụng
CNTT trong dạy học. Theo thầy/cô Hiệu trưởng cần thực hiện cấp bách nội
dung nào trong các nội dung sau đây?
a. Trang bị thêm cơ sở vật chất. 13 thầy/cô đạt 50%
b. Bồi dưỡng CNTT cho giáo viên. 11 thầy/cô đạt 42,3%
c. Tăng cường chế độ đãi ngộ cho giáo viên tích cực, có thành tích trong
việc ứng dụng CNTT trong dạy học. 2 thầy/cô đạt 7,7%
d. Ý kiến khác: ……………………………………………………………
7C
32 4
12.
5 7
21.
9 13
40.
6 24 75.0 8
25.
0
8B
33 5
15.
2 7
21.
2 12
36.
4 24 72.7 9
27.
3
9A
30 3
10.
0 7
23.
3 13
43.
3 23
76.
7 7
32 8
25.
0 13
40.
6 8
25.
0 29
90.
6 3 9.4
8B
33 9
27.
3 11
33.
3 11
33.
3 31
93.
9 2 6.1
9A
30 8
26.
7 9
30.
0 11
36.
7 28
93.
3 2 6.7
Cộng
8 15
46.
9 25
78.
1 7
21.
9
8B
33 4
12.
1 7
21.
2 12
36.
4 23
69.
7 10
30.
3
9A
30 5
16.
7 6
20.
0 13
43.
3 24 80.0 6
20.
0
Cộng
37.
5 8
25.
0 29
90.
6 3 9.4
8B
33 9
27.
3 12
36.
4 9
27.
3 30 90.9 3 9.1
9A
30 10
33.
3 7
23.
3 11
36.
7 28
93.
3 2 6.7
Cộng
130 40
30.
8 40
30.
8 38
Trên cơ sở các văn bản chỉ đạo của Ngành, Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch
triển khai việc ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động dạy học giáo
dục theo tình hình thực tế của trường.
* Dự báo xu thế phát triển: Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào trong
dạy học không phải là một phong trào mang tính nhất thời, mà đây là một xu thế
tất yếu của sự phát triển của xã hội.
* Mục tiêu ứng dụng CNTT:
- Đơn giản hoá và giảm bớt khối lượng công việc.
- Truyền thông nhanh hơn, dễ dàng hơn và tiết kiệm thời gian hơn.
- Những vấn đề tài chính của nhà trường có thể được kiểm soát dễ dàng
hơn.
- Giao tiếp và trao đổi thông tin đem lại giá trị dương.
- CNTT là một công cụ không thể thiếu được trong công tác quản trị hành
chính.
* Các biện pháp thực hiện:
- Hiệu trưởng đưa việc ứng dụng công nghệ thông tin vào tiêu chí thi đua
của nhà trường cụ thể như:
+ Đến cuối năm học, giáo viên có chứng chỉ A tin học trở lên sẽ được ưu
tiên xét khen thưởng cấp cao. Hiệu trưởng đã triển khai quy định này đến toàn
thể cán bộ, viên chức nhà trường trong hội nghị cán bộ công chức đầu năm.
Giáo viên đăng ký đi học tin học sẽ được nhà trường tạo điều kiện để tham gia
học.
+ Trong năm học nếu giáo viên nào không có tiết dạy ứng dụng công
nghệ thông tin sẽ bị trừ điểm thi đua. Tiêu chí này cũng được Phòng GD&ĐT
VL quy định trong văn bản Hướng dẫn nhiệm vụ cấp THCS năm học 2010-2011
24