Thiết kế hoạt động có ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học một số chủ đề môn toán ở trường thpt - Pdf 89


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
––––––––––––––––––––––––– ĐÀO TIẾN DŨNG THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG CÓ
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC MỘT SỐ
CHỦ ĐỀ MÔN TOÁN Ở TRƢỜNG THPT LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Chuyên ngành: LL&PP DẠY HỌC TOÁN
Mã số: 60.14.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS TRỊNH THANH HẢI
THÁI NGUYÊN - 2009

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3
LỜI CẢM ƠN
Bản luận văn đƣợc hoàn thành tại Trƣờng Đại học Sƣ phạm - Đại
học Thái Nguyên dƣới sự hƣớng dẫn tận tình của TS. Trịnh Thanh Hải.

2 GV Giáo viên
3 HS Học sinh
4 GD&ĐT Giáo dục và đào tạo
5 SGK Sách giáo khoa
6 SBT Sách bài tập
7 PPDH Phƣơng pháp dạy học
8 THPT Trung học phổ thông
9 MTĐT Máy tính điện tử
10 PMDH Phần mềm dạy học

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5
MỤC LỤC

Nội dung Trang
MỞ ĐẦU 6
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
11

niệm và kiến thức sẵn có của ngƣời học
33
1.6.3. Dạy việc học, dạy cách học thông qua toàn bộ quá trình dạy học 33
1.6.4. Dạy tự học trong quá trình dạy học 34
1.6.5. Xác định vai trò mới của ngƣời thầy với tƣ cách ngƣời thiết
kế, uỷ thác, điều khiển và thể chế hóa
35
1.7. Thực trạng việc ứng dụng CNTT vào dạy học bộ môn Toán
bậc THPT ở địa bàn tỉnh Lai Châu.
36
Kết luận chƣơng 1 37
Chương 2: Khai thác phần mềm AutoGraph trong dạy học Toán ở
trường THPT
38
2.1. Khai thác AutoGraph hỗ trợ dạy học nội dung hàm số liên tục 38
2.1.1. Những thuận lợi, khó khăn của giáo viên và học sinh khi học
tập và giảng dạy nội dung hàm số liên tục
38
2.1.2. Khai thác AutoGraph hỗ trợ các hoạt động để dạy học nội
dung hàm số liên tục
39
2.2. Khai thác AutoGraph hỗ trợ dạy học nội dung đạo hàm và
ứng dụng của đạo hàm
47
2.2.1. Những khó khăn khi giảng dạy và học tập nội dung đạo hàm
và ứng dụng của đạo hàm
47
2.2.2. Khai thác AutoGraph hỗ trợ các hoạt động để dạy học nội
dung đạo hàm và ứng dụng của đạo hàm
49


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8
MỞ ĐẦU
I. Lý do chọn đề tài
Luật giáo dục nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã quy định:
“Phƣơng pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tƣ duy
sáng tạo của ngƣời học; bồi dƣỡng năng lực tự học, lòng say mê học tập và ý
chí vƣơn lên” (Luật giáo dục 2005, chương I, điều 4).
“Phƣơng pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác,
chủ động, tƣ duy sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học;
bồi dƣỡng phƣơng pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào
thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập của HS”
(Luật giáo dục 2005, chương I, điều 24)
Chỉ thị số 58 – CT/TW ngày 17 tháng 10 năm 2000 của Bộ chính trị,
Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng cộng sản Việt Nam: “Đẩy mạnh ứng dụng
công nghệ thông tin trong công tác giáo dục và đào tạo ở các cấp học, bậc
học, ngành học. Phát triển các hình thức đào tạo từ xa phục vụ cho nhu cầu
học tập của toàn xã hội. Đặc biệt tập trung phát triển mạng máy tính phục vụ
cho giáo dục và đào tạo, kết nối Internet tới tất cả các cơ sở giáo dục và đào
tạo”.
Chỉ thị số 29/2001/CT - Bộ GD&ĐT cũng chỉ ra: đẩy mạnh ứng dụng
công nghệ thông tin trong giáo dục và đào tạo ở tất cả các cấp học, ngành học
theo hƣớng sử dụng công nghệ thông tin nhƣ một công cụ hỗ trợ đắc lực nhất

MÔN TOÁN Ở TRƢỜNG THPT”
II. Giả thuyết khoa học
Nếu có phƣơng pháp phù hợp để sử dụng CNTT trong thiết kế hoạt
động dạy học môn Toán thì sẽ tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh,
vừa đạt đƣợc mục tiêu truyền thụ kiến thức, rèn đƣợc kỹ năng, vừa phát triển
tƣ duy logic cho học sinh, học sinh sẽ cảm thấy hứng thú học tập hơn. Góp

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
10
phần đổi mới phƣơng pháp dạy học, nâng cao chất lƣợng dạy học Toán ở
trƣờng THPT.
III. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng phƣơng án ứng dụng CNTT vào dạy học một số chủ đề môn
Toán ở trƣờng THPT nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy.
IV. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu lý luận về những quan điểm đổi mới về phƣơng pháp dạy học.
- Tìm hiểu thực trạng việc khai thác CNTT trong dạy học Toán ở
trƣờng THPT
- Thiết kế một số hoạt động dạy học có ứng dụng CNTT ở một số nội
dung cụ thể trong chƣơng trình Toán THPT.
- Kiểm tra hiệu quả bằng thực nghiệm sƣ phạm.
V. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phƣơng pháp nghiên cứu lý luận
- Phƣơng pháp chuyên gia
- Phƣơng pháp điều tra, thăm dò
- Phƣơng pháp thực nghiệm giáo dục
- Phƣơng pháp xử lý dữ liệu.
VI. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung luận văn
gồm 3 chƣơng:

cuộc sống hiện đại. Con ngƣời tiếp xúc với kho kiến thức khổng lồ của nhân
loại qua màn hình máy tính, và giao tiếp với nhau qua Internet. Nhƣ vậy, mọi
cản trở về không gian, thời gian đã trở nên không đáng kể.
Trong bối cảnh chung này, giáo dục không thể là trƣờng hợp ngoại lệ,
sớm hay muộn thì giáo dục cũng phải chịu tác động sâu sắc bởi các thành tựu
của CNTT. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
12
1.2. NHÀ TRƢỜNG HIỆN ĐẠI TRONG BỐI CẢNH PHÁT TRIỂN
NHƢ VŨ BÃO CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Nằm trong xu thế chung của thời đại, ngành giáo dục đã có những thay
đổi sâu sắc, toàn diện dƣới tác động của CNTT. CNTT và truyền thông ngày
càng đƣợc sử dụng rộng rãi trong nhà trƣờng là do những ƣu điểm về mặt kỹ
thuật và tiềm năng về mặt sƣ phạm của nó.
1.2.1. CNTT nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục
Vai trò của CNTT trong việc nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục đã
đƣợc các chuyên gia về quản lý giáo dục khẳng định, ví dụ:
- CNTT cho phép giảm bớt chi phí đào tạo đến mức độ tối thiểu.
- Việc ứng dụng các thành tựu mới do CNTT mang lại đã giúp các
nƣớc kém phát triển ở tốp sau rút ngắn đƣợc khoảng cách về sự tụt hậu so với
nền giáo dục ở các nƣớc phát triển.
- CNTT đã làm tăng hiệu quả và giảm tính quan liêu trong quản lý giáo
dục. Với công cụ xử lý thông tin, các nhà quản lý có thể giải quyết các bài
toán về giáo dục nhanh chóng, hiệu quả và đƣa ra các chủ trƣơng, chính sách
đúng đắn.
Nhƣ vậy CNTT tạo ra một cuộc cách mạng trong quản lý giáo dục nó
làm thay đổi căn bản phƣơng thức điều hành và quản lý giáo dục. Đó là công
nghệ quản lý giáo dục (Education Management Technology).

hiện trên mạng máy tính và Internet.
- Sự phát triển của các ngành khoa học trong lĩnh vực tin học nhƣ trí
tuệ nhân tạo, hệ chuyên gia, mạng noron, vấn đề xử lý tri thức đã cho phép
chế tạo và điều khiển MTĐT bắt chƣớc suy nghĩ và hành động của con ngƣời.
Trong thời gian gần đây việc sử dụng MTĐT trong các công việc đòi hỏi suy
luận nhƣ chứng minh các mệnh đề toán học đã trở thành hiện thực.
- Sự phát triển của công nghiệp phần mềm đã cung cấp hàng loạt các

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
14
PMDH, PMDH thông minh, các phần mềm công cụ với giao diện hết sức
“thân thiện” hỗ trợ GV và HS trong dạy và học.
Tại Hội nghị quốc tế về giáo dục Đại học thế kỷ 21 “Tầm nhìn và hành
động” tại Paris diễn ra từ ngày 5 đến 9 tháng 10 năm 1998 do UNESCO tổ
chức đã đƣa ra ba mô hình giáo dục sau:

Mô hình Vai trò trung tâm Vai trò ngƣời học
Công nghệ sử
dụng
Mô hình truyền
thống
GV đóng vai trò
trung tâm
Ngƣời học thụ
động
Bảng , tivi, radio
Mô hình thông tin
Ngƣời học đóng
vai trò trung tâm
Chủ động Máy tính điện tử

nhận xét, kết luận khoa học. Việc sử dụng CNTT để thực hiện các thí nghiệm
ảo đã giúp nhà trƣờng tránh đƣợc những thí nghiệm nguy hiểm, vƣợt quá hạn
chế về thời gian, không gian hoặc chi phí- Đây là vấn đề khác biệt, vƣợt trội
so với việc chỉ sử dụng các phƣơng tiện, đồ dùng dạy học truyền thống.
- Sự ra đời của Internet tạo ra một môi trƣờng học tập mới. Việc tƣơng
tác đa chiều giữa giảng viên, học viên, chuyên gia, việc trao đổi thông tin giữa
GV và HS, giữa HS với HS, giữa gia đình và nhà trƣờng... đƣợc thực hiện qua
mạng và Internet.
- CNTT cho phép việc cá thể hoá dạy học ở mức độ cao. CNTT đã cho
phép thực hiện việc dạy học một – một mà điều này rất khó thực hiện trong
các môi trƣờng dạy học khác.
- MTĐT là một “thầy giáo” lý tƣởng. MTĐT không đƣa ra các phê
phán khi HS chƣa hoàn thành nhiệm vụ và trái lại có thể đƣa ra các lời gợi ý,
chỉ bảo một cách kiên trì cho đến khi HS hoàn thành nhiệm vụ.
Các chuyên gia về giáo dục khẳng định việc ứng dụng CNTT đã tạo ra
khả năng xây dựng môi trƣờng hoạt động lý tƣởng cho HS. Trong môi trƣờng
này HS là chủ thể của quá trình dạy học, tự làm việc, tự phát hiện, tự kiểm tra
đánh giá. HS rất hứng thú khi đƣợc học tập với MTĐT vì vậy hiệu quả cao
hơn hẳn việc học tập theo phƣơng pháp truyền thống.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
16
* CNTT góp phần đổi mới việc dạy
- CNTT hỗ trợ ngƣời GV gia tăng giá trị lƣợng thông tin đến HS, hình
thành nhiều kênh trao đổi thông tin hai chiều giữa GV và HS.
- CNTT đƣa ra nhiều lựa chọn để GV chuẩn bị bài giảng và tiến hành
lên lớp sau cho phát huy cao nhất tính tích cực chủ động của HS.
- CNTT cho phép GV thực hiện việc phân hoá cao trong dạy học.
- CNTT không chỉ hỗ trợ GV dạy học trên lớp mà còn đƣa ra nhiều
hình thức dạy học mới nhƣ dạy học trên cơ sở mạng LAN, mạng WAN và

GD&ĐT nhƣ đã nêu trong phần lý do chọn đề tài.
1.3.2. Định hƣớng về việc đƣa CNTT vào nhà trƣờng ở Việt Nam
*Dạy tin học như một môn học ở Việt Nam
Từ năm 1985, Bộ GD&ĐT đã cho phép 10 địa phƣơng tiến hành dạy
thử nghiệm chƣơng trình nhập môn tin học cơ sở và đến năm 1990 đã triển
khai việc dạy thí điểm tin học tại 100 trƣờng THPT trên phạm vi toàn quốc.
Từ năm học 1993-1994, trong chƣơng trình thí điểm phân ban THPT,
tin học đƣợc giảng dạy chung cho ba ban. Bộ GD&ĐT đã biên soạn sách giáo
khoa tin học thí điểm với 16 modul kiến thức để lựa chọn giảng dạy.
Trong chƣơng trình THPT thí điểm phân ban và chƣơng trình THPT
mới đƣợc thực hiện đại trà từ năm học 2006-2007, môn Tin học là môn học
chính khoá. Trong chƣơng trình THCS, môn Tin học đƣợc đƣa vào giảng dạy
dƣới hình thức tự chọn.
* Sử dụng CNTT như công cụ hỗ trợ dạy học ở Việt Nam
- Ngày 11/9/1999, Bộ GD&ĐT đã kết hợp với quỹ Quốc tế IBM (IBM
International Foundation) phối hợp triển khai dự án “Thực hành phát triển
nghiệp vụ” với việc triển khai mô hình dạy học với máy tính (Teaching and
Learning with Computer-TLC) nhằm xây dựng một mô hình dạy và học chất
lƣợng cao trên cơ sở ứng dụng CNTT.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
18
Tại Trung tâm Công nghệ Giáo dục, nhóm nghiên cứu của Đào Thái
Lai và các cộng sự đã thiết kế hàng loạt phần mềm sử dụng trong dạy học bậc
tiểu học và THCS. Một số phần mềm dành cho tiểu học đã đƣợc nhóm nghiên
cứu của Vũ Thị Thái và các cộng sự triển khai đại trà tại các trƣờng tiểu học
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên thu đƣợc kết quả tốt.
Tại trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội đã có nhiều kết quả trong việc
ứng dụng CNTT trong dạy học, ví dụ:
- Nhóm tác giả Phạm Xuân Quế, Nguyễn Xuân Thành khoa vật lý và

sở thông tin phản hồi do MTĐT đƣa ra ta có thể tiếp tục phát triển hoặc điều
chỉnh, thay đổi những giả thuyết chƣa chính xác.
* Sử dụng MTĐT xây dựng các mô hình trực quan để sử dụng trong quá
trình dạy học toán
Để nghiên cứu một đối tƣợng toán học nào đó trƣớc hết ngƣời ta tìm
cách xây dựng một vài mô hình tƣơng ứng với các trƣờng hợp cụ thể. Trên cơ
sở các kết quả làm việc với mô hình sẽ cho phép ta đi đến việc chứng minh
hoặc lời giải trong trƣờng hợp tổng quát. So với các phƣơng tiện đồ dùng dạy
học truyền thống thì MTĐT có khả năng giúp ta thể hiện các đối tƣợng toán
học trong thế giới thực bởi các mô hình trên giao diện đồ hoạ 2 chiều, 3 chiều.
CNTT là công cụ tự nhiên để diễn tả các mô hình toán học. Ta có thể triển
khai các chƣơng trình thí nghiệm tính toán, thăm dò, dự đoán sau đó sử dụng
phần mềm toán học, phần mềm thống kê và tính toán để phân tích dữ liệu hỗ
trợ cho cho quá trình lập luận, tìm hiểu các mô hình toán học. Máy tính có thể
giúp đỡ HS phát triển ý tƣởng, đƣa ra cách tiếp cận hƣớng giải quyết các vấn
đề nảy sinh trong quá trình nghiên cứu các mô hình toán học. Điều này giúp
GV trình bày các vấn đề của toán học rõ ràng, sinh động và khám phá vấn đề
từ những cái phức tạp trong cuộc sống để thu cô đọng lại những gì tinh tế, sâu
sắc rồi kết nối chúng lại để xây dựng các mô hình toán học...

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
20
* Sử dụng MTĐT và phần mềm toán học để phát hiện các, tính chất, các
mối quan hệ trong toán học
Ngoài việc đƣa ra một mô hình trực quan, MTĐT còn hỗ trợ ta quan
sát, khám phá, xử lý các mô hình đó một cách thuận tiện bằng cách cho thay
đổi một vài thành phần và quan sát sự thay đổi trong các thành phần còn lại.
Qua việc quan sát và thu nhận thông tin phản hồi do MTĐT đƣa ra sẽ giúp ta
phát hiện ra các tính chất của đối tƣợng toán học cũng nhƣ mối quan hệ giữa
các đại lƣợng toán học với nhau.

cung cấp cho học sinh một môi trƣờng học tập nghiên cứu gồm các yếu tố:
thông tin phản hồi; các mô hình; các mối quan hệ; các hình ảnh động để từ đó
khám phá tìm hiểu thông tin và dạy học với sự hỗ trợ của máy tính
- Nếu sử dụng CNTT một cách hợp lý thì sẽ đạt đƣợc các kết quả sau:
+ Những đối tƣợng và quan hệ toán học không còn xa lạ và khó đối với
số đông HS.
+ Khai thác CNTT trong dạy học toán có thể làm tăng tỷ lệ HS khá,
giỏi về toán và giảm tỷ lệ HS yếu so với dạy học truyền thống.
+ GV có điều kiện giúp đƣợc hầu hết HS rèn luyện tốt năng lực sáng
tạo, rèn luyện phƣơng pháp nghiên cứu trong học tập.
Đồ hoạ máy tính là công cụ hữu ích trong việc dạy toán, nó có khả
năng biểu diễn các hình hình học. Với sự hỗ trợ của đồ hoạ máy tính, GV có
thể đƣa ra những ví dụ khác nhau qua đó khai thác vai trò tích cực của HS
trong quá trình phân tích phát hiện ra vấn đề. Mặt khác sử dụng đồ hoạ còn
cho phép GV phân tích rõ các mối liên kết giữa đại số, hình học.
Nhiều nhà nghiên cứu đã khẳng định dạy học toán dƣới sự trợ giúp của
CNTT có thể làm thay đổi vai trò của ngƣời GV dạy toán truyền thống.
Tuỳ theo sự thay đổi của các mô hình dạy học toán mà CNTT đã đem
lại trong mấy năm gần đây, cấu trúc của toán học sẽ có nhiều điều mới. Sự mô

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
22
phỏng các đối tƣợng toán học với trợ giúp của máy tính, mạng và các trang
web đã thực giúp mở rộng tầm nhận thức của GV dạy toán. Từ các mô hình
đồ họa máy tính đƣa ra cho GV, HS nhiều cách nhìn mới về thế giới toán học.
1.4.2. Ứng dụng CNTT trong dạy học toán và vấn đề đổi mới trong hệ
thống phƣơng pháp dạy học môn toán
Cốt lõi của việc đổi mới phƣơng pháp dạy học ở trƣờng phổ thông là
làm cho HS học tập tích cực, chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động.
Quan điểm chung về đổi mới phƣơng pháp dạy học môn toán ở nhà trƣờng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
23
Ta sẽ xem xét hệ thống phƣơng pháp dạy học toán dƣới từng góc độ để
chỉ ra đƣợc những tác động tích cực do ứng dụng CNTT mang lại:
+ Xét về mục đích và nội dung dạy toán: Trong hoạt động toán học, có
những việc đòi hỏi phải tƣ duy, nhƣng cũng có những công việc trung gian chỉ
đòi hỏi hàng loạt các công việc, thao tác đơn điệu, nhàm chán nhƣ tính toán, vẽ
hình... các công việc này thƣờng chiếm rất nhiều thời gian học tập của HS
nhƣng đôi khi kết quả không chính xác. Nhƣ vậy bên cạnh việc chú trọng
không thể giảm nhẹ việc rèn luyện các thao tác tƣ duy, các kỹ năng dựng hình
cơ bản thì ta có thể sử dụng máy tính và phần mềm để hỗ trợ HS trong các
công đoạn tính toán đơn thuần để tập trung thời gian vào những mục tiêu chính.
Thời gian tiết kiệm đƣợc dành cho việc HS tìm tòi, khám phá những vấn đề
tiềm ẩn bên trong hình vẽ, đƣa ra dự đoán và kiểm nghiệm dự đoán đó.
Với các phần mềm đồ họa 2D, 3D cho phép GV mô tả chính xác các đồ
thị, hình vẽ và quá trình chuyển động của các đối tƣợng toán học theo một
quy luật nào đó giúp HS tiếp thu các nội dung khó, có tính trừu tƣợng cao
trong toán học. Từ những thông tin thu nhận đƣợc từ MTĐT, HS phát hiện
đƣợc các tính chất, quan hệ toán học phức tạp, điều này khẳng định tính ƣu
việt của CNTT với các phƣơng tiện dạy học khác.
Việc sử dụng CNTT đã tạo điều kiện cho HS đƣợc tiếp nhận thông tin
dƣới rất nhiều hình thức phong phú, sinh động, điều này sẽ giúp cho HS ghi
nhớ bài học một cách nhanh chóng và lâu dài.
+ Xét về việc rèn luyện kỹ năng, củng cố, ôn tập kiến thức cũ: Với sự
phát triển nhanh chóng của công nghệ phần mềm, ngày nay các PMDH đã trở
nên rất phong phú, đa dạng, trong đó có rất nhiều phần mềm có thể khai thác
để rèn luyện kỹ năng thực hành cho học sinh. Chẳng hạn với phần mềm
Graph, học sinh có thể rèn luyện các kỹ năng cơ bản về khảo sát hàm số, tính
diện tích của một miền phẳng, xác định góc giữa tiếp tuyến với đồ thị tại một


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
25
+ Xét về phương pháp và hình thức dạy học: Khi đƣa CNTT vào nhà
trƣờng sẽ tạo nên một môi trƣờng dạy học hoàn toàn mới, hấp dẫn, lôi cuốn
và có tính trợ giúp cao... Vì vậy CNTT tạo điều kiện thuận lợi cho việc đổi
mới phƣơng pháp và hình thức dạy học toán.
Trƣớc hết, CNTT góp phần tăng cƣờng tính tích cực của HS trong học
tập. Trong những năm gần đây, trên cơ sở các thành tựu phát triển của các
phần mềm dạy học (PMDH) cho phép ta tạo ra một môi trƣờng hoạt động hết
sức thuận lợi cho HS. Trong môi trƣờng này, HS là chủ thể hoạt động, tác
động lên các đối tƣợng và qua đó HS chiếm lĩnh đƣợc các tri thức và kỹ năng
mới. Với sự phát triển của công nghệ mạng, Internet và các ứng dụng trên
mạng đã tạo điều kiện hết sức thuận lợi cho việc HS tra cứu, tìm kiếm thông
tin trên hệ thống tài nguyên gần nhƣ “vô tận” trên các website, trong các thƣ
viện điện tử. Mặt khác việc tăng cƣờng giao lƣu, hợp tác, trao đổi trong học
tập giữa HS với HS, HS với GV đã không còn bị hạn chế về mặt thời gian và
khoảng cách địa lý.
Trong môi trƣờng mới này, GV và sách giáo khoa không còn là nguồn
cung cấp thông tin duy nhất mà HS đƣợc đặt vào một nguồn tri thức cho phép
phát triển năng lực hoạt động độc lập của mỗi HS cũng nhƣ tăng cƣờng khả
năng hợp tác.
+ Xét về vai trò của người GV trong dạy học toán: Trƣớc hết cần loại
bỏ tƣ tƣởng sai lạc là MTĐT có thể thay thế hoàn toàn ngƣời Thầy trong dạy
học toán. Việc dạy học toán luôn luôn đòi hỏi cao vai trò của ngƣời Thầy đặc
biệt là đòi hỏi công sức và khả năng sƣ phạm của ngƣời Thầy giáo. Tuy nhiên
vai trò của ngƣời Thầy giáo trong điều kiện sử dụng MTĐT và PMDH cũng
có những thay đổi so với truyền thống. Ngƣời GV phải là ngƣời hƣớng dẫn,
chỉ đạo HS phát huy đƣợc hết khả năng của mình trong hoạt động học tập.
Ngƣời GV là ngƣời tổ chức, điều khiển, tác động lên HS và đôi khi cả môi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status