Luận văn: PHỐI HỢP SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM VÀ PHƢƠNG TIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC MỘT SỐ ĐỊNH LUẬT VẬT LÍ PHẦN CƠ HỌC (VẬT LÍ 10 - CƠ BẢN) NHẰM PHÁT TRIỂN TƯ DUY VẬT LÍ CHO HỌC SINH MIỀN NÚI - Pdf 15


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
 CHU THỊ HỒNG LÂM

PHỐI HỢP SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM
VÀ PHƢƠNG TIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG DẠY HỌC MỘT SỐ ĐỊNH LUẬT VẬT LÍ PHẦN
CƠ HỌC (VẬT LÍ 10 - CƠ BẢN) NHẰM PHÁT TRIỂN
TƢ DUY VẬT LÍ CHO HỌC SINH MIỀN NÚI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC THÁI NGUYÊN - 2010 LỜI CẢM ƠN

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Văn Khải,
người thầy đã tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Lãnh đạo các phòng chức
năng, các bộ môn khoa học tự nhiên và khoa học xã hội cùng các đồng nghiệp
trường Văn hoá I - Bộ công an đã quan tâm, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho
em trong suốt quá trình học tập cao học để đạt kết quả tốt nhất.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, khoa Sau Đại học, khoa Vật
lí trường ĐHSP – ĐHTN đã quan tâm và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong
suốt quá trình học tập và làm luận văn.
Em xin cảm ơn các thầy cô trong hội đồng duyệt và chấm luận văn cao
học Vật lí K16 đã quan tâm và chỉ bảo tận tình chúng em trong suốt quá trình
từ khi viết đề cương luận văn cho đến khi hoàn thành luận văn và bảo vệ.
Em xin chân thành cảm ơn các trường THPT và các giáo viên đã cộng
tác dạy thực nghiệm, các đồng chí lãnh đạo cùng các thầy cô giáo trong tổ bộ
môn Vật lí ở các trường thực nghiệm đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho em trong
suốt quá trình thực nghiệm. Thái Nguyên, tháng 9 năm 2010
Tác giả

vật lí 39
1.4.1. Thí nghiệm với vấn đề phát triển tư duy vật lí 39
1.4.1.1. Khái niệm về thí nghiệm vật lí 39 2
1.4.1.2. Các vai trò của thí nghiệm trong dạy học vật lí 40
1.4.1.3. Sự cần thiết của thí nghiệm trong dạy học vật lí 42
1.4.1.4. Những khó khăn và hạn chế khi sử dụng thí nghiệm trong dạy học các định
luật vật lí 44
1.4.2. Các phương tiện CNTT 45
1.4.2.1. Phương tiện dạy học 45
1.4.2.2. Phương tiện CNTT 48
1.4.2.3. Các phương tiện CNTT trong dạy học vật lí 48
1.4.2.4. Ưu điểm và nhược điểm của phương tiện CNTT 52
1.4.3. Biện pháp phối hợp sử dụng thí nghiệm và phương tiện CNTT trong dạy học
các định luật Vật lí 53
1.4.3.1. Căn cứ lí luận và thực tiễn lựa chọn phối hợp sử dụng thí nghiệm và các
phương tiện CNTT trong dạy học 53
1.4.3.2. Các biện pháp phối hợp sử dụng thí nghiệm và các phương tiện CNTT
trong dạy học vật lí 58
1.5. Nghiên cứu thực trạng dạy học các định luật vật lí phần cơ học 59
1.5.1. Mục đích điều tra 59
1.5.2. Phương pháp điều tra, tìm hiểu 60
1.5.3. Kết quả điều tra 60
Kết luận chƣơng I 64
Chƣơng II: Phối hợp sử dụng thí nghiệm và phƣơng tiện công nghệ thông tin
trong dạy học một số định luật vật lí phần cơ học (Vật lí 10 - Cơ bản)
2.1. Vị trí và vai trò của định luật cơ học (Vật lí 10 – CB) 65
2.2. Sự hỗ trợ của các phương tiện CNTT trong dạy học các định luật cơ học vật lí 67
4
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Bảo toàn động lượng
BTĐL
Công nghệ thông tin
CNTT
Đại học sư phạm
ĐHSP
Đối chứng
ĐC
Giáo viên
GV
Học sinh
HS
Máy vi tính
MVT
Nhà xuất bản
Nxb
Nhà xuất bản giáo dục
NxbGD

Bảng 3.3: Xếp loại học tập lần 1 110
Bảng 3.4: Phân phối tần xuất lần 1 111
Bảng 3.5: Kết quả kiểm tra lần 2 112
Bảng 3.6: Xếp loại học tập lần 2 112
Bảng 3.7: Phân phối tần xuất lần 2 113
Bảng 3.8: Tổng hợp các tham số thống kê qua hai bài kiểm tra 114
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên

6
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ Biểu đồ 3.1: Xếp loại học tập lần 1 110
Biểu đồ 3.2: Xếp loại học tập lần 2 113
Đồ thị 3.1: Phân phối tần suất lần 1 111
Đồ thị 3.2: Phân phối tần suất lần 2 114
Hình 1.1: Sơ đồ tóm tắt quá trình tư duy 17
Hình 1.2: Đặc tính của hoạt động tư duy 18
Hình 1.3: Sơ đồ quá trình tiến hành thí nghiệm 43
Hình 1.4: Sơ đồ tỉ lệ lưu giữ thông tin trong trí nhớ học sinh 55


Đặc biệt môn Vật lí là môn khoa học thực nghiệm, do đó để hình thành quan
niệm đúng đắn về thế giới vật chất cho HS khi dạy học các định luật, thì việc tiến
hành các thí nghiệm là rất quan trọng. Nhờ các thí nghiệm vật lí, HS có được những
quan điểm cơ bản về phương pháp thực nghiệm khoa học. Tuy nhiên trong nhiều
bài dạy của vật lí phổ thông do những hạn chế của thiết bị thí nghiệm nên không tạo
điều kiện tốt nhất cho quá trình dạy học theo phương pháp thực nghiệm.
Ngày nay cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, sự bùng nổ về CNTT mà
các PTDH cũng đã được hiện đại hoá để nâng cao hiệu quả và chất lượng dạy học,
hỗ trợ lao động dạy học của người giáo viên (GV), nó đã và đang được ứng dụng
trong dạy học những năm gần đây. Trong năm học 2009-2010 một trong những

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên

8
nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục THPT là : “… tích cực đổi mới PPDH, đổi mới
kiểm tra đánh giá, thi, chú trọng ứng dụng CNTT trong dạy học và quản lí”
Trong thực tiễn dạy học vật lí ở trường phổ thông hiện nay, cho thấy tiềm năng
của PTDH trong việc tích cực hoá hoạt động nhận thức của HS chưa được khai thác
đầy đủ. Đó là một trong các nguyên nhân làm cho kiến thức của HS hời hợt, không
bền vững, ít có khả năng vận dụng.
Để nâng cao chất lượng nắm vững kiến thức của HS, người GV vật lí cần khắc
phục các khó khăn, nghiên cứu nắm vững ưu, nhược điểm của từng loại PTDH,
PPDH tích cực. Biết phối hợp hài hoà chúng khi dạy học từng kiến thức, kỹ năng cụ
thể, vừa làm cho quá trình dạy học hiệu quả vừa tránh được sự phức tạp khi sử dụng
các PTDH không hợp lí.
Trong dạy học các định luật vật lí cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu với
các khía cạnh khác nhau. Việc áp dụng cụ thể phương pháp dạy học phát triển tư
duy cũng đã có nhiều tác giả nghiên cứu trong các tài liệu
     
27,17,13

trong dạy học các định luật vật lí thì sẽ nâng cao hiệu quả phát triển tư duy vật lí
cho học sinh THPT miền núi
V. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích đề ra, đề tài có nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Nghiên cứu lí luận về phát triển tư duy vật lí cho học sinh theo quan điểm hiện đại.
- Nghiên cứu lí luận về dạy học các định luật vật lí.
- Nghiên cứu lí luận và thực tiễn về sử dụng thí nghiệm và phương tiện CNTT trong
dạy học vật lí.
- Điều tra thực trạng dạy học các định luật vật lí với việc sử dụng thí nghiệm và
phương tiện CNTT ở các trường THPT miền núi.
- Đề xuất phương án phối hợp sử dụng thí nghiệm với phương tiện CNTT khi dạy
học các định luật vật lí phần cơ học lớp 10 nhằm phát triển tư duy vật lí cho học
sinh THPT miền núi.
- Soạn một số giáo án theo hướng của đề tài.
- Thực nghiệm sư phạm.
VI. Giới hạn của đề tài
Nghiên cứu việc phối hợp sử dụng thí nghiệm và phương tiện CNTT (máy chiếu
Projecter, máy vi tính, phần mềm thí nghiệm vật lí) nhằm phát triển tư duy vật lí
cho học sinh THPT miền núi.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên

10
VII. Phƣơng pháp nghiên cứu
a - Phƣơng pháp nghiên cứu lí luận
- Tham khảo sách báo, tạp chí chuyên nghành về vấn đề phát triển tư duy vật lí và
các phương pháp dạy học tích cực.
- Tham khảo tài liệu về định luật vật lí và con đường nhận thức định luật vật lí.
b- Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm, điều tra quan sát.
- Tổng kết kinh nghiệm qua nhiều năm trực tiếp giảng dạy, qua dự giờ, trao đổi kinh

cần nghiên cứu để áp dụng cho phù hợp với thời đại, đối tượng HS và điều kiện cơ
sở vật chất được trang bị.
Trong dạy học vật lí ở các trường THPT hiện nay, người GV cũng đã vận dụng các
phương pháp dạy học (PPDH) tích cực và áp dụng dần các PTDH hiện đại vào dạy học
để phù hợp với chương trình đổi mới sách giáo khoa (SGK) và đổi mới PPDH.
Tuy nhiên không có một PPDH nào là vạn năng và thích hợp cho việc giải quyết
mọi nhiệm vụ dạy học. Vì vậy các nhà nghiên cứu và các GV tâm huyết với nghề
luôn đi tìm tòi, lựa chọn và phối hợp sử dụng các PPDH vật lí sao cho phù hợp với
mục tiêu từng bài học và trong đó nét nổi bật của đổi mới PPDH hiện nay là áp
dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật và công nghệ hiện đại vào quá trình dạy
học, nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục với hiệu quả cao. Đáp ứng được yêu cầu
định hướng giáo dục mà Bộ giáo dục và đào tạo đã nêu trong các chủ đề năm học
là: năm học 2008-2009 “Năm học đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, đổi mới
quản lí tài chính và triển khai phong trào xây dựng trường học thân thiện, học sinh
tích cực”, năm học 2009-2010 với chủ đề là “Đổi mới quản lí và nâng cao chất
lượng giáo dục”. Trong đó một trong những nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục là
“Tiếp tục đổi mới nội dung, PP giáo dục, đẩy mạnh ứng dụng CNTT phục vụ đổi
mới PP dạy và học”, trong đó việc ứng dụng CNTT phải thực hiện hợp lí.
Đặc thù dạy học bộ môn Vật lí là môn khoa học thực nghiệm, trong đó khi xây
dựng hay dạy học các định luật thì thí nghiệm đóng vai trò hết sức quan trọng, vì
hầu hết các định luật đều được xây dựng từ thực nghiệm, hay khi chúng được chứng
minh từ lí thuyết nhưng chúng cũng đảm bảo tính đúng đắn khi ta dùng thí nghiệm
để kiểm nghiệm, và vì vậy các định luật vật lí luôn đảm bảo tính chân lí và học sinh
sẽ tin tưởng vào những kiến thức mà mình được truyền đạt. Tuy nhiên cũng có
những thí nghiệm thực tế khó làm, mất nhiều thời gian, không thể thực hiện được

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên

12
trong điều kiện lớp học, thời lượng một tiết dạy và kết quả thì chưa có độ chính xác

Ngoài ra còn rất nhiều các công trình nghiên cứu của nhiều tác giả khác nữa cũng
nghiên cứu về các vấn đề nêu trên mà chúng tôi không thể kể hết ở đây.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên

13
Các công trình kể trên đã có những thành công nhất định trong việc phát triển tư
duy cho HS qua sử dụng thí nghiệm biểu diễn hoặc sử dụng MVT và các PMDH.
Thực tiễn dạy học miền núi đang đòi hỏi phải có cách tổ chức dạy học riêng,
thích hợp. Người GV miền núi cũng đang phải đối mặt với thực tế dạy học còn tồn
tại mâu thuẫn giữa yêu cầu nâng cao chất lượng với thực tiễn, điều kiện học tập ở
miền núi còn nhiều hạn chế.
Tuy nhiên, để phối hợp sử dụng đồng thời thí nghiệm, là đặc thù của bộ môn Vật
lí, với các PTDH hiện đại trong dạy học các định luật vật lí phần cơ học cho HS
THPT miền núi, nhằm phát triển tư duy vật lí thì chưa có công trình nào nghiên cứu
cụ thể. Vì vậy chúng tôi quyết định triển khai nghiên cứu vấn đề này.
1.2. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN TƢ DUY CHO HỌC SINH MIỀN NÚI
1.2.1. Khái niệm về tƣ duy vật lí
1.2.1.1.Khái niệm về tƣ duy.
   
27,15

Tư duy là một quá trình nhận thức khái quát và gián tiếp những sự vật và hiện
tượng trong những dấu hiệu, những thuộc tính bản chất của chúng, những mối quan
hệ khách quan phổ biến của chúng nhằm phản ánh những thuộc tính bản chất,
những liên hệ và quan hệ có tính quy luật của sự vật và hiện tượng trong thực tế
khách quan mà trước đó ta chưa biết, đồng thời cũng là sự vận dụng sáng tạo những
kết luận khái quát đã thu được vào những dấu hiệu cụ thể, dự đoán được những
thuộc tính, hiện tượng, quan hệ mới.
Tư duy là sự hoạt động của hệ thống thần kinh cao cấp của con người, phản ánh


+ Tính “có vấn đề”: Hoàn cảnh có vấn đề chính là cái kích thích con người tư
duy; hoàn cảnh hay tình huống có vấn đề nảy sinh khi gặp những tình huống mà
vốn hiểu biết cũ, PP hành động đã biết của con người không đủ để giải quyết nó, để
tư duy con người phải nhận thức được hoàn cảnh có vấn đề, phải có nhu cầu giải
quyết nó và phải có những tri thức cần thiết có liên quan tới vấn đề đó. Kích thích
quá trình tư duy phát triển là tình huống có vấn đề, quá trình tư duy chỉ diễn ra khi
gặp một cái mới mà ta muốn nhận biết, khi gặp những mâu thuẫn và nảy sinh những
thắc mắc, khi phát hiện ra các mâu thuẫn. Khi gặp tình huống có vấn đề mà ta có
nhu cầu giải quyết thì nó có tác dụng kích thích thúc đẩy tư duy tiến lên nhằm vạch
ra những quy luật bản chất của vấn đề đó.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên

15
+ Tính khái quát của tư duy: Tư duy phản ánh những thuộc tính chung, những
mối liên hệ, quan hệ có tính quy luật của hàng loạt sự vật, hiện tượng. Chính vì vậy
tư duy mang tính khái quát cao.
+ Tính gián tiếp của tư duy: Bằng các giác quan con người không thể phản ánh
trực tiếp về vận tốc của ánh sáng, các dạng năng lượng, các tương tác từ nhưng nhờ
có sử dụng ngôn ngữ mà tư duy phản ánh được các đại lượng, các khái niệm đó một
cách gián tiếp, các quy luật, các quy tắc, các sự kiện có mối liên hệ và sự phụ thuộc
được khái quát, diễn đạt trong các từ. Nhờ có tính khái quát tư duy mà khả năng
nhận thức của con người được mở rộng không có giới hạn. Tư duy phản ánh hiện
thực không phải trực tiếp mà là gián tiếp, tức là thông qua cảm giác tri giác, biểu
tượng Chúng ta nghe thấy tiếng chim hót, chúng ta có thể nhận thức được nó ở gần
đến mức nào và nó là tiếng chim nào hót. Chúng ta ngửi thấy mùi hoa có thể tư duy
ngay đến là loại hoa gì tất cả các sự nhận biết trên đều do ta tư duy trừu tượng để
thu nhận tri thức mới không bằng con đường trực tiếp mà trên cơ sở những tri thức
đã biết từ trước. Trong tư duy chúng ta thoát khỏi kinh nghiệm cảm tính, nhờ suy

liên hệ bản chất là những mối liên hệ làm cơ sở cho các mối liên hệ khác giữa các
sự vật. Tư duy phản ánh hiện thực dưới dạng khái quát khác với nhận thức cảm tính.
Chẳng hạn chúng ta quan sát thấy một nhóm người có lứa tuổi khác nhau, nghề
nghiệp khác nhau, chủng tộc và giới tính khác nhau. Tách ra cái chung vốn có của
mọi người: Khả năng lao động, suy nghĩ, trao đổi tư tưởng với nhau nhờ ngôn ngữ,
chúng ta khái quát các thuộc tính này và tạo ra khái niệm

con người. Như vậy
chúng ta chuyển từ sự nhận thức những con người riêng lẻ tới khái niệm khoa học
về con người. Nhờ khái quát tư duy trừu tượng đi sâu vào hiện thực khách quan,
vạch ra các quy luật vốn có của nó.
+ Tư duy là sự phản ánh và tham gia tích cực vào quá trình cải biến thế giới
khách quan. Trong hoạt động thực tiễn biến đổi thế giới bên ngoài, con người nhận
thức các quy luật và sử dụng chúng vì lợi ích của mình. Tính tích cực của tư duy
biểu hiện ở chỗ con người thực hiện khái quát về mặt lí luận, tạo ra các khái niệm
và phán đoán, xây dựng các suy luận và giả thiết. Dựa trên cơ sở của các tri thức đã
biết, con người có khả năng tiên đoán, vạch ra kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội,
khoa học, giáo dục Tính tích cực của tư duy còn biểu hiện ở hoạt động sáng tạo
của con người, ở khả năng tưởng tượng. Tư duy định hướng, xác định, điều hoà
mục đích, phương pháp và đặc trưng hoạt động thực tiễn của con người. Tư duy
giúp con người cải biến tri thức đó dưới dạng các phương tiện của ngôn ngữ tự

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên

17
nhiên và bằng các kí hiệu của ngôn ngữ nhân tạo. Ngôn ngữ này giữ vai trò rất quan
trọng trong khoa học hiện đại.
+ Quá trình tư duy đúng đắn sẽ đi sâu vào bản chất của sự vật, hiện tượng.
1.2.1.3. Tƣ duy vật lí
     

xuất phát
Kiểm tra - Thực nghiệm
Các hệ quả logíc Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên

18
- Mô hình hình ảnh: Xây dng mô hình cơ học có hình ảnh, phản ánh những dấu
hiệu bản chất nhất và cấu trúc của hiện tượng được nghiên cứu.
- Mô hình dấu hiệu: Thường được biểu thị bằng lời, bằng toán học, bằng đồ thị
cho thấy rõ mối quan hệ và diễn biến của hiện tượng. (ta cần chú ý không phải hiện
tượng vật lí nào cũng xây dựng được hai mô hình. Bởi vì, với vật lí vi mô thì không
thể dùng dấu hiệu vĩ mô để biểu thị tính chất của các hệ vi mô).
+ Giai đoạn 3: Giai đoạn suy từ mô hình đến hệ quả
Đây là giai đoạn quan trọng vì: Từ mô hình có khả năng suy ra được các hệ quả
chưa từng biết đến và điều quan trọng là không phải lập lại từ đầu quá trình tư duy.
(một lý thuyết có thể cho nhiều hệ quả, hệ quả đó là sự kiểm tra tính chất đúng đắn
của mô hình).
+ Giai đoạn 4: Kiểm nghiệm hệ quả bằng thực nghiệm
Giai đoạn này mở màn cho sự sáng tạo kỹ thuật. Các công trình nghiên cứu cho
thấy rằng đặc tính nhất của hoạt động tư duy là chuyển sự kiện sang mô hình. Ở đó
con người phải vận dụng tốt các thao tác tư duy, phân tích, tổng hợp, so sánh, trừu
tượng hoá, khái quát hoá. Để thể hiện đặc tính của hoạt động tư duy trong các giai
đoạn của quá trình sáng tạo, Anhxtanh đưa ra sơ đồ sau:
từ các lí thuyết và áp dụng những kiến thức khái quát thu được vào thực tiễn. Các
hiện tượng vật lí trong tự nhiên rất phức tạp, nhưng những định luật chi phối chúng
thường lại rất đơn giản, vì mỗi hiện tượng bị nhiều yếu tố tác động chồng chéo lên
nhau hoặc nối tiếp nhau mà ta chỉ quan sát được kết quả tổng hợp cuối cùng. Bởi
vậy muốn nhận thức được những đặc tính bản chất và quy luật của tự nhiên, thì
việc đầu tiên là phải phân tích được hiện tượng phức tạp thành những bộ phận,
những giai đoạn bị chi phối bởi một số ít nguyên nhân, bị tác động bởi một số ít yếu
tố, tốt nhất là một nguyên nhân, một yếu tố. Có như thế, ta mới xác lập được những
mối quan hệ bản chất, trực tiếp, những sự phụ thuộc định lượng giữa các đại lượng
vật lí dùng để đo lường các thuộc tính bản chất của sự vật, hiện tượng. Muốn biết
những kết luận khái quát thu được có phản ánh đúng thực tế khách quan không, ta
phải kiểm tra lại trong thực tiễn. Để làm việc đó ta phải xuất phát từ những kết luận
khái quát, suy ra những hệ quả, dự đoán những hiện tượng mới có thể quan sát được
trong thực tiễn. Nếu thí nghiệm xác nhận hiện tượng mới đúng như dự đoán thì kết
luận khái quát ban đầu mới được xác nhận là chân lí. Mặt khác việc vận dụng những
kiến thức vật lí khái quát vào thực tiễn tạo điều kiện cho con người cải tạo thực tiễn,
làm cho các hiện tượng vật lí xảy ra theo hướng có lợi cho con người, thoả mãn
được nhu cầu ngày càng tăng của con người.
Trong quá trình nhận thức vật lí như trên, con người sử dụng tổng hợp, xen kẽ
nhiều hình thức tư duy, trong đó có hình thức chung như tư duy lí luận, tư duy logic
và những hình thức đặc thù của vật lí học như thực nghiệm, mô hình hoá
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên

20
1.2.2. Đặc điểm tƣ duy vật lí của HS miền núi.
   
21,20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên

21
luật, nhưng thực chất HS không tập trung tư tưởng cũng không biểu hiện chán nản,
phảm ứng hoặc hưng phấn. Do vậy giờ học cần được tổ chức linh hoạt, có sự tham
gia tích cực của HS, tăng cường dạy học có trọng tâm, trọng điểm.
Đặc điểm nổi bật trong tư duy của một số HS miền núi là thói quen lao động trí
óc chưa bền, ngại suy nghĩ, ngại động não. Trong học tập nhiều em không biết lật đi
lật lại vấn đề, phát hiện thắc mắc, suy nghĩ thiếu sâu sắc về vấn đề học tập. Nhiều
em không hiểu bài nhưng không biết mình không hiểu ở chỗ nào. Các em có thói
quen suy nghĩ một chiều, dễ thừa nhận những điều người khác nói. Khi nêu kết luận
hay hiện tượng HS miền núi ít đi sâu tìm hiểu nguyên nhân, ý nghĩa hoặc những
diễn biến và hậu quả của các sự vật, hiện tượng đó. Trong phạm vi bài trắc nghiệm
có thể thấy tư duy của HS miền núi còn kém nhanh nhạy và linh hoạt, khả năng thay
đổi giải pháp chậm, nhiều khi máy móc, dập khuôn. Có thể sống trong điều kiện tự
cấp, tự túc, cuộc sống ít va chạm, ít phức tạp, ít giao tiếp nên HS miền núi thường
thoả mãn với những cái có sẵn, ít động não đổi mới, khả năng độc lập tư duy và óc
phê phán còn hạn chế; khả năng tư duy trực quan – hình ảnh của HS miền núi tốt
hơn khả năng tư duy trừu tượng – logic. Những vấn đề đòi hỏi phải suy nghĩ trừu
tượng và phức tạp, các em gặp khó khăn một phần do vốn ngôn ngữ phổ thông bị
hạn chế.
Về thao tác tư duy của HS miền núi: khả năng phân tích, tổng hợp và khái quát
còn phát triển chậm, điểm yếu cơ bản là thiếu toàn diện khi các em phân tích, tổng
hợp, khái quát. Ví dụ khái niệm “tính cách nhân vật” được các em định nghĩa và mô
tả là “các biểu hiện về hành vi hoạt động của nhân vật”, trong khi tính cách nhân vật
còn được biểu hiện ở các mặt khác như tâm trạng, ngôn ngữ, dáng vẻ, trong quan hệ
xã hội thì không được đề cập đến một cách đầy đủ. Như vậy có thể nói các em mới
chỉ nắm được một vài thuộc tính hoặc liên hệ bản chất của sự vật, hiện tượng có khi
chỉ là do cảm xúc, vì vậy các em khó tổng hợp hoặc khó khái quát. Như vậy có thể
khái quát rằng với HS miền núi khả năng tư duy nói chung và khả năng tiến hành

đi học quá trình nhận thức, tiếp thu tri thức lại diễn ra bằng ngôn ngữ tiếng Việt.
Như vậy ở một góc độ nhất định, sự giao thoa ngôn ngữ gây khó khăn cho hoạt
động nhận thức khi mà công cụ tư duy bị hạn chế.
Nhìn chung, chất lượng học tập của HS miền núi còn thấp, tỉ lệ ra lớp thấp; điều
kiện học tập của HS miền núi còn khó khăn, giáo dục miền núi còn nhiều vấn đề
phải giải quyết đòi hỏi các giải pháp đồng bộ. Nhiệm vụ giáo dục, dạy học ở miền
núi hiện nay yêu cầu phải có cách làm phù hợp, đặc biệt quá trình đổi mới chương

Trích đoạn Sự cần thiết của thớ nghiệm trong dạy học vật lớ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status