Phối hợp sử dụng thí nghiệm và phương tiện công nghệ thông tin trong dạy học - Pdf 83


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
---------------------- CHU THỊ HỒNG LÂM

PHỐI HỢP SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM
VÀ PHƢƠNG TIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG DẠY HỌC MỘT SỐ ĐỊNH LUẬT VẬT LÍ PHẦN
CƠ HỌC (VẬT LÍ 10 - CƠ BẢN) NHẰM PHÁT TRIỂN
TƢ DUY VẬT LÍ CHO HỌC SINH MIỀN NÚI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC THÁI NGUYÊN - 2010 LỜI CẢM ƠN

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Văn Khải,
người thầy đã tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Lãnh đạo các phòng chức
năng, các bộ môn khoa học tự nhiên và khoa học xã hội cùng các đồng nghiệp
trường Văn hoá I - Bộ công an đã quan tâm, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho
em trong suốt quá trình học tập cao học để đạt kết quả tốt nhất.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, khoa Sau Đại học, khoa Vật
lí trường ĐHSP – ĐHTN đã quan tâm và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong
suốt quá trình học tập và làm luận văn.
Em xin cảm ơn các thầy cô trong hội đồng duyệt và chấm luận văn cao
học Vật lí K16 đã quan tâm và chỉ bảo tận tình chúng em trong suốt quá trình
từ khi viết đề cương luận văn cho đến khi hoàn thành luận văn và bảo vệ.
Em xin chân thành cảm ơn các trường THPT và các giáo viên đã cộng
tác dạy thực nghiệm, các đồng chí lãnh đạo cùng các thầy cô giáo trong tổ bộ
môn Vật lí ở các trường thực nghiệm đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho em trong
suốt quá trình thực nghiệm. Thái Nguyên, tháng 9 năm 2010
Tác giả

1.4.1. Thí nghiệm với vấn đề phát triển tư duy vật lí................................................39
1.4.1.1. Khái niệm về thí nghiệm vật lí.....................................................................39

2
1.4.1.2. Các vai trò của thí nghiệm trong dạy học vật lí...........................................40
1.4.1.3. Sự cần thiết của thí nghiệm trong dạy học vật lí..........................................42
1.4.1.4. Những khó khăn và hạn chế khi sử dụng thí nghiệm trong dạy học các định
luật vật lí....................................................................................................................44
1.4.2. Các phương tiện CNTT...................................................................................45
1.4.2.1. Phương tiện dạy học.................................................................................... 45
1.4.2.2. Phương tiện CNTT.......................................................................................48
1.4.2.3. Các phương tiện CNTT trong dạy học vật lí................................................48
1.4.2.4. Ưu điểm và nhược điểm của phương tiện CNTT........................................52
1.4.3. Biện pháp phối hợp sử dụng thí nghiệm và phương tiện CNTT trong dạy học
các định luật Vật lí...................................................................................................53
1.4.3.1. Căn cứ lí luận và thực tiễn lựa chọn phối hợp sử dụng thí nghiệm và các
phương tiện CNTT trong dạy học.............................................................................53
1.4.3.2. Các biện pháp phối hợp sử dụng thí nghiệm và các phương tiện CNTT
trong dạy học vật lí....................................................................................................58
1.5. Nghiên cứu thực trạng dạy học các định luật vật lí phần cơ học.......................59
1.5.1. Mục đích điều tra............................................................................................59
1.5.2. Phương pháp điều tra, tìm hiểu.......................................................................60
1.5.3. Kết quả điều tra...............................................................................................60
Kết luận chƣơng I....................................................................................................64
Chƣơng II: Phối hợp sử dụng thí nghiệm và phƣơng tiện công nghệ thông tin
trong dạy học một số định luật vật lí phần cơ học (Vật lí 10 - Cơ bản)
2.1. Vị trí và vai trò của định luật cơ học (Vật lí 10 – CB).......................................65
2.2. Sự hỗ trợ của các phương tiện CNTT trong dạy học các định luật cơ học vật lí.....67
2.3. Phối hợp sử dụng thí nghiệm và phương tiện CNTT để tổ chức dạy học một số
định luật vật lí phần cơ học (Vật lí 10 - cơ bản).......................................................69 4
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Bảo toàn động lượng........................... ................................................BTĐL
Công nghệ thông tin............................ ................................................CNTT
Đại học sư phạm................................. ................................................ĐHSP
Đối chứng............................................ ................................................ĐC
Giáo viên............................................. ...............................................GV
Học sinh.............................................. ................................................HS
Máy vi tính.......................................... ................................................MVT
Nhà xuất bản....................................... ................................................Nxb
Nhà xuất bản giáo dục......................... ................................................NxbGD
Phần mềm dạy học.............................. ................................................PMDH
Phương pháp....................................... ................................................PP
Phương pháp dạy học ......................... ................................................PPDH
Phương tiện dạy học........................... ................................................PTDH
Sách giáo khoa.................................... ................................................SGK
Thực nghiệm....................................... ...............................................TN
Thực nghiệm sư phạm......................... ...............................................TNSP
Trung học phổ thông........................... ...............................................THPT
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên


Đồ thị 3.2: Phân phối tần suất lần 2........................................................................114
Hình 1.1: Sơ đồ tóm tắt quá trình tư duy..................................................................17
Hình 1.2: Đặc tính của hoạt động tư duy..................................................................18
Hình 1.3: Sơ đồ quá trình tiến hành thí nghiệm........................................................43
Hình 1.4: Sơ đồ tỉ lệ lưu giữ thông tin trong trí nhớ học sinh...................................55
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên

7
MỞ ĐẦU
I. Lí do chọn đề tài
Phương pháp dạy học (PPDH) là một trong những yếu tố quan trọng nhất của
quá trình dạy học. Cùng một nội dung nhưng học sinh (HS) học tập có hứng thú, có
tích cực hay không? Có để lại những dấu ấn sâu sắc và khơi dậy những tình cảm
lành mạnh trong tâm hồn các em hay không?...Phần lớn phụ thuộc vào PPDH của
người thầy.
Định hướng chung về đổi mới PPDH là phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động,
sáng tạo, tự học, kỹ năng vận dụng vào thực tiễn, phù hợp với đặc điểm của từng
lớp học; môn học, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, tạo được hứng thú học

phục các khó khăn, nghiên cứu nắm vững ưu, nhược điểm của từng loại PTDH,
PPDH tích cực. Biết phối hợp hài hoà chúng khi dạy học từng kiến thức, kỹ năng cụ
thể, vừa làm cho quá trình dạy học hiệu quả vừa tránh được sự phức tạp khi sử dụng
các PTDH không hợp lí.
Trong dạy học các định luật vật lí cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu với
các khía cạnh khác nhau. Việc áp dụng cụ thể phương pháp dạy học phát triển tư
duy cũng đã có nhiều tác giả nghiên cứu trong các tài liệu
     
27,17,13
như: Phạm
Thanh Bình, Ngô Văn Lý, Tô Đức Thắng. Tuy nhiên việc tổ chức phương pháp
(PP) dạy như thế nào để phát triển được tư duy vật lí của HS trung học phổ thông
(THPT) miền núi và phù hợp với định hướng đổi mới hiện nay thì còn chưa được
nghiên cứu đầy đủ.
Tìm hiểu thực tế dạy học vật lí ở các trường THPT miền núi hiện nay và đặc
điểm tâm lí của HS miền núi chúng tôi nhận thấy rằng, khả năng nhận thức của HS
còn chậm, chưa hứng thú học, năng lực nhận thức còn nhiều hạn chế, thụ động
trong việc tiếp thu kiến thức.
Xuất phát từ những lí do đã nêu trên, chúng tôi mong muốn có thể đóng góp một
phần vào thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm vụ đổi mới PPDH giáo dục THPT qua việc
lựa chọn và nghiên cứu đề tài: “Phối hợp sử dụng thí nghiệm và phƣơng tiện
công nghệ thông tin trong dạy học một số định luật vật lí phần cơ học
(Vật lí 10 - Cơ bản) nhằm phát triển tƣ duy vật lí cho học sinh miền núi”
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên

9
II. Mục đích của đề tài:


10
VII. Phƣơng pháp nghiên cứu
a - Phƣơng pháp nghiên cứu lí luận
- Tham khảo sách báo, tạp chí chuyên nghành về vấn đề phát triển tư duy vật lí và
các phương pháp dạy học tích cực.
- Tham khảo tài liệu về định luật vật lí và con đường nhận thức định luật vật lí.
b- Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm, điều tra quan sát.
- Tổng kết kinh nghiệm qua nhiều năm trực tiếp giảng dạy, qua dự giờ, trao đổi kinh
nghiệm với một số giáo viên (GV) giàu kinh nghiệm ở một số trường THPT miền núi.
- Phỏng vấn GV và HS để nắm tình hình dạy học định luật vật lí và sử dụng thí
nghiệm với phương tiện CNTT ở một số trường THPT miền núi.
Qua đó thống kê những khó khăn và nhược điểm, hạn chế, từ đó đề xuất phương án
khắc phục tích cực.
c- Phƣơng pháp thực nghiệm
- Làm thực nghiệm sư phạm để kiểm tra, đánh giá giả thuyết khoa học đã đề ra.
- Ứng dụng phương pháp thống kê toán học xử lý và phân tích các số liệu thực nghiệm.
VIII. Những đóng góp của luận văn
- Xây dựng phương án phối hợp sử dụng thí nghiệm và phương tiện CNTT để tổ
chức hoạt động dạy và học một số định luật vật lý phần cơ học nhằm phát triển tư
duy vật lí cho HS miền núi.
- Vận dụng cơ sở lý luận, luận văn đã thiết kế và thực nghiệm tiến trình dạy học hai
bài cụ thể thực hiện mục đích đề tài đặt ra.
IX. Cấu trúc của luận văn
Luận văn gồm các phần như sau: Phần mở đầu, phần nội dung gồm 3 chương
Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
Chương II: Phối hợp sử dụng thí nghiệm và phương tiện công nghệ thông tin trong
dạy học một số định luật vật lí phần cơ học (Vật lí 10 - Cơ bản)
Chương III: Thực nghiệm sư phạm
Phần kết luận và kiến nghị, danh mục các tài liệu tham khảo, phần phụ lục.

minh từ lí thuyết nhưng chúng cũng đảm bảo tính đúng đắn khi ta dùng thí nghiệm
để kiểm nghiệm, và vì vậy các định luật vật lí luôn đảm bảo tính chân lí và học sinh
sẽ tin tưởng vào những kiến thức mà mình được truyền đạt. Tuy nhiên cũng có
những thí nghiệm thực tế khó làm, mất nhiều thời gian, không thể thực hiện được

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên

12
trong điều kiện lớp học, thời lượng một tiết dạy và kết quả thì chưa có độ chính xác
cao, do phương tiện chưa đảm bảo hoặc do các yếu tố bên ngoài tác động mà ta
không thể loại bỏ hết.
Do đó, với sự phát triển như vũ bão của các phương tiện CNTT hiện nay và sự ra
đời của nhiều phần mềm dạy học (PMDH) thì đã bổ sung được rất lớn những khó
khăn, hạn chế thường gặp của một số thí nghiệm khi ta đi xây dựng hay kiểm
nghiệm các định luật vật lí.
Việc nghiên cứu PPDH nhằm phát triển tư duy cho HS là một vấn đề được nhiều
nhà khoa học giáo dục và tâm lí học nghiên cứu.
Trong các công trình khoa học trước đây áp dụng và kết hợp nhiều PP nhằm phát
triển tư duy cho HS
     
21,20,8
như: Nguyễn Dương, Phùng Đức Hải, Phạm Hồng
Quang. Việc sử dụng máy vi tính (MVT) và PMDH cho môn Vật lí cũng đã được
nhiều tác giả trình bày trong những công trình nghiên cứu của mình
       
36,34,22,12
như: Phạm Xuân Quế tác giả đã nêu “Sử dụng MVT và các phần
mềm thích hợp sẽ giúp HS xây dựng được nhiều mô hình dưới dạng phương trình
toán học phức tạp khác nhau, kiểm tra lựa chọn các giả thuyết của mô hình nhanh
chóng do đó phát triển tư duy sáng tạo khi nghiên cứu các hiện tượng, quá trình vật


Tư duy là một quá trình nhận thức khái quát và gián tiếp những sự vật và hiện
tượng trong những dấu hiệu, những thuộc tính bản chất của chúng, những mối quan
hệ khách quan phổ biến của chúng nhằm phản ánh những thuộc tính bản chất,
những liên hệ và quan hệ có tính quy luật của sự vật và hiện tượng trong thực tế
khách quan mà trước đó ta chưa biết, đồng thời cũng là sự vận dụng sáng tạo những
kết luận khái quát đã thu được vào những dấu hiệu cụ thể, dự đoán được những
thuộc tính, hiện tượng, quan hệ mới.
Tư duy là sự hoạt động của hệ thống thần kinh cao cấp của con người, phản ánh
thực tế khách quan bằng biểu tượng, khái niệm, phán đoán...Tư duy bao giờ cũng
liên hệ với một hình thức nhất định của sự vận động của vật chất đó là sự hoạt động
của bộ óc con người. Tư duy phản ánh thế giới vật chất dưới dạng các hình ảnh lí
tưởng. Tư duy vừa là sản phẩm của sự tiến hoá sinh vật vừa là sản phẩm của sự phát
triển xã hội. Tư duy quan hệ khăng khít với ngôn ngữ và được phát triển trong quá
trình hoạt động thực tiễn của con người - những hoạt động vốn chỉ có trong xã hội
loài người.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên

14
Tư duy phản ánh hiện thực xung quanh chúng ta, nhưng không giống như các
phản ánh của cảm giác và tri giác. Các quá trình này phản ánh các đối tượng và hiện
tượng cụ thể tác động đến giác quan của chúng ta. Tư duy phản ánh theo kiểu khác,
nó không xem xét sự vật, hiện tượng một cách riêng lẻ mà xem xét sự vật, hiện
tượng trong các mối quan hệ phổ biến, trong sự vận động và phát triển của chúng.
Tư duy bao giờ cũng mang tính chất khái quát bằng cách nêu bật ra cái bản chất, cái
chung của các sự vật và hiện tượng. Trong quá trình nhận thức nói chung, tư duy
bao giờ cũng mang tính sáng tạo, vì nhận thức nhằm thu được những trí thức mới và
sáng tạo ra những phương thức mới để thu lượm tri thức. Vì tư duy của con người
càng phát triển thì con người càng nhận thức được bản chất của các sự vật, hiện

cách gián tiếp, các quy luật, các quy tắc, các sự kiện có mối liên hệ và sự phụ thuộc
được khái quát, diễn đạt trong các từ. Nhờ có tính khái quát tư duy mà khả năng
nhận thức của con người được mở rộng không có giới hạn. Tư duy phản ánh hiện
thực không phải trực tiếp mà là gián tiếp, tức là thông qua cảm giác tri giác, biểu
tượng...Chúng ta nghe thấy tiếng chim hót, chúng ta có thể nhận thức được nó ở gần
đến mức nào và nó là tiếng chim nào hót. Chúng ta ngửi thấy mùi hoa có thể tư duy
ngay đến là loại hoa gì...tất cả các sự nhận biết trên đều do ta tư duy trừu tượng để
thu nhận tri thức mới không bằng con đường trực tiếp mà trên cơ sở những tri thức
đã biết từ trước. Trong tư duy chúng ta thoát khỏi kinh nghiệm cảm tính, nhờ suy
luận ta hiểu được cái không thể tri giác và biểu tượng. Ví dụ như người công an
điều tra không cần nhìn thấy hành động phạm tội của tội phạm, nhưng bằng những
chứng cứ trực tiếp và gián tiếp tại hiện trường phạm tội có thể tìm ra các nghi can
trong vụ án và tìm ra thủ phạm gây ra tội ác.
+ Tư duy quan hệ mật thiết với ngôn ngữ: Ngôn ngữ là phương tiện của tư duy,
nhờ có ngôn ngữ mà con người tiến hành các thao tác tư duy và sản phẩm của tư
duy là những phán đoán, suy luận được biểu đạt bằng các từ ngữ, các câu nói. Mỗi
tư tưởng chỉ có thể tồn tại và xuất hiện trên cơ sở của các chất liệu ngôn ngữ, biểu
tượng trong các từ và câu. Ngôn ngữ như C.Mác đã nói: “Ngôn ngữ là hiện thực
trực tiếp của tư tưởng”. Nhờ ngôn ngữ của mình, con người có thể trao đổi, chuyển
giao tư tưởng với những người khác, bổ sung sự hiểu biết cho nhau, kế thừa tri thức
của thế hệ trước.
+ Tư duy có quan hệ mật thiết với nhận thức cảm tính
 
26
: Nhà tâm lí học Nga
X.L.Rubienstêin viết: “nội dung cảm tính bao giờ cũng có trong tư duy trừu tượng,

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên

16


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên

17
nhiên và bằng các kí hiệu của ngôn ngữ nhân tạo. Ngôn ngữ này giữ vai trò rất quan
trọng trong khoa học hiện đại.
+ Quá trình tư duy đúng đắn sẽ đi sâu vào bản chất của sự vật, hiện tượng.
1.2.1.3. Tƣ duy vật lí
     
27,15,7

Quá trình tư duy vật lí một mặt tuân theo những quy luật chung của nhận thức,
một mặt phản ánh những đặc thù của bộ môn. Bao gồm hai khâu cơ bản là:
- Đi từ thực nghiệm (quan sát, thí nghiệm, đo lường) trong một phạm vi hẹp,
trừu tượng hoá và quy nạp để xây dựng lý thuyết.
- Từ lý thuyết diễn dịch để rút ra các hệ quả, vận dụng giải thích các hiện tượng
trong một phạm vi rộng hơn của thực nghiệm và tìm ra các ứng dụng mới trong
thực tiễn.
Quá trình tư duy này có thể tóm tắt bằng sơ đồ sau: H ình 1.1
Quá trình này gồm 4 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: Tập hợp các sự kiện

của mô hình).
+ Giai đoạn 4: Kiểm nghiệm hệ quả bằng thực nghiệm
Giai đoạn này mở màn cho sự sáng tạo kỹ thuật. Các công trình nghiên cứu cho
thấy rằng đặc tính nhất của hoạt động tư duy là chuyển sự kiện sang mô hình. Ở đó
con người phải vận dụng tốt các thao tác tư duy, phân tích, tổng hợp, so sánh, trừu
tượng hoá, khái quát hoá. Để thể hiện đặc tính của hoạt động tư duy trong các giai
đoạn của quá trình sáng tạo, Anhxtanh đưa ra sơ đồ sau: Hình 1.2
E: Tập hợp các dữ kiện (thí nghiệm, cảm giác).
Từ đó đưa ra hệ tiên đề A.
A
E
S
S‟

S
‟‟

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên

19
Từ hệ tiên đề đưa ra hệ quả (S, S

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên

20
1.2.2. Đặc điểm tƣ duy vật lí của HS miền núi.
   
21,20

Theo X.M. Aruchiunhian: Đặc trưng tâm lý dân tộc là những sắc thái dân tộc độc
đáo của tình cảm và xúc cảm, là cách nghĩ và hành động, là những nét tâm lí bền
vững của thói quen, là truyền thống được hình thành dưới ảnh hưởng những điều
kiện của đời sống vật chất, những đặc điểm của con đường phát triển lịch sử của
dân tộc nhất định và được biểu hiện trong đặc trưng văn hoá và sinh hoạt của dân
tộc đó. Điều này có nghĩa là mỗi dân tộc có một đặc điểm tâm lí riêng, mang tính
chất xã hội, lịch sử.
Đặc điểm quá trình nhận thức của HS dân tộc, miền núi: bao gồm những yếu tố đã
ổn định và những yếu tố mới hình thành và phát triển trong quá trình dạy học và giáo
dục. Các nét tâm lí như ý chí rèn luyện, óc quan sát, trí nhớ, tính kiên trì, tính kỷ luật
của HS miền núi không cao. Việc học chưa được coi trọng vì thiếu động cơ thúc đẩy,
quá trình chuyển hoá nhiệm vụ học tập, yêu cầu học tập diễn ra chậm chạp.
Một trong những điều kiện quan trọng để trẻ em phát triển ngôn ngữ (với tư cách
là phương tiện, công cụ của tư duy), là sự phụ thuộc vào sự phong phú của thế giới
đồ vật và môi trường giao tiếp. Do vậy đối với HS miền núi có vốn từ hạn chế, khả
năng sử dụng tiếng việt còn thấp. Do sống từ nhỏ trong không gian rộng, tiếp xúc
nhiều với thiên nhiên nên nhận thức cảm tính của HS miền núi phát triển khá tốt.
Cảm giác, tri giác của các em có những nét độc đáo tuy nhiên còn thiếu toàn diện,
cảm tính, mơ hồ không thấy được bản chất của sự vật, hiện tượng. Quá trình tri giác
thường gắn với hành động trực tiếp, sờ mó, gắn với màu sắc hấp dẫn của sự vật đã

Về thao tác tư duy của HS miền núi: khả năng phân tích, tổng hợp và khái quát
còn phát triển chậm, điểm yếu cơ bản là thiếu toàn diện khi các em phân tích, tổng
hợp, khái quát. Ví dụ khái niệm “tính cách nhân vật” được các em định nghĩa và mô
tả là “các biểu hiện về hành vi hoạt động của nhân vật”, trong khi tính cách nhân vật
còn được biểu hiện ở các mặt khác như tâm trạng, ngôn ngữ, dáng vẻ, trong quan hệ
xã hội...thì không được đề cập đến một cách đầy đủ. Như vậy có thể nói các em mới
chỉ nắm được một vài thuộc tính hoặc liên hệ bản chất của sự vật, hiện tượng có khi
chỉ là do cảm xúc, vì vậy các em khó tổng hợp hoặc khó khái quát. Như vậy có thể
khái quát rằng với HS miền núi khả năng tư duy nói chung và khả năng tiến hành
các thao tác trí óc nói riêng hình thành khó khăn.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên

22
Quá trình tư duy thực chất là một quá trình hoạt động trên cơ sở sử dụng các
thao tác tư duy để lĩnh hội khái niệm, tri thức, kỹ năng, kỹ xảo. Sự lĩnh hội tri thức
ở HS miền núi chỉ đạt tới mức gần trung bình. Thực tế trong việc học các môn
Toán, Lí, Hoá và khái niệm khoa học, HS miền núi thường cho rằng “khó hiểu”.
Điều này cho thấy rõ hơn việc HS hiểu và nắm vững khái niệm có sự phụ thuộc vào
vốn kinh nghiệm sẵn có của họ.
Từ sự phân tích đặc điểm nhận thức của HS miền núi qua các kết quả nghiên cứu
của một số nhà khoa học
   
27,21,20
đã cho thấy: Khả năng tư duy kinh nghiệm
của HS miền núi đạt mức cao so với trình độ chung của lứa tuổi. Khả năng tư duy lý
luận còn thấp so với yêu cầu; trình độ các thao tác tư duy, khả năng phân tích, tổng
hợp, khái quát nhiều khi thiếu toàn diện, hệ thống. Tri thức, thói quen được hình
thành bằng con đường kinh nghiệm ảnh hưởng đến quá trình tiến hành các thao tác
trí tuệ của HS miền núi. Đồng thời những đặc điểm của quá trình nhận thức của HS


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status