Khóa luận tốt nghiệp GVHD:ThS. Phan Văn An
SVTH: Nguyễn Thị Hoàng Anh - 08SHH Trang 1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:ThS. Phan Văn An
SVTH: Nguyễn Thị Hoàng Anh - 08SHH Trang 2
MỞ ĐẦU
I. Lí do chọn đề tài
Hiện nay, cuộc cách mạng khoa học công nghệ diễn ra mạnh mẽ trên phạm
vi thế giới, khoa học công nghệ đã trở thành “lực lƣợng sản xuất trực tiếp” trong đó
yếu tố trí tuệ có vai trò quyết định nhất trong mối tƣơng quan với các yếu tố tài
nguyên thiên nhiên, vốn và sức lao động. Cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện
đại đang tiếp tục phát triển ngày càng cao, tăng nhanh lực lƣợng sản xuất đồng thời
thúc đẩy quá trình hợp tác và liên kết khu vực, liên kết quốc tế về kinh tế, thƣơng
mại và nhiều lĩnh vực khác. Trƣớc tình hình đó, nƣớc ta có nhiều thời cơ thuận lợi
để phát triển đất nƣớc, nhƣng cũng có lắm thử thách, cạnh tranh gay gắt. Nhà nuớc
ta coi giáo dục và đào tạo, khoa hoc và công nghệ là quốc sách hàng đầu, là nền
tảng và động lực thúc đẩy sự công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc. Để khoa học
và công nghệ đƣợc ứng dụng một cách tối ƣu nhất đòi hỏi phải phấn đấu xây dựng
xã hội phồn vinh – xã hội “dựa vào tri thức”, tƣ duy sáng tạo, tài năng sáng chế của
con ngƣời . Đó là nhiệm vụ mà nền giáo dục nƣớc ta đang phải giải quyết. Nghị
quyết tại Đại hội Đảng lần thứ X đã chỉ rõ phƣơng hƣớng phấn đấu của nền giáo
dục nƣớc ta trong giai đoạn mới là: nâng cao giáo dục toàn diện, đổi mới cơ cấu tổ
chức, nội dung, phƣơng pháp dạy học, thực hiện “chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội
hóa” chấn hƣng nền giáo dục Việt Nam. Nhằm nâng cao trình độ tƣ duy, phát huy
tích cực và tự học của học sinh, nhà nƣớc ta đã sử dụng phƣơng pháp hiện đại vào
giảng dạy, phân ban, thay sách giáo khoa.
Tuy nhiên, từ trƣớc đến nay đa số giáo viên tại các trƣờng phổ thông chủ yếu
sử dụng phƣơng pháp thuyết trình trong dạy học hóa học. Hóa học là môn khoa học
học ở trƣờng trung học phổ thông.
- Nghiên cứu hệ thống và hoàn thiện kỹ thuật, phƣơng pháp sử dụng thí
nghiệm hóa học trong dạy học hóa học ở các trƣờng THPT thành phố Đà Nẵng.
- Đề xuất hƣớng trang bị và sử dụng hợp lí phƣơng tiện kỹ thuật trong dạy
học hóa học ở trƣờng phổ thông thành phố Đà Nẵng.
IV. Phƣơng pháp nghiên cứu của đề tài
1/ Nghiên cứu lí luận
- Nghiên cứu các văn bản, chỉ thị của Đảng, của nhà nƣớc, của bộ giáo dục
và đào tạo về vấn đề nâng cao chất lƣợng dạy học ở trƣờng THPT.
- Nghiên cứu tài liệu tham khảo đề cập vấn đề dạy học hóa học ở trƣờng
trung học phổ thông.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:ThS. Phan Văn An
SVTH: Nguyễn Thị Hoàng Anh - 08SHH Trang 4
2/ Nghiên cứu thực tiễn
- Quan sát khách quan
- Dự giờ giáo viên giảng dạy
- Trao đổi trò chuyện
V. Đóng góp của đề tài
- Nghiên cứu hoàn thiện kĩ thuật, phƣơng pháp sử dụng thí nghiệm hóa học
và thiết bị dạy học nhằm nâng cao chất lƣợng dạy học hóa học lớp 10 ở trƣờng
trung học phổ thông thành phố Đà Nẵng nói riêng và các trƣờng THPT nói chung.
- Đề xuất sử dụng thí nghiệm hóa học và thiết bị dạy học đổi mới phƣơng
pháp dạy học theo hƣớng hoạt động hóa ngƣời học.
- Đề xuất hƣớng trang bị và sử dụng hợp lí phƣơng tiện dạy học ở các trƣờng
THPT thành phố Đà Nẵng.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:ThS. Phan Văn An
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:ThS. Phan Văn An
SVTH: Nguyễn Thị Hoàng Anh - 08SHH Trang 6
dục nói chung và phƣơng pháp dạy học nói riêng ở nƣớc ta cũng nhƣ trên toàn thế
giới là yêu cầu cấp bách của thời đại.
1/ Dạy học lấy học sinh làm trung tâm
Từ trƣớc đến nay theo lối dạy học truyền thống “thầy đọc –trò chép” ngƣời
thầy là trung tâm của quá trình dạy học, học trò trở nên thụ động. Với lối truyền thụ
một chiều, chƣa đánh giá đúng vai trò hoạt động năng động, sáng tạo của học sinh
trong xã hội phát triển. Vì vậy đổi mới phƣơng pháp dạy học phải khắc phục đƣợc
yếu kém đó, đặt ngƣời học vào vị trí trung tâm, họ vừa là chủ thể vừa là mục tiêu
cuối cùng của quá trình dạy học.
Trƣớc đây, ngƣời giáo viên chỉ cần nắm vững nội dung môn học để giảng
dạy, minh họa rõ ràng, mạch lạc là đủ, vì vậy hễ có kiến thức là dạy học đƣợc. Bây
giờ, đảm bảo kiểu dạy học mới có hiệu quả giáo viên không những nắm vững nội
dung môn học mà còn phải am hiểu sâu sắc học sinh để vận dụng linh hoạt trong
tình huống dạy học.
2/ Đổi mới phƣơng pháp dạy học theo hƣớng hoạt đông hóa ngƣời học
- Hoạt động hóa ngƣời học là hoạt động tự giác, tích cực, làm cho ngƣời học
có động cơ biến nhu cầu của xã hội thành nhu cầu nội tại của chính bản thân mình.
Việc làm của học sinh trở thành chủ thể tích cực sẽ tạo điều kiện để học sinh hình
thành ý thức tích cực, phát triển tƣ duy sáng tạo và năng lực giải quyết vấn đề.
- Hoạt động hóa ngƣời học đòi hỏi giáo viên phải nghiên cứu đối tƣợng học
sinh, nắm vững kiến thức sẵn có của học sinh để khơi dậy, phát huy những thuận
lợi, hạn chế những khó khăn, bổ sung những thiếu xót, khắc phục những sai lầm. Từ
đó, giúp ngƣời học chiếm lĩnh kiến thức mới, điều khiển quá trình học một cách
hiệu quả.
- Vấn đề đáng lƣu ý hiện nay là quỹ thời gian dành cho việc học ở nhà
3/ Áp dụng phƣơng tiện kĩ thuật hiện đại
Để tạo ra các tổ hợp phƣơng pháp mang tính công nghệ, nhiều thành tựu
khoa học kĩ thuật và công nghệ đƣợc ứng dụng vào khoa học giáo dục. Vì vậy, một
trong những xu hƣớng đổi mới phƣơng pháp dạy học ở nƣớc ta hiện nay cũng nhƣ
trên thế giới là hình thành những công nghệ dạy học.
4/ Cải tiến phƣơng pháp kiểm tra, đánh giá học sinh
Việc xây dựng và hoàn chỉnh phƣơng pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập
của học sinh ở trƣờng trung học phổ thông là vấn đề quan trọng. Kiểm tra đánh giá
tốt thúc đẩy học sinh tự giác học tập một cách toàn diện, không có hiện tƣợng học
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:ThS. Phan Văn An
SVTH: Nguyễn Thị Hoàng Anh - 08SHH Trang 8
lệch, học tủ, đồng thời giáo viên dễ dàng nắm đƣợc kiến thức sẵn có của học sinh.
Đây là khâu quan trọng để thầy và trò điều chỉnh phƣơng pháp dạy học cho phù hợp
đúng lúc, đúng hƣớng. Muốn đánh giá có dạy tốt hay không phải kiểm tra có học tốt
không? “Chính nội dung và cách thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập sẽ chi phối
mạnh mẽ, điều chỉnh ngay lập tức cách học của học sinh và cách dạy của thầy”
1.1.3. Đổi mới phƣơng pháp dạy học bộ môn hóa học ở trƣờng phổ thông [5],
[8]
- Hoàn thiện chất lƣợng phƣơng pháp dạy học hiện có và sử dụng tổng hợp
các phƣơng pháp dạy học.
- Khai thác các đặc thù môn hóa học, tổ chức cho ngƣời học đƣợc học tập
trong hoạt động và bằng hoạt động, tự giác, tích cực, sáng tạo. Tạo ra các hình thức
hoạt động đa dạng, phong phú của học sinh trong giờ học có nghĩa là tăng cƣờng thí
nghiệm hóa học, các phƣơng tiện trực quan trong dạy học hóa học, phối hợp nhiều
hình thức hoạt động của học sinh, nhiều phƣơng pháp dạy học của giáo viên.
- Tăng cƣờng năng lực vận dụng tri thức đã học vào cuộc sống và sản xuất
luôn đổi mới. Điều đó thể hiện rõ ràng:
+ Tăng cƣờng sử dụng bài tập và các dạng toán đòi hỏi học sinh phải suy
Phƣơng pháp dạy học hóa học chính là sự chuyển hóa của phƣơng pháp hóa
học thông qua lăng kính của các quy luật tâm lí –lí luận dạy học của sự lĩnh hội của
học sinh. Học tập hóa học ở trƣờng THPT phải bằng hệ thống phƣơng pháp kết hợp
biện chứng thí nghiệm – thực hành với tƣ duy lí luận, vận dụng mô hình, học thuyết
và định luật chủ đạo.
Thí nghiệm hóa học là cần thiết cho việc dạy học hóa học ở trƣờng phổ
thông. Chỉ có trên cơ sở đó học sinh mới tiếp thu đƣợc những dấu hiệu của phản
ứng hóa học mà không có nguyên tắc, quy tắc, lý thuyết nào thay thế đƣợc.
1.2.2. Hệ thống các phƣơng pháp dạy học hóa học ở trƣờng phổ thông [9]
Phân loại phƣơng pháp dạy học nói chung và phƣơng pháp dạy học hóa học
nói riêng là rất khó khăn, nhiều nhà nghiên cứu lí luận dạy học có những cách phân
loại khác nhau. Nhƣng nhìn chung có thể phân loại dựa vào 3 cơ sở: mục đích lí
luận dạy học của quá trình dạy học, nguồn cung cấp kiến thức cho học sinh, tính
chất hoạt động trí lực của học sinh.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:ThS. Phan Văn An
SVTH: Nguyễn Thị Hoàng Anh - 08SHH Trang 10
Hệ thống phƣơng pháp dạy học hóa học đƣợc chia là 3 loại phƣơng pháp dạy
học cơ bản:
+ Các phƣơng pháp dạy học khi nghiên cứu tài kiệu mới
+ Các phƣơng pháp dạy học khi hoàn thiện kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo
+ Các phƣơng pháp dạy học khi kiểm tra kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo
Trong mỗi loại phƣơng pháp dạy học hóa học có sử dụng các nhóm phƣơng
pháp: nhóm các phƣơng pháp trực quan, nhóm các phƣơng pháp thực hành, nhóm
các phƣơng pháp dùng lời.
Hệ thống các phƣơng pháp dạy học đƣợc trình bày nhƣ sau:
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:ThS. Phan Văn An
SVTH: Nguyễn Thị Hoàng Anh - 08SHH Trang 11
3
Các phƣơng pháp
dùng lời
Diễn giảng trần thuật
Đàm thoại
Dùng sách…
Trình bày giảng giải
Trình bày có nêu vấn đề
Gợi mở
Giảng giải
Đọc và học thuộc
Dùng sách để tìm câu trả lời
theo câu hỏi
Lập dàn bài, bài tóm tắt
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:ThS. Phan Văn An
SVTH: Nguyễn Thị Hoàng Anh - 08SHH Trang 12
Bảng 2: Phƣơng pháp dạy học khi hoàn thiện kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo.
TT
Nhóm phƣơng pháp
Tên phƣơng pháp
Dạng phƣơng pháp
1
Các phƣơng pháp trực
quan
Trình bày vật mẫu.
Biểu diễn thí nghiệm,
các phƣơng tiện trực
sinh
Đàm thoại ôn tập
Bài tập, toán hóa học
Ôn tập theo sách giáo khoa
Lập bảng, soạn đề cƣơng
theo sách giáo khoa, tài liệu
tham khảo.
Làm việc với sách bài tập.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:ThS. Phan Văn An
SVTH: Nguyễn Thị Hoàng Anh - 08SHH Trang 13
Bảng 3: Phƣơng pháp dạy học khi kiểm tra kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo.
TT
Nhóm phƣơng pháp
Tên phƣơng pháp
Dạng phƣơng pháp
1
Các phƣơng pháp trực
quan
Biểu diễn các phƣơng
tiện trực quan
Kiểm tra viết thời gian ngắn
Kiểm tra viết sau khi học
xong một đề tài, một chƣơng
Kiểm tra theo phƣơng pháp
trắc nghiệm…
Nhƣ vậy, muốn có hiệu quả cao trong dạy học hóa học phải sử dụng một
cách linh hoạt, hợp lí các phƣơng pháp, các nhóm phƣơng pháp trong dạy học. Sử
dụng phƣơng tiện trực quan trong dạy học hóa học là một phƣơng pháp dạy học rất
quan trọng góp phần quyết định chất lƣợng lĩnh hội môn hóa học. Thí nghiệm hóa
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:ThS. Phan Văn An
SVTH: Nguyễn Thị Hoàng Anh - 08SHH Trang 14
học là phƣơng tiện trực quan chính yếu, đƣợc dùng phổ biến và giữ vai trò quyết
định trong dạy học hóa học.
Để đáp ứng yêu cầu đổi mới phƣơng pháp dạy học, nâng cao chất lƣợng dạy
học môn hóa học trong trƣờng phổ thông, việc cải tiến, sử dụng một cách có hiệu
quả những TBDH, các phƣơng tiện kĩ thuật dạy học cũng có một vai trò đặc biệt
quan trọng, rất cần đƣợc quan tâm giải quyết.
1.2.3. Hệ thống các thiết bị dạy học ở trƣờng phổ thông [14]
1/ Vị trí các phƣơng tiện dạy hoc trong quá trình dạy học
Các phƣơng tiện dạy học bao gồm sách giáo khoa, sách tham khảo, các
phƣơng tiện trực quan, các thiết bị dạy học và các phƣơng tiện kĩ thuật dạy học, thí
nghiệm nhà trƣờng, các phòng học và thí nghiệm… Trong quá trình dạy học, các
phƣơng tiện dạy học có vai trò đặt biệt quan trọng:
- Giúp học sinh dễ hiểu bài, hiểu bài sâu sắc hơn, nhớ bài lâu hơn.
+ Tạo điều kiện thuận lợi nhất cho sự nghiên cứu dạng bề ngoài của đối
tƣợng và các tính chất của chúng có thể tri giác trực tiếp bằng các giác quan.
+ Giúp sáng tỏ cấu tạo của các dụng cụ máy móc phức tạp, do đó giúp học
- TBDH hóa học rèn luyện kĩ năng thực hành cho học sinh:
TBDH góp phần hình thành, củng cố, hệ thống hóa, vận dụng kiến thức vào
thực tiễn, phát triển hứng thú nhận thức, tính tích cực tự giác.
Thông qua TBDH hiện đại mà đa dạng hóa các hình thức dạy học, tiết kiệm
thời gian trên lớp, tạo khả năng tổ chức một cách khoa học và điều khiển hoạt động
dạy học.
3/ Vai trò của mỗi loại thiết bị dạy học trong quá trình nhận thức của
học sinh
Mỗi loại thiết bị dạy học có vai trò và tác dụng riêng, không có cái nào thay
thế hoàn toàn cho cái nào:
- Đối với tranh ảnh, giáo khoa: có tính trực quan cao, có thể phóng đại sự vật
nhỏ, thu nhỏ sự vật lớn, mô tả cấu tạo bên trong của sự vật mà trên vật thật không
thể quan sát đƣợc.
- Đối với biểu đồ, bản đồ: giúp học sinh nhìn thấy một cách tổng quan hệ
thống nào đó, thấy đƣợc dấu hiệu cơ bản nhất.
- Đối với mô hình, vật mẫu, mẫu vật: ít đƣợc sử dụng, có hiệu quả khi kết
hợp với các TBDH khác.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:ThS. Phan Văn An
SVTH: Nguyễn Thị Hoàng Anh - 08SHH Trang 16
- Đối với dụng cụ dạy học: sử dụng trong tất cả các loại bài giảng, biểu diễn
thí nghiệm đảm bảo yêu cầu.
- Đối với phần mềm dạy học: vận dụng vào giảng dạy là rất hay, rất hiệu quả,
học sinh dễ quan sát, đỡ tốn thời gian viết bảng, biểu diễn rõ ràng những thí nghiệm
mà không thể thực hiện đƣợc trong điều kiện thực tế và có tính chất độc hại, nguy
hiểm.
Ngoài ra các loại khác nhƣ bản trong, phim đèn chiếu… có vai trò bổ trợ cho
các TBDH khác.
4/ Những yêu cầu của thiết bị dạy học
động khác nhau của vật chất, cho nên trong khoa học lí luận về tự nhiên, chúng ta
không thể cấu tạo ra mối quan hệ để ghép chúng vào sự thật, mà phải từ các sự thật
đó phát hiện ra các mối liên hệ ấy, rồi phải hết sức chứng minh những mối quan hệ
ấy bằng thí nghiệm”
Nhƣ vậy, thí nghiệm, thực nghiệm khoa học giữ vai trò hết sức quan trọng
trong quá trình nhận thức khoa học và thực tiễn. Ở đây, thí nghiệm hóa học cũng có
vị trí quan trọng trong việc đổi mới phƣơng pháp dạy học với vai trò đức trí dục của
nó:
- Vai trò trí dục của thí nghiệm hóa học
+ Giúp học sinh dễ hiểu bài, hiểu chính xác, nhớ lâu và vận dụng tốt kiến
thức đã học, vận dụng các điều đã học vào cuộc sống.
+ Giúp lôi cuốn học sinh trong việc tích cực chủ động tìm kiếm kiến thức kĩ
năng mới làm tăng tƣ duy và khả năng sáng tạo.
+ Trong quá trình thí nghiệm học sinh tự hình thành cho mình các kĩ năng, từ
đó hình thành kĩ xảo, chuyển từ tƣ duy cụ thể sang tƣ duy trừu tƣợng và ngƣợc lại,
vận dụng kiến thức đã học tìm mối liên hệ bản chất giữa sự vật và hiện tƣợng.
+ Làm thí nghiệm học sinh sẽ làm quen với hóa chất và trực tiếp nắm bắt các
tính chất lí hóa giúp các em hiểu đƣợc các quá trình hóa học nắm vững các định
luật, khái niệm hóa học.
+ Giúp giáo viên truyền đạt kiến thức rõ ràng và hết ý thông qua thí nghiệm
cụ thể thay vì lời nói trừu tƣợng.
- Vai trò đức dục của thí nghiệm hóa học
Thí nghiệm hóa học củng cố và nâng cao niềm tin khoa học giúp hình thành
đức tính tốt của ngƣời lao động mới: thận trọng, ngăn nắp, trật tự, gọn gàng.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:ThS. Phan Văn An
SVTH: Nguyễn Thị Hoàng Anh - 08SHH Trang 18
2/ Phân loại các thí nghiệm hóa học
SVTH: Nguyễn Thị Hoàng Anh - 08SHH Trang 19
trƣớc lớp, nếu thất bại phải tìm nguyên nhân và cách khắc phục để củng cố, nâng
cao niềm tin của học sinh. Sự biểu diễn thí nghiệm khéo léo của giáo viên còn là
mẫu mực cho học sinh. Vì vậy giáo viên phải chuẩn bị kĩ càng trƣớc khi lên lớp, sự
chuẩn bị của giáo viên càng tỉ mỉ, chu đáo bao nhiêu càng đảm bảo cho sự thành
công khi biểu diễn thí nghiệm trên lớp bấy nhiêu.
- Thí nghiệm phải rõ ràng, học sinh quan sát đầy đủ
Khi biểu diễn thí nghiệm không đứng che lấp thí nghiệm, kích thƣớc dụng cụ
và hóa chất phải đủ lớn, bàn biểu diễn phải có độ cao hợp lí, ánh sáng đầy đủ, dụng
cụ phải mĩ thuật và đảm bảo tính khoa học.
Thí nghiệm chọn làm: đơn giản về thiết bị, ít tốn thời gian, cố gắng tận dụng
những dụng cụ thay thế nhƣng vẫn đảm bảo tính khoa học. Chọn hóa chất quen
thuộc, an toàn với học sinh, cố gắng tìm kiếm ở địa phƣơng vì chúng gần gũi với
học sinh đồng thời kích thích các em say mê khoa học.
Lắp dụng cụ thí nghiệm phải vừa đẹp mắt, vừa đơn giản mà thuận lợi cho
việc quan sát của học sinh, đảm bảo an toàn.
- Số lƣợng thí nghiệm trong một tiết vừa phải
Chỉ biểu diễn những thí nghiệm:
+ Phục vụ trọng tâm bài giảng.
+ Thể hiện tính chất đặc trƣng của đối tƣợng nghiên cứu.
+ Thí nghiệm đặc trƣng , đại diện trong nhiều thí nghiệm cùng loại.
- Phải biết kết hợp chặt chẽ thí nghiệm biểu diễn với trình bày bài giảng
Giáo viên phải nói rõ mục đích của thí nghiệm, tác dụng từng dụng cụ, chuẩn
bị cho học sinh quan sát, định hƣớng cho học sinh quan sát những gì để học sinh
nhận biết đƣợc các hiện tƣợng và đó là cơ sở để họ giải thích các hiện tƣợng và rút
ra kết luận khoa học của vấn đề nghiên cứu.
Đối với thí nghiệm học sinh:
- Thí nghiệm nghiên cứu bài mới: tổ chức cho học sinh tự tay làm thí
thấp so với nhu cầu cần thiết cho dạy học. Các trƣờng THPT ở nông thôn, miền núi
việc trang bị đƣợc thực hiện thấp hơn nhiều, TBDH không đủ cho học tập. Kinh tế
xã hội phát triển hơn, các trƣờng THPT ở thành phố Đà Nẵng có điều kiện trang bị
phƣơng tiện dạy học đầy đủ hơn. Tuy nhiên, những TBDH đắt tiền chỉ mới có ở
một số trƣờng trọng điểm, bên cạnh những dụng cụ thí nghiệm đơn giản hầu hết
đƣợc trang bị ở các trƣờng trong địa bàn thành phố.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:ThS. Phan Văn An
SVTH: Nguyễn Thị Hoàng Anh - 08SHH Trang 21
Trong xu hƣớng đổi mới phƣơng pháp dạy học, cần tạo điều kiện để học sinh
tự làm thí nghiệm, tăng tính tích cực của học sinh trong tiết học thì việc trang bị
TBDH là cần thiết và đòi hỏi phải đầy đủ hơn.
1.3.2. Thực trạng sử dụng thiết bị dạy học trong dạy học hóa học ở trƣờng phổ
thông
Với dụng cụ thí nghiệm không đồng bộ, đại đa số các trƣờng THPT chƣa thật
sự sử dụng tích cực TNHH vào quá trình dạy học hóa học. Giáo viên các trƣờng
THPT có trình độ Đại học, trên Đại học có khả năng tiếp nhận và sử dụng tốt
TBDH. Tuy nhiên, do lâu ngày không sử dụng nên một số giáo viên còn lúng túng
về kĩ thuật sử dụng một số thiết bị. Giáo viên có trình độ cao đẳng, trung học rất hạn
chế trong việc sử dụng TBDH do đó hiệu quả sử dụng còn thấp.
Việc sử dụng TNHH trong dạy học hóa học hay phối hợp các TBDH rất hạn
chế ở các trƣờng THPT hiện nay. Một số ít giáo viên sử dụng TNHH theo hƣớng
tích cực, hoạt động hóa ngƣời học, phần lớn giáo viên ít sử dụng hoặc sử dụng đối
phó trong quá trình giảng dạy. Tâm lí chung các giáo viên vẫn còn ngại sử dụng
TBDH nói chung và TNHH nói riêng vì sợ tốn thời gian, lo lắng dụng cụ và hóa
chất không đảm bảo thí nghiệm thành công làm mất lòng tin ở học sinh, “cháy giáo
án” không theo kịp tiến độ chƣơng trình.
Trang bị TBDH trong các trƣờng THPT là một vấn đề, nhƣng sử dụng để
phát huy hiệu quả của TBDH trong dạy học mới là mục đích cuối cùng cần đạt
Phong Nha- Kẽ Bàng => phát triển các khu du lịch, nghỉ dƣỡng cũng nhƣ các dịch
vụ…
1.4.2. Đặc điểm của học sinh thành phố Đà Nẵng đối với việc học tập nói chung
và bộ môn hóa học nói riêng
Với những thuận lợi về hoàn cảnh tự nhiên cũng nhƣ kinh tế xã hội đa số học
sinh thành phố Đà Nẵng là con em gia đình khá giả. Việc học tập đƣợc xem là
nhiệm vụ hàng đầu của các em bên cạnh nhiều hình thức vui chơi, giải trí. Điều kiện
gia đình, sự quan tâm của cha mẹ tạo thuận lợi cho học sinh thành phố Đà Nẵng tập
trung học tập, phát triển tƣ duy tích cực, đồng bộ giữa các môn học trong đó có hóa
học. Chính vì vậy mà học sinh thành phố Đà Nẵng ngày càng đƣợc khẳng định về
chất lƣợng và số lƣợng. Có sự cố gắng đồng bộ giữa các môn học, có những tiến bộ
rõ rệt trong việc học tập nói chung và bộ môn hóa học nói riêng. Thể hiện rõ nét
qua:
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:ThS. Phan Văn An
SVTH: Nguyễn Thị Hoàng Anh - 08SHH Trang 23
- Các kì thi HS giỏi do Bộ GD-ĐT tổ chức học sinh Đà Nẵng luôn nằm trong
top 10 tỉnh, thành phố có số học sinh đoạt giải cao nhất. Riêng năm 2011-2012 có 3
giải nhất, 16 giải nhì, 21 giải ba, 23 giải khuyến khích (tăng 2 giải so với năm 2010-
2011).
- Tỉ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp cao: 11216 thí sinh THPT dự thi có 97,2% đỗ
(năm 2010 đạt 96,68%), 1774 thí sinh bổ túc THPT dự thi có 79,9% đỗ (năm 2010
đạt 55,29%)
- Tỉ lệ học sinh THPT trúng tuyển đại học, cao đẳng cũng tăng liên tục.
Bên cạnh những nổ lực, cố gắng vẫn còn một số ít học sinh chƣa thật sự tự
giác trong việc học tập của mình, chƣa tìm thấy hứng thú trong học tập trong đó
môn hóa học.
Sự phồn vinh của thành phố, sự đầy đủ về vật chất bao nhiêu thì cơ hội học
sinh phát triển năng lực của mình bấy nhiêu do thời gian học tập, sách vở, tài liệu
* Nghiên cứu để đƣa việc sử dụng thí nghiệm hóa học và TBDH đổi mới
phƣơng pháp dạy học theo hƣớng tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh
nâng cao chất lƣợng dạy học hóa học ở phổ thông nói chung và lớp 10 nói riêng.
* Nghiên cứu trang bị và sử dụng một cách hợp lí phƣơng tiện kỹ thuật dạy
học, trƣớc hết là phƣơng tiện nghe nhìn phục vụ cho đổi mới dạy học
2.1. Hoàn thiện kĩ thuật, phƣơng pháp sử dụng thí nghiệm hóa học trong dạy
học hóa học ở các trƣờng phổ thông thành phố Đà Nẵng
Thí nghiệm hóa học là phƣơng tiện trực quan chính yếu, đƣợc dùng phổ biến
và giữ vai trò quan trọng trong dạy học hóa học ở các trƣờng phổ thông.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:ThS. Phan Văn An
SVTH: Nguyễn Thị Hoàng Anh - 08SHH Trang 25
2.1.1. Hệ thống thí nghiệm và dụng cụ thí nghiệm hóa học THPT[1], [2], [3],
[12]
Bài học
TN tiến hành
Hóa chất, dụng cụ
26. THÍ NGHIỆM THUỘC CHƢƠNG TRÌNH LỚP 10
CHƢƠNG 5 – NHÓM HALOGEN
Bài 30: CLO
- Điều chế clo
- Clo tác dụng với Cu
- Clo tác dụng với Na
- Hóa chất: dung dịch HCl đậm
đặc, MnO
2
, mẩu Na nhỏ, sợi dây
Cu mảnh.
- Dụng cụ: bình cầu có nhánh,
và thử tính tẩy màu.
- Hóa chất: bình khí Clo, NaOH
loãng
- Dụng cụ: băng giấy màu.
Bài 35: BROM.
Bài 36: IOT
- Clo tác dụng với KBr
- Clo tác dụng với KI
- Br tác dụng với KI
- Hóa chất: nƣớc Clo, dung dịch
KBr, KI, nƣớc Brom, hồ tinh
bột, benzen.
- Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp gỗ.
CHƢƠNG 6 – OXI
Bài 41: OXI
- Điều chế oxi
- Hóa chất: KMnO
4
, sợi dây Fe,