tóm tắt luận án quản lí ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trung tâm giáo dục thường xuyên trên địa bàn hà nội - Pdf 22

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
= = = =
TRIỆU THỊ THU

QUẢN LÍ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG
DẠY HỌC TẠI CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI
Chuyên ngành: QUẢN LÍ GIÁO DỤC
Mã số: 62.14.01.14

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC
HÀ NỘI - 2013

Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGÔ QUANG SƠN
TS. ĐÀO LAN HƯƠNG
Phản biện 1: PGS.TS. Đặng Thành Hưng
Viện khoa học giáo dục Việt Nam
Phản biện 2: TS. Trịnh Đình Thắng
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Phản biện 3: PGS.TS. Nguyễn Xuân Thức
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Trường
họp tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

vào hồi giờ ngày tháng năm
Có thể tìm hiểu luận án tại: - Thư viện Quốc Gia
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

1

2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các biện pháp quản lí việc ứng dụng CNTT vào DH tại các trung
tâm GDTX như một nhiệm vụ quản lí chuyên môn tại cơ sở giáo dục.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
2
3.1.Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lí ứng dụng CNTT vào DH tại trung tâm GDTX
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lí ứng dụng CNTT trong DH nhằm góp phần nâng cao chất
lượng DH tại các trung tâm GDTX
4. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu công tác quản lí ứng dụng CNTT vào DH tại các
trung tâm GDTX trên địa bàn Hà Nội.
5. Giả thuyết khoa học
Nếu các biện pháp quản lí ứng dụng CNTT vào DH ở trung tâm GDTX
được xem là một trong những nhiệm vụ quản lí chuyên môn gắn liền với quản lí
DH, quản lí tài chính, quản lí nhân sự, quản lí hành chính và quản lí công nghệ tại
cơ sở, tuân theo các yêu cầu DH và học tập thì chúng sẽ có ảnh hưởng tích cực
đến việc ứng dụng CNTT vào DH, tạo thuận lợi để ứng dụng hiệu quả nhằm nâng
cao kết quả học tập.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận về quản lí ứng dụng CNTT trong DH tại các trung
tâm GDTX.
6.2. Nghiên cứu thực trạng quản lí ứng dụng CNTT trong DH tại các trung tâm
GDTX trên địa bàn Hà Nội.
6.3. Đề xuất các biện pháp quản lí ứng dụng CNTT trong DH tại các trung tâm
GDTX trên địa bàn Hà Nội.
6.4. Khảo nghiệm và thực nghiệm một số biện pháp quản lí ứng dụng CNTT
trong DH tại một số trung tâm GDTX trên địa bàn Hà Nội.
7. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

trung tâm GDTX. Phát hiện thực trạng ứng dụng CNTT trong DH của GV và
thực trạng quản lí ứng dụng CNTT trong DH của GĐ trung tâm GDTX trên địa
bàn Hà Nội.
- Đề xuất và khẳng định tính khả thi của hệ thống các biện pháp quản lí ứng dụng
CNTT trong DH tại các trung tâm GDTX trên địa bàn Hà Nội.
- Thực nghiệm biện pháp Tổ chức bồi dưỡng cho GV về ứng dụng CNTT vào DH.
10. Cấu trúc của luận án
Mở đầu
Chương 1: Cơ sở lí luận của việc quản lí ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy
học tại các trung tâm giáo dục thường xuyên
Chương 2: Thực trạng quản lí ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các
trung tâm giáo dục thường xuyên trên địa bàn Hà Nội
Chương 3: Biện pháp quản lí ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các
trung tâm giáo dục thường xuyên trên địa bàn Hà Nội
4
Phần kết luận và kiến nghị
Công trình khoa học đã công bố
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÍ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC TẠI CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC
THƯỜNG XUYÊN
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài
Cuối những năm 70 của thế kỷ XX, một số nước trên thế giới đã ứng dụng
CNTT như là một động lực thúc đẩy sự phát triển của kinh tế - xã hội. Họ cho rằng
CNTT được sử dụng như một công cụ hữu hiệu để cung cấp các chương trình học
tập từ xa đáp ứng nhu cầu học tập thường xuyên, học tập suốt đời thông qua
mạng Internet. Vì thế CNTT đã được ứng dụng mạnh mẽ trong GDTX ở những

cần thiết.
Trong cuốn Phương pháp và công nghệ dạy học trong môi trường sư phạm
tương tác, Các tác giả Phó Đức Hoà – Ngô Quang Sơn đã đưa ra cách tiếp cận
mới về sư phạm tương tác cũng như các PPDH tích cực được thực hiện có hiệu
quả trong môi trường giàu tính công nghệ, môi trường dạy học ĐPT.
Việc ứng dụng CNTT trong DH ở từng bộ môn cụ thể cũng đã được nhiều
tác giả nghiên cứu như Ngô Quang Sơn, Nguyễn Trọng Thọ, Nguyễn Thị Ban,
Trần Hoài Phương, Nguyễn Thanh Cảnh, Đặng Thị Hồng Đào, Bùi Văn Nghị,
Hoàng Ngọc Anh, Trịnh Đình Tùng
Các công trình nghiên cứu của các tác giả cũng chỉ rõ việc quản lí ứng dụng
CNTT trong DH muốn có hiệu quả thì đòi hỏi đội ngũ CBQL, GV phải có những
yêu cầu về năng lực ứng dụng CNTT nhất định. Qua kết quả nghiên cứu của các
tác giả cho thấy: quản lí ứng dụng CNTT trong DH ở bậc THPT, CĐSP, ĐHSP
đã nghiên cứu ở nhiều góc độ khác nhau, đặc biệt các tác giả đã đưa ra một số
biện pháp quản lí ứng dụng CNTT rất hiệu quả cho các bậc học. Tuy nhiên việc
quản lí ứng dụng CNTT trong DH tại các trung tâm GDTX đến nay vẫn chưa
được nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Công nghệ thông tin
CNTT là một hệ thống các phương pháp khoa học, công nghệ, phương tiện,
công cụ, chủ yếu là máy tính, mạng truyền thông và hệ thống các kho dữ liệu
nhằm tổ chức, lưu trữ, truyền dẫn và khai thác, sử dụng có hiệu quả nguồn tài
nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của
đời sống con người và xã hội.
1.2.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
Có thể phân chia ra 4 mức ứng dụng CNTT cơ bản nhất ở trung tâm GDTX
như sau:
Mức 1: Ứng dụng CNTT để thiết kế kế hoạch dạy học.
6
Mức 2: Ứng dụng CNTT trong quá trình dạy học (hỗ trợ phương pháp và kĩ

1.3.1. Ứng dụng CNTT để thiết kế kế hoạch dạy học
Trước khi đứng lớp giảng dạy GV phải thực hiện các công việc như: Soạn
thảo văn bản; Tính toán xử lí số liệu phục vụ cho bài giảng; Truy cập Internet để
đọc thông tin, sưu tầm tài liệu; Thiết kế giáo án, ra bài kiểm tra, chuẩn bị các
TBDH, các tài liệu cho tiết học, trao đổi thông tin trên mạng, qua thư điện tử Vì
7
vậy GV sẽ cần đến sự trợ giúp bởi các thiết bị CNTT để thiết kế kế hoạch DH.
Ứng dụng CNTT để thiết kế kế hoạch DH là tiền đề cho sự thành công của việc
ứng dụng CNTT trong quá trình DH.
1.3.2. Ứng dụng CNTT trong quá trình dạy học
Việc ứng dụng CNTT trong quá trình DH phải được cân nhắc sử dụng đúng
lúc, đúng chỗ. GV kết hợp giữa trình chiếu và thuyết trình nhưng tuyệt đối tránh
lạm dụng CNTT trong quá trình DH. GV phải lựa chọn âm thanh, hình ảnh phù
hợp với ý tưởng của bài giảng, có thể tạo ra hiệu ứng tốt nhất cho người học.
1.3.3. Ứng dụng CNTT trong quản lí để hỗ trợ và khuyến khích học tập
Với ưu thế của CNTT mang lại thì việc ứng dụng CNTT trong DH để nâng
cao CLDH là xu thế tất yếu. Ứng dụng CNTT để quản lí nhân sự, quản lí chuyên
môn, quản lí CSVC, TBDH nhằm hỗ trợ và khuyến khích học tập. Nhưng ứng
dụng như thế nào cho có hiệu quả, thì còn tuỳ thuộc vào các điều kiện giáo dục
cũng như điều kiện thực tế ở trung tâm GDTX. Ở trung tâm GDTX chủ yếu là
GV hợp đồng, số GV cơ hữu là rất ít nên nhà quản lí cũng phải có cách quản lí
theo tính đặc thù. Vì vậy, muốn việc ứng dụng CNTT trong DH tại trung tâm
GDTX đạt kết quả thì các điều kiện về nhân lực, vật lực, tài lực cũng như đội ngũ
CBQL, đội ngũ GV, CSVC phải được đảm bảo.
1.3.4. Ứng dụng CNTT để khai thác các tiện ích trên mạng
Ứng dụng CNTT để khai thác các tiện ích trên mạng chính là việc tích hợp
CNTT vào quá trình DH. Khi cơ sở giáo dục được trang bị đầy đủ các thiết bị
hiện đại về CNTT thì phải tính đến việc khai thác và sử dụng chúng sao cho hiệu
quả. Chúng ta có thể ứng dụng CNTT ở tất cả các khâu của quá trình DH, đặc
biệt là khai thác các tiện ích của mạng Internet phục vụ việc giảng dạy của GV

1.4.3. Quản lí việc ứng dụng CNTT để hỗ trợ và khuyến khích học tập
Xây dựng kế hoạch quản lí sử dụng TBDH để hỗ trợ và khuyến khích học tập
Tổ chức, chỉ đạo việc quản lí sử dụng TBDH để hỗ trợ và khuyến khích học tập
Kiểm tra đánh giá việc quản lí sử dụng TBDH để hỗ trợ và khuyến khích
học tập
Đồng thời phải chú ý đến khâu quản lí việc xây dựng và sử dụng phòng
học ĐPT
+ Lập kế hoạch xây dựng và sử dụng phòng học ĐPT
+ Tổ chức, chỉ đạo việc xây dựng và sử dụng phòng học đa phương tiện
+ Kiểm tra đánh giá việc xây dựng và sử dụng phòng học đa phương tiện
Cùng với quản lí việc xây dựng phòng học ĐPT, GĐ cũng cần phải triển
khai ngay công việc quản lí sử dụng các PMDH, triển khai ngay việc thiết kế
GADHTC có ứng dụng CNTT để đảm bảo ngay sau khi các phòng học ĐPT
được xây dựng xong thì GV có thể tổ chức được hoạt động DH trong phòng học
ĐPT. Tránh để xảy ra tình trạng phòng học ĐPT đã xây dựng xong mà GV của
trung tâm lại chưa sẵn sàng tổ chức DH được ở đó.
1.4.4. Quản lí việc ứng dụng CNTT để khai thác các tiện ích trên mạng
-Lập kế hoạch trong quản lí ứng dụng CNTT để khai thác các tiện ích trên mạng
-Tổ chức, chỉ đạo việc ứng dụng CNTT để khai thác các tiện ích trên mạng
9
- Kiểm tra, đánh giá việc ứng dụng CNTT để khai thác các tiện ích trên mạng
1.5. Yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lí ứng dụng CNTT trong dạy học tại
các trung tâm GDTX
1.5.1. Hiệu lực quản lí chuyên môn tại trung tâm GDTX
1.5.2. Trình độ chuyên môn và CNTT của GV, nhà quản lí
1.5.3. Hạ tầng kĩ thuật CNTT tại trung tâm GDTX
1.5.4. Môi trường quản lí chuyên môn ở trung tâm GDTX
1.5.5. Đặc điểm nhận thức của học viên và trình độ tin học của học viên
Nhận xét chung
Trong quá trình quản lí của đội ngũ CBQL thì các yếu tố chủ quan được

Đồng thời phải chú ý đúng mức các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của
công tác quản lí ứng dụng CNTT trong DH tại các trung tâm GDTX.
Trên đây là những lí luận cơ bản để chúng tôi làm căn cứ tiến hành điều tra,
nghiên cứu, khảo sát thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lí ứng dụng CNTT
trong DH tại các trung tâm GDTX trên địa bàn Hà Nội.
Chương 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÍ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG DẠY HỌC TẠI CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG
XUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI
2.1. Tình hình phát triển trung tâm GDTX tại Hà Nội
2.1.1. Qui mô và thành tựu
Về quy mô, mạng lưới cơ sở GDTX
Qui mô hệ thống GDTX cấp huyện tại Hà Nội bao gồm các trung tâm
GDTX sau:
T
T
Trung tâm GDTX cấp
huyện
Số
CBQ
L
Số GV Số HV Số
phòng
học
Cơ hữu Hợp đồng
1 Ba Đình-HN 2 8 29 360 10
2 Cầu Giấy-HN 2 12 20 334 27
3 Đông Anh-HN 2 13 25 799 17
4 Đống Đa-HN 2 19 14 627 19
5 Hai Bà Trưng-HN 2 12 14 238 9

vào DH của GV. GĐ trung tâm là người chịu trách nhiệm chính trong việc nâng
cao hiệu quả ứng dụng CNTT trong DH của GV. Với vai trò này, GĐ trung tâm
GDTX cần phải thực hiện tốt các chức năng quản lí việc ứng dụng CNTT trong
DH.
Kế hoạch hoá việc ứng dụng CNTT trong dạy học
Tổ chức việc ứng dụng CNTT trong dạy học
Chỉ đạo việc ứng dụng CNTT trong dạy học
Kiểm tra việc ứng dụng CNTT trong dạy học
2.1.3. Việc triển khai thực hiện chỉ thị, nghị quyết, chủ trương chính sách
của Đảng, Nhà nước và những điều kiện để ứng dụng CNTT trong
dạy học tại các trung tâm GDTX
Các trung tâm GDTX trên địa bàn Hà Nội đặc biệt là các trung tâm ở quận
nội thành đã đạt được những kết quả ban đầu, do có sự nỗ lực cố gắng, quyết tâm
phấn đấu bền bỉ của đội ngũ CBQL, GV, cán bộ nhân viên và các HV trong toàn
ngành. Tuy nhiên, do điều kiện kinh tế, xã hội của một số huyện miền núi, nông
thôn còn quá khó khăn cho nên việc xã hội hóa giáo dục cũng còn nhiều hạn chế.
2.2. Thực trạng ứng dụng CNTT vào dạy học tại các trung tâm GDTX của
Hà Nội
2.2.1. Ứng dụng CNTT để thiết kế kế hoạch dạy học
Qua khảo sát và tiếp xúc với đội ngũ GV tại các trung tâm chúng tôi nhận
thấy đa số GV đều cảm thấy chưa tự tin khi thiết kế GADHTC có ứng dụng
12
CNTT. Với thực trạng trên chứng tỏ GV vẫn chưa thực sự đầu tư thời gian và
công sức cho việc ứng dụng CNTT để thiết kế kế hoạch DH.
Nhận xét chung về mức độ ứng dụng CNTT trong dạy học của đội ngũ GV
Về cơ bản đội ngũ GV đã đánh giá đúng những biểu hiện về mức độ ứng
dụng CNTT trong DH, phù hợp với các yêu cầu thực tiễn. Tuy nhiên, trực trạng
ứng dụng CNTT để thiết kế kế hoạch DH của đội ngũ GV còn ở mức độ trung
bình và yếu. Do đó cần phải quan tâm đến mức độ ứng dụng CNTT trong DH cho
đội ngũ GV ở các trung tâm GDTX trong giai đoạn hiện nay đó là vấn đề cấp

2.3. Thực trạng quản lí ứng dụng CNTT vào dạy học tại các trung tâm
GDTX của Hà Nội
2.3.1. Tổ chức khảo sát thực trạng
2.3.1.1. Mục đích và qui mô khảo sát
Trên cơ sở lí luận quản lí ứng dụng CNTT trong DH đã được nghiên cứu,
tiến hành khảo sát thực trạng quản lí ứng dụng CNTT trong DH tại các trung tâm
GDTX trên địa Hà Nội. Trên cơ sở những nguyên nhân và tồn tại vốn có, tác giả
đề xuất các biện pháp quản lí việc ứng dụng CNTT trong DH tại các trung tâm
GDTX nhằm nâng cao CLDH.
2.3.1.2. Nội dung khảo sát
Tìm hiểu thực trạng quản lí ứng dụng CNTT trong DH tại các trung tâm
GDTX qua các nội dung như: Quản lí ứng dụng CNTT để thiết kế kế hoạch DH,
quản lí ứng dụng CNTT trong quá trình DH, quản lí ứng dụng CNTT trong quản
lí để hỗ trợ và khuyến khích học tập, quản lí ứng dụng CNTT để khai thác các
tiện ích trên mạng.
2.3.2. Chọn mẫu
Tiến hành khảo sát thực trạng quản lí ứng dụng CNTT trong DH tại 29
trung tâm GDTX cấp huyện trên địa bàn Hà Nội.
Số lượng tham gia khảo sát: CBQL: 68; GV: 598
2.3.3. Kết quả khảo sát
2.3.3.1. Thực trạng quản lí ứng dụng CNTT để thiết kế kế hoạch dạy học
Từ kết quả khảo sát cho thấy: nhìn chung công tác quản lí ứng dụng CNTT
trong quá trình DH tại các trung tâm GDTX được đánh giá ở mức trung bình khá.
Công tác chỉ đạo thực hiện còn nhiều khâu vướng mắc, bất cập. Đặc biệt công tác
chỉ đạo GV bộ môn tích cực sử dụng các phần mềm hỗ trợ cho việc soạn GA, hỗ
trợ trong quá trình giảng dạy hiện nay ở các trung tâm GDTX thực hiện còn yếu.
Thực trạng này xảy ra là do những hạn chế của khâu định hướng và tổ chức chỉ
đạo của CBQL trong việc ứng dụng CNTT vào DH.
2.3.3.2. Thực trạng quản lí ứng dụng CNTT trong quá trình dạy học
Nhìn chung công tác quản lí ứng dụng CNTT trong quá trình DH tại các

mày mò và tìm hướng đi cho mình. Qua tìm hiểu các trung tâm GDTX về công
tác thi đua khen thưởng cho cá nhân, tập thể có thành tích tốt trong việc ứng dụng
CNTT để khai thác các tiện ích trên mạng thực hiện vẫn chưa được tốt. Như vậy
chưa thể tạo động lực khuyến khích cho GV làm tốt công việc này. Chúng ta biết
rằng các hình thức động viên, khen thưởng tạo động lực, khuyến khích GV đóng
vai trò hết sức quan trọng.
2.4. Đánh giá chung về thực trạng quản lí ứng dụng CNTT trong dạy học tại
các trung tâm giáo dục thường xuyên
2.4.1.Thuận lợi
Thuận lợi lớn nhất là CSVC tối thiểu cần thiết cho ứng dụng CNTT bước
đầu đã được đầu tư. Đội ngũ CBQL đã nhiệt tình hưởng ứng cuộc vận động “đẩy
mạnh CNTT” trong trung tâm mình quản lí.
15
2.4.2. Khó khăn trong việc quản lí ứng dụng CNTT vào DH
Trình độ, năng lực ứng dụng CNTT của cán bộ, GV còn hạn chế
CSVC chưa đồng bộ và đầy đủ
GV chưa nhận thức sâu sắc về vai trò của ứng dụng CNTT trong DH
Khâu giám sát, kiểm tra quá trình chưa kịp thời
2.4.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lí ứng dụng CNTT trong DH
Phân tích nguyên nhân và hạn chế ảnh hưởng đến việc quản lí ứng dụng
CNTT trong DH tại các trung tâm GDTX
Những mặt mạnh
Những hạn chế
Nguyên nhân
Có thể nói, công tác quản lí là nguyên nhân chủ yếu của những thành công
và hạn chế trong ứng dụng CNTT – nó là yếu tố quyết định tới các yếu tố khác từ
CSVC, trình độ đội ngũ đến thói quen và ý thức của đội ngũ trong việc ứng dụng
CNTT trong DH.
Kết luận chương 2
Qua khảo sát chúng ta thấy đội ngũ CBQL bước đầu đã áp dụng nhiều biện

3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn
3.2. Các biện pháp quản lí ứng dụng CNTT trong dạy học tại các trung tâm GDTX
3.2.1. Nâng cao nhận thức cho đội ngũ GV về ứng dụng CNTT trong DH
3.2.1.1.Mục tiêu của biện pháp
Cần chỉ rõ cho đội ngũ GV thấy được ý nghĩa, tầm quan trọng của CNTT
để từ đó họ tự ý thức đến việc ứng dụng CNTT vào DH.
3.2.1.2. Nội dung, ý nghĩa của biện pháp
Tổ chức quán triệt, tuyên truyền về vai trò, lợi ích của CNTT để đội ngũ
giáo viên ở trung tâm hiểu đúng, nhận thức đúng và tự giác thực hiện.
3.2.1.3. Cách thức tiến hành
Đưa vào kế hoạch năm học như là nhiệm vụ trọng tâm. Thành lập ban chỉ
đạo để triển khai đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong DH.
3.2.1.4. Điều kiện thực hiện
Nghiêm túc thực hiện chủ trương, kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học
của lãnh đạo trung tâm.
3.2.2. Tổ chức bồi dưỡng cho GV về ứng dụng CNTT vào DH.
3.2.2.1. Mục tiêu của biện pháp
Tổ chức bồi dưỡng, nâng cao kiến thức kỹ năng về ứng dụng CNTT cho
GV để họ có thể ứng dụng tốt trong công việc.
3.2.2.2. Nội dung, ý nghĩa của biện pháp
Đào tạo và bồi dưỡng kiến thức về CNTT cho đội ngũ GV là khâu quan
trọng quyết định thành công của chiến lược phát triển và ứng dụng CNTT của
trung tâm GDTX nói riêng và của ngành GD&ĐT nói chung.
3.2.2.3. Cách thức tiến hành
Tùy theo đối tượng, GĐ thực hiện mở các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ
về ứng dụng CNTT vào DH cho GV.
17
3.2.2.4. Điều kiện thực hiện
GĐ trung tâm phải thực sự quan tâm đến vấn đề trình độ CNTT của GV.
Phải có đầy đủ về CSVC, nguồn tài chính để tổ chức lớp học.

18
Quản lí CSVC, TBDH có ứng dụng CNTT nhằm nâng cao CLDH ở các trung
tâm GDTX.
3.2.5.2. Nội dung, ý nghĩa của biện pháp
Tăng cường trang bị thêm về CSVC, TBDH có ứng dụng CNTT là điều kiện
cần thiết để tiến hành các hoạt động về ứng dụng CNTT trong quản lí và DH tại các
trung tâm GDTX.
3.2.5.3. Cách thức tiến hành
Xây dựng và trang bị thiết bị CNTT đồng bộ cho phòng học phục vụ cho việc
DH có ứng dụng CNTT được hiệu quả.
3.2.5.4. Điều kiện thực hiện
Phải gắn việc trang bị với việc sử dụng có hiệu quả các nguồn kinh phí.
3.2.6. GĐ ra các quy định bằng văn bản từ khích lệ đến bắt buộc với mục đích làm
cho GV ứng dụng CNTT vào DH
3.2.6.1. Mục tiêu của biện pháp
Đề cao trách nhiệm của người lãnh đạo cũng như thống nhất trong việc chỉ đạo
cho GV ứng dụng CNTT vào DH.
3.2.6.2. Nội dung, ý nghĩa của biện pháp
Người lãnh đạo trong cơ quan, tổ chức trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và
quyền hạn của mình phải đưa ra các quy định bằng văn bản từ khích lệ đến bắt buộc
cán bộ, nhân viên trong trung tâm nghiêm chỉnh thực hiện.
3.2.6.3. Tổ chức thực hiện
GĐ trung tâm kết hợp với đội ngũ CBQL chỉ đạo các tổ, nhóm chuyên môn
thống nhất thực hiện.
3.2.6.4. Điều kiện thực hiện
GĐ phải đánh giá một cách khách quan những ưu, nhược, mạnh yếu để phát
huy những gì tốt nhất trong mỗi GV.
3.2.7. Giám sát, kiểm tra quá trình và kết quả thực hiện việc ứng dụng CNTT trong
DH tại các trung tâm GDTX
3.2.7.1. Mục tiêu của biện pháp

Tổ chức bồi
dưỡng cho
giáo viên
về ứng
dụng
CNTT vào
DH
Biện phá 3:
Xây dựng
hệ thống
máy tính
và mạng
Internet
thuận lợi
để phục vụ
DH
Biện pháp 4:
Chỉ đạo quy
trình thiết kế
và sử dụng
giáo án dạy
học tích cực
có ứng dụng
CNTT
Biện pháp 5:
Quản lí hạ
tầng CSVC,
TBDH hiện
đại, xây
dựng phòng

2.8 2 2.7 2
2
Tổ chức bồi dưỡng cho GV về ứng dụng
CNTT vào DH
2.9 1 2.8 1
3
Xây dựng hệ thống máy tính và mạng
thuận lợi để phục vụ DH
2.7 3 2.3 5
4
Chỉ đạo quy trình thiết kế và sử dụng giáo
án dạy học tích cực có ứng dụng CNTT
2.6 4 2.6 3
5
Quản lí hạ tầng CSVC, TBDH hiện đại,
xây dựng phòng học ĐPT
2.5 5 2.5 4
6
GĐ ra các quy định bằng văn bản từ khích lệ
đến bắt buộc với mục đích làm cho GV ứng
dụng CNTT vào DH
2.4 6 2.2 6
7
Giám sát, kiểm tra quá trình và kết quả
thực hiện việc ứng dụng CNTT trong DH
tại các trung tâm GDTX
2.3 7 2.1 7
Với hệ số tương quan thứ bậc r = + 0,89 cho phép kết luận mối tương quan
trên là thuận và chặt chẽ. Có nghĩa là giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp quản lí ứng dụng CNTT trong DH ở các trung tâm GDTX được đề xuất rất phù

CNTT vào DH”, có thể rút ra nhận xét chung sau đây:
Kết quả đánh giá về trình độ, mức độ ứng dụng CNTT vào DH của nhóm
TN đều cao hơn nhóm ĐC.
3.5.5. Tổ chức thực nghiệm tác động mở rộng (vòng 2)
3.5.5.1. Đánh giá các hình thức ứng dụng CNTT để thiết kế kế hoạch DH của GV
ở trung tâm trước TN
3.5.5.2. Lập kế hoạch bồi dưỡng
3.5.5.3. Tổ chức bồi dưỡng
3.5.5.4. Chỉ đạo bồi dưỡng
3.5.5.5. Kiểm tra, đánh giá việc bồi dưỡng
3.5.5.6. Phân tích kết quả thực nghiệm tác động mở rộng
Kết quả đánh giá về trình độ, mức độ ứng dụng CNTT vào DH của GV tại
trung tâm GDTX huyện Ba Vì, Phúc Thọ, Hoài Đức sau TN đều cao hơn trước
TN. Khi năng lực, trình độ của GV được nâng cao thì hiệu quả quản lí ở các trung
tâm này cũng được nâng cao
Nhận xét chung: Thông qua TN tác động (vòng 1) và TN tác động mở
rộng (vòng 2) biện pháp Tổ chức bồi dưỡng cho GV về ứng dụng CNTT vào DH,
chúng ta nhận thấy khoá bồi dưỡng này là rất hiệu quả, có thể triển khai TN biện
pháp này ở tất cả các trung tâm GDTX trên địa bàn Hà Nội.
Kết luận chương 3
Kết quả nghiên cứu của chương này đã giúp chúng tôi rút ra một số kết luận
sau đây:
22
1. Để quản lí ứng dụng CNTT trong DH tại các trung tâm GDTX hiệu quả
cần phải xây dựng được các biện pháp đồng bộ. Các biện pháp này vừa bảo đảm
chức năng quản lí, vừa phù hợp với những đặc trưng và đặc thù của trung tâm
GDTX hiện nay.
2. Kết quả khảo nghiệm cho thấy, các biện pháp quản lí ứng dụng CNTT trong
DH tại các trung tâm GDTX do chúng tôi đề xuất có tính cần thiết và khả thi cao.
3. Việc chọn biện pháp Tổ chức bồi dưỡng cho GV về ứng dụng CNTT

chưa rõ phải tác động vào những nội dung chủ yếu nào, cách làm ra sao để mang
lại hiệu quả cao. Chính điều đó đã ảnh hưởng trực tiếp đến việc quản lí ứng dụng
CNTT trong DH tại các trung tâm GDTX. Vì vậy, việc đề xuất các biện pháp
quản lí ứng dụng CNTT trong DH tại các trung tâm GDTX nhằm giải quyết khó
khăn trên là một việc làm có ý nghĩa thiết thực về lí luận và thực tiễn.
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và khảo sát thực tiễn, đề tài đã đề xuất 7 biện
pháp quản lí. Các biện pháp này được xây dựng và triển khai theo mô hình quản
lí chất lượng tổng thể. Trong đó biện pháp Tổ chức bồi dưỡng cho GV về ứng
dụng CNTT vào DH được xem là biện pháp trung tâm.
1.4. Kết quả khảo nghiệm các biện pháp quản lí ứng dụng CNTT trong DH
tại các trung tâm GDTX cho thấy các biện pháp này đều mang lại hiệu quả cao.
Đặc biệt với việc tổ chức TN biện pháp Tổ chức bồi dưỡng cho GV về ứng dụng
CNTT vào DH, đưa lại kết quả khả quan càng khẳng định thêm tính khả thi của
các biện pháp.
2. Kiến nghị
2.1. Đối với Sở GD&ĐT
- Cần đề ra các chủ trương lớn, rõ ràng , có các văn bản và kế hoạch cụ thể,
dài hơi trong việc triển khai các ứng dụng CNTT trong DH tại các trung tâm
GDTX.
- Tích cực tham mưu với UBND Thành phố Hà Nội trong việc đầu tư
CSVC; xây dựng cơ chế chính sách cho việc xã hội hóa giáo dục nhằm đẩy mạnh
việc quản lí hoạt động ứng dụng CNTT trong DH.
- Tham mưu với UBND Thành phố có chính sách ưu đãi thu hút CBQL,
GV tốt nghiệp đại học, thạc sỹ có bằng khá, giỏi về CNTT về công tác tại các
trung tâm GDTX.
2.2. Đối với Ban giám đốc trung tâm GDTX
- Tham mưu, tranh thủ, huy động các nguồn lực để trang bị thêm CSVC,
xây dựng các phòng học ĐPT, đầu tư thêm máy tính, mạng máy tính cho các
trung tâm đồng thời thường xuyên kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng các TBDH hiện
đại, máy tính, mạng máy tính cho các trung tâm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status