ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN TUẤN ANH
QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG THPT CHÀ CANG HUYỆN NẬM PỒ,
TỈNH ĐIỆN BIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2015
HÀ NỘI – 2015
1
LỜI CẢM ƠN
Luận văn thạc sĩ về đề tài “Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin
trong dạy học ở trường Trung học phổ thông Chà Cang huyện Nậm Pồ,
tỉnh Điện Biên ” đã được thực hiện tại trường Đại học Giáo dục, Đại học
Quốc gia Hà Nội.
Với tình cảm chân thành, tác giả luận văn xin bày tỏ lòng biết ơn các
thầy cô giáo trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội đã trang bị
vốn kiến thức lý luận về khoa học quản lý, giúp cho em nghiên cứu và hoàn
thiện đề tài.
Đặc biệt, tác giả luận văn xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS
Ngô Quang Sơn, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo, giúp đỡ
cũng như tạo cho em sự tự tin để hoàn thành luận văn này.
Tác giả luận văn cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới các đồng
chí cán bộ, giáo viên, nhân viên trường THPT Chà Cang huyện Nậm Pồ, tỉnh
Điện Biên đã tạo điều kiện giúp tác giả nghiên cứu, khảo sát và cung cấp
thông tin, tư liệu cho luận văn. Xin được bày tỏ lòng biết ơn tới những người
thân trong gia đình đã luôn động viên, chia sẻ để tôi có thể hoàn thành luận
văn.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu song luận văn
cũng không tránh khỏi những sai sót, rất mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý
quí báu của các thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp để luận văn được
hoàn thiện hơn.
Hà Nội, tháng 11 năm 2014
TÁC GIẢ
LỜI CẢM ƠN 1
CÁC CHỮ VIẾT TẮT 2
MỤC LỤC 3
DANH MỤC BẢNG 7
DANH MỤC BIỂU ĐỒ 8
DANH MỤC SƠ ĐỒ 8
MỞ ĐẦU 9
1. Lý do chọn đề tài 9
2. Mục đích nghiên cứu 11
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 11
4. Nhiệm vụ nghiên cứu 11
5. Giả thuyết khoa học 11
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 12
7. Phương pháp nghiên cứu 12
8. Cấu trúc luận văn 13
CHƯƠNG 1 14
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 14
1.1.Tổng quan nghiên cứu vấn đề 14
1.1.1. Nước ngoài 14
1.1.2. Trong nước 14
1.2. Một số khái niệm cơ bản 17
1.2.1. Quản lý 17
1.2.2. Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường 20
1.2.3. Quản lý hoạt động dạy học 22
1.2.4. Phương pháp dạy học 23
1.2.6. Quản lý ứng dụng CNTT 25
4
1.3. Các nội dung ứng dụng Công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường
2.2.2. Học sinh 45
2.2.3. Cơ sở vật chất 47
2.3. Thực trạng ứng dụng CNTT trong dạy học 48
2.4. Thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học 56
2.4.1. Quản lý việc xây dựng và sử dụng phòng học đa phương tiện 56
2.4.2. Quản lý việc sử dụng phần mềm dạy học và truy cập Internet hiệu quả
56
2.4.3. Thực trạng quản lý việc thiết kế và sử dụng giáo án dạy học tích cực có
ứng dụng CNTT 59
2.5. Phân tích mặt mạnh, mặt yếu. Nguyên nhân tồn tại 61
2.5.1. Mặt mạnh 61
2.5.2. Mặt yếu 62
2.5.3. Phân tích nguyên nhân khách quan và chủ quan 63
Tiểu kết chương 2 64
CHƯƠNG 3 66
MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG THPT CHÀ CANG HUYỆN NẬM PỒ,
TỈNH ĐIỆN BIÊN 66
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 66
3.1.1. Đảm bảo tính đồng bộ 66
3.1.2. Đảm bảo tính thực tiễn 66
3.1.3. Đảm bảo tính khả thi 67
3.2. Một số biện pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin dạy học ở trường
THPT Chà Cang huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên 67
3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên về tầm
quan trọng của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học 67
3.2.2. Biện pháp 2: Tăng cường đầu tư mua sắm thiết bị dạy học hiện đại, xây
dựng phòng học đa phương tiện để ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin
trong dạy học 70
Bảng 2.7. Mức độ ứng dụng CNTT trong dạy học của đội ngũ giáo viên 50
Bảng 2.8: Điều kiện cá nhân 51
Bảng 2.9: Khảo sát giáo viên về khả năng tiếp cận thiết bị CNTT của nhà
trường 52
Bảng 2.10 : Nhận thức của CBQL tổ chuyên môn và giáo viên về ứng dụng
CNTT trong dạy học 53
Bảng 2.11 : Kỹ năng sử dụng máy tính của BGH và các tổ trưởng, tổ phó
chuyên môn 55
Bảng 2.12: Sự hỗ trợ của BGH và đồng nghiệp khi soạn thảo GADHTC có
ứng dụng CNTT 57
Bảng 3.1: Đánh giá mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý 99
Bảng 3.2: Đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp quản lý 101
Bảng 3.3: Tương quan giữa mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện
pháp 103 8
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ: 2.1: Kết quả giáo dục năm học 2013-2014 của học sinh huyện Nậm
Pồ, tỉnh Điện Biên 43
Biểu đồ 3.1: Mức độ cần thiết của các biện pháp đề xuất 100
Biểu đồ 3.2: Mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất 102
Biểu đồ 3.3: Mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi 104
của các biện pháp 104
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Bản chất quá trình quản lý 18
Sơ đồ 1.2: Mô hình quản lý 19
Sơ đồ 1.3: Sự tương tác diễn ra trong quá trình dạy học bằng GADHTC có
ứng dụng CNTT 33
duyệt kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực CNTT đến năm 2015 và
định hướng đến năm 2020 cũng nêu rõ: “Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT
trong trường phổ thông nhằm đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng
giáo viên tự tích hợp CNTT vào từng môn học thay vì học trong môn tin học.
Giáo viên các bộ môn chủ động tự soạn và tự chọn tài liệu và phần mềm (mã
nguồn mở) để giảng dạy ứng dụng CNTT ”. Cũng từ năm học 2005 - 2006,
10
Bộ Giáo dục và Đào tạo ra Chỉ thị đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin
trong dạy học. Năm học 2008 - 2009, Bộ Giáo dục và Đào tạo chọn là năm
học với chủ đề: “Năm học ứng dụng công nghệ thông tin và đổi mới quản lý
tài chính ”, những năm học tiếp theo Bộ Giáo dục và Đào tạo tiếp tục chỉ
đạo : Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục, thống
nhất quản lý nhà nước về ứng dụng CNTT trong Giáo dục - Đào tạo
Nhận thức được tầm quan trọng của ứng dụng CNTT trong đổi mới
phương pháp dạy học, nhiều năm qua ngành Giáo dục và Đào tạo Điện Biên
đã triển khai nhiều biện pháp quản lý, chỉ đạo nhằm đẩy mạnh ứng dụng
CNTT trong các nhà trường, bước đầu đạt được một số kết quả. Đến nay, tất
cả các trường THPT tỉnh Điện Biên đều đã được trang bị các phòng máy tính,
đáp ứng tương đối đầy đủ máy chiếu phục vụ cho việc giảng dạy và học tập
của GV, HS. Nhiều phần mềm hỗ trợ công tác quản lý, hỗ trợ dạy học được
áp dụng rộng rãi. Đã tổ chức nhiều buổi tập huấn nâng cao năng lực ứng dụng
CNTT cho đội ngũ CBQL và GV. Tuy nhiên trong những năm qua, bên cạnh
những kết quả đáng khích lệ, thì vẫn còn một số trường THPT, nhất là các
trường THPT vùng đặc biệt khó khăn, trong đó có trường THPT Chà Cang
huyện Nậm Pồ tỉnh Điện Biên công tác ứng dụng CNTT trong dạy học vẫn
chưa được quan tâm đầy đủ, hiệu quả của ứng dụng CNTT trong dạy học còn
thấp.
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thực trạng này trong đó có những nguyên
nhân thuộc về công tác quản lý: Một số CBQL nhận thức còn chưa đầy đủ về
trường THPT Chà Cang huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.
5. Giả thuyết khoa học
Hiện nay việc ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường THPT Chà Cang
huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên đã đạt được một số kết quả song còn nhiều bất
cập.
Nếu chọn lựa, đề xuất và áp dụng một số biện pháp quản lý ứng dụng
CNTT trong dạy học phù hợp với thực tiễn thì sẽ góp phần nâng cao chất
lượng dạy học ở trường THPT Chà Cang huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.
12
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Do điều kiện về thời gian và khả năng có hạn, đề tài tập trung nghiên
cứu đề xuất các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT để góp phần nâng cao
chất lượng dạy học ở trường THPT Chà Cang huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.
Các số liệu được sử dụng trong luận văn lấy từ báo cáo Kết quả thực
hiện nhiệm vụ năm học 2013-2014 và năm học 2014-2015 của trường THPT
Chà Cang.
Thời gian khảo nghiệm biện pháp: Học kỳ I năm học 2014-2015.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Khái quát những tài liệu lý luận có liên quan đến đề tài, phân tích tổng
hợp nhằm xây dựng những khái niệm công cụ và làm sáng tỏ một số vấn đề lý
luận có liên quan.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp điều tra viết: Thông qua các phiếu trưng cầu ý kiến, tìm
hiểu nhận thức, nguyện vọng của CBQL, GV và HS để thu thập thông tin về
thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học.
Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực
quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học.
Nền kinh tế thế giới đang bước vào giai đoạn nền kinh tế tri thức. Việc
nâng cao hiệu quả chất lượng GD&ĐT sẽ là một trong những yếu tố quyết
định sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia. Việc ứng dụng CNTT là một
trong những giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục. Điều này đặt ra vấn đề
cho các nhà quản lý giáo dục là: Làm thế nào để thúc đẩy việc ứng dụng
CNTT trong hoạt động dạy học? Vấn đề nghiên cứu các biện pháp quản lý để
thúc đẩy ứng dụng CNTT trong giáo dục đã thực sự sự phát triển rộng khắp
trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng.
Trên thế giới, các nước có nền giáo dục phát triển đều chú trọng đến việc
ứng dụng CNTT như: Nước Mỹ, Australia, Canada, Nhật Bản, Hàn Quốc,
Singapore, Để ứng dụng CNTT được như ngày nay các nước này đã trải qua
rất nhiều các chương trình quốc gia về tin học hoá cũng như ứng dụng CNTT
vào các lĩnh vực khoa học kỹ thuật và trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội,
đặc biệt là ứng dụng vào khoa học công nghệ và giáo dục. Họ coi đây là vấn
đề then chốt của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, là chìa khoá để xây dựng
và phát triển công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, tăng trưởng nền kinh tế
để xây dựng và phát triển nền kinh tế tri thức, hội nhập với các nước trong
khu vực và trên toàn thế giới. Vì vậy, họ đã thu được những thành tựu rất
đáng kể trên các lĩnh vực như: Điện tử, Sinh học, Y tế, Giáo dục,
1.1.2. Trong nước
Ở Việt Nam đã có Chương trình quốc gia về CNTT (1996 - 2000) và Đề
án thực hiện về CNTT tại các cơ quan Đảng (2003-2005) ban hành kèm theo
15
Quyết định 47 của Ban Bí thư Trung ương Đảng.
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã rất quan tâm đến ứng dụng CNTT trong các
nhà trường thông qua Chỉ thị nhiệm vụ các năm học, đặc biệt từ năm học
2008-2009 được chọn là năm học với chủ đề: “Năm học ứng dụng công nghệ
thông tin và đổi mới quản lý tài chính” Những năm học tiếp theo Bộ Giáo
dục và Đào tạo vẫn tiếp tục chỉ đạo: “Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông
Trong thời gian gần đây, đã có một số luận văn thạc sĩ khoa học nghiên
cứu về quản lý ứng dụng CNTT trong giảng dạy ở các trường phổ thông ở
nước ta được bảo vệ thành công như:
- Tác giả Trần Thị Đản với đề tài: “Một số biện pháp tổ chức triển khai
việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy của hiệu trưởng trường THCS Văn Lang
thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ” đã hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ
bản về CNTT, ứng dụng CNTT vào việc dạy và học trong nhà trường; khảo
sát thực trạng việc tổ chức triển khai ứng dụng CNTT, nguyên nhân của thực
trạng đó và đề xuất một số biện pháp tổ chức triển khai ứng dụng CNTT vào
giảng dạy ở trường THCS Văn Lang - Việt Trì.
- Tác giả Đào Thị Ninh nghiên cứu đề tài: “Một số biện pháp quản lý
ứng dụng CNTT trong giảng dạy ở các trường THPT quận Cầu Giấy - Hà
Nội” đã nghiên cứu những vấn đề lý luận về việc quản lý ứng dụng CNTT
trong giáo dục. Tìm hiểu thực trạng việc quản lý ứng dụng công nghệ thông
tin trong dạy học, đề xuất một số biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong
dạy học của hiệu trưởng các trường THPT quận Cầu Giấy - Hà Nội.
- Tác giả Nguyễn Văn Tuấn nghiên cứu đề tài: “Một số biện pháp chỉ
đạo việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác quản lý dạy học tại các
trường THPT” đã hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về quản lý và chỉ đạo
việc quản lý ứng dụng CNTT trong giáo dục. Khảo sát thực trạng và đề xuất
một số biện pháp chỉ đạo việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác quản
lý dạy học tại các trường PTTH nói chung.
Qua nghiên cứu các tác giả đều khẳng định ý nghĩa của việc ứng dụng
CNTT vào dạy học, đổi mới phương pháp dạy học và vai trò quan trọng của
17
các biện pháp quản lý. Qua đó, các tác giả cũng đề xuất một số kiến nghị với
các cấp lãnh đạo trong việc triển khai một số biện pháp quản lý ứng dụng
CNTT vào dạy học tại các trường thuộc phạm vi quản lý.
Từ các phân tích trên, tác giả nhận thấy quản lý ứng dụng CNTT trong
này được kết hợp thành 4 chức năng: Lập kế hoạch - Tổ chức - Chỉ đạo -
Kiểm tra.
- Theo Đặng Vũ Hoạt, Hà Thế Ngữ trong “Những vấn đề cốt yếu trong
quản lý”: Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu quản lý
một hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định.
- Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang : “Quản lý là sự tác động có mục
đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động
(khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến.” [15,tr.14]
Với những khái niệm trên ta thấy về bản chất quá trình quản lý có thể
được biểu diễn dưới dạng sơ đồ sau: Sơ đồ 1.1: Bản chất quá trình quản lý
Như vậy, đối với mỗi hệ thống hoạt động, quản lý có thể chia ra 4 nội
dung lớn: Lập kế hoạch - Tổ chức - Lãnh đạo việc thực hiện kế hoạch - Kiểm
tra, đánh giá các hoạt động và việc thực hiện các mục tiêu đề ra.
Vậy: Quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng bị quản lý
nhằm đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường.
Với khái niệm trên quản lý bao gồm các điều kiện sau:
- Phải có một chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác động, và một đối
tượng bị quản lý phải tiếp nhận các tác động của chủ thể quản lý tạo ra. Tác
động có thể chỉ là một lần mà cũng có thể là liên tục nhiều lần.
Lập kế hoạch Tổ chức
Kiểm tra Lãnh đạo
19
Kiểm tra.
* Kế hoạch hóa: Đó là xác định mục tiêu, mục đích cho những hoạt động
trong tương lai của tổ chức và xác định các biện pháp, cách thức để đạt được
mục đích đó.
* Tổ chức: Tổ chức là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa
các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực
hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức.
Người quản lý phải phối hợp, điều phối tốt các nguồn nhân lực của tổ chức.
* Lãnh đạo (Chỉ đạo): Sau khi kế hoạch đã được lập, cơ cấu bộ máy đã
hình thành, nhân sự đã được tuyển dụng thì phải có người đứng ra lãnh đạo,
dẫn dắt tổ chức. Đó là quá trình liên kết, liên hệ với người khác, hướng dẫn và
động viên họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của
tổ chức. Tất nhiên việc lãnh đạo không chỉ bắt đầu sau khi việc lập kế hoạch
và thiết kế bộ máy đã hoàn tất, mà nó xuyên suốt trong hoạt động quản lý.
* Kiểm tra: Đây là hoạt động theo dõi, giám sát các thành quả hoạt động
và tiến hành những hoạt động sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết.
1.2.2. Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường
1.2.2.1. Quản lý giáo dục
Giáo dục là một chức năng của xã hội loài người và quản lý giáo dục là
một loại hình của quản lý xã hội. Có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý
giáo dục.
Theo Trần Kiểm, đối với cấp vĩ mô “QLGD là sự tác động liên tục, có tổ
chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên hệ thống giáo dục nhằm tạo ra
tính trồi của hệ thống, sử dụng một cách tối ưu các tiềm năng, các cơ hội của
hệ thống nhằm đưa hệ thống đến mục tiêu một cách tốt nhất trong điều kiện
bảo đảm sự cân bằng với môi trường bên ngoài luôn biến động’’. [13, tr.37]
Trong quan điểm giáo dục hiện đại của các tác giả Nguyễn Quốc Chí -
Nguyễn Thị Mỹ Lộc, chỉ rõ: “QLGD là những tác động có hệ thống, có kế
hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở mọi cấp khác nhau đến
22
đạt tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo. Có thể hiểu: Quản lý trường học
là hoạt động có ý thức, có kế hoạch, có định hướng của chủ thể quản lý tác
động tới các hoạt động của nhà trường nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm
vụ mà trung tâm là hoạt động dạy và học trong nhà trường.
Ở góc độ cụ thể thì quản lý trường học là việc người CBQL tổ chức, chỉ
đạo, điều hành mọi hoạt động của nhà trường, trong đó mọi hoạt động đều
hướng tới hiệu quả của việc dạy và học đáp ứng mục tiêu giáo dục. Quản lý
nhà trường khác với việc quản lý các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực sản
xuất, kinh doanh và các tổ chức xã hội khác, bởi nhà trường là một tổ chức
đặc biệt, là nơi tạo ra những “sản phẩm” cũng hết sức đặc biệt, đó là nhân
cách của con người.
1.2.3. Quản lý hoạt động dạy học
Theo tác giả Phan Thị Hồng Vinh: “Quản lý các hoạt động dạy học và
giáo dục là những hoạt động có mục đích, có kế hoạch của Hiệu trưởng đến
tập thể GV, HS và những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm
huy động họ tham gia, cộng tác, phối hợp trong các hoạt động của nhà trường
giúp quá trình dạy học và giáo dục vận động tối ưu tới các mục tiêu dự
kiến”.[27] Dưới sự lãnh đạo, tổ chức, điều khiển của GV, người học tự giác,
tích cực tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động học tập của mình nhằm thực hiện
những nhiệm vụ dạy học. Trong hoạt động dạy học, hoạt động dạy của GV có
vai trò chủ đạo, hoạt động học của HS có vai trò tự giác, chủ động, tích cực.
Hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS có liên hệ, tác động lẫn
nhau. Nếu thiếu một trong hai hoạt động đó việc dạy học không diễn ra.
Nội dung quản lý hoạt động dạy học:
- Lập kế hoạch: Xây dựng kế hoạch năm học, kế hoạch hoạt động của
các tổ, nhóm chuyên môn, các đoàn thể, hội cha mẹ HS.
- Tổ chức: Hoàn thiện cơ cấu các tổ chức, huy động các nguồn nhân lực,
vật lực, tài lực để thực hiện kế hoạch.
hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và
các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các