Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường trung học phổ thông huyện Yên Lạc tỉnh Vĩnh Phúc - Pdf 28


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
NGUYỄN VĂN NĂM

QUẢN LÝ ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC
TẠI CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN YÊN LẠC TỈNH VĨNH PHÖC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHÓ ĐỨC HÕA THÁI NGUYÊN - 2014 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

i
LỜI CAM ĐOAN

Tôi Nguyễn Văn Năm là học viên lớp cao học khóa 20B trƣờng Đại học
Sƣ Phạm - Đại học Thái Nguyên.
Tôi xin cam đoan, những gì mà tôi trình bày trong luận văn là do sự tìm
hiểu và nghiên cứu của bản thân trong suốt quá trình học tập và công tác. Mọi
kết quả nghiên cứu cũng nhƣ ý tƣởng của các tác giả khác nếu có đều đƣợc
trích dẫn nguồn gốc cụ thể.
Luận văn này cho đến nay chƣa đƣợc bảo vệ tại bất kỳ một hội đồng bảo
vệ luận văn thạc sĩ nào và chƣa đƣợc công bố trên bất kỳ một phƣơng tiện
thông tin nào.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những gì mà tôi đã cam đoan ở
trên đây.

Thái Nguyên, tháng 08 năm 2014
Tác giả luận văn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1
1. Lí do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 3
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 3
4. Giả thuyết khoa học 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3
7. Phƣơng pháp nghiên cứu 4
8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4
9. Cấu trúc của luận văn 4
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CNTT
TRONG DẠY HỌC TẠI CÁC TRƢỜNG THPT 5
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề 5
1.1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề 5
1.1.2. Trên thế giới 5
1.1.3. Tại Việt Nam 7
1.2. Dạy học ở trƣờng THPT 9

Chƣơng 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CNTT VÀO DẠY HỌC
CÁC TRƢỜNG THPT HUYỆN YÊN LẠC, TỈNH VĨNH PHÖC 33
2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Yên Lạc tỉnh
Vĩnh Phúc 33
2.1.1. Vị trí địa lý 33
2.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội 33
2.1.3. Khái quát về GD&ĐT của huyện Yên Lạc 34 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

v
2.2. Thực trạng hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học trong các trƣờng
THPT huyện Yên Lạc tỉnh Vĩnh Phúc 38
2.2.1. Thực trạng cơ sở vật chất cho ứng dụng CNTT 38
2.2.2. Thực trạng trình độ CNTT của đội ngũ CBQL và giáo viên các
trƣờng THPT huyện Yên Lạc 41
2.2.3. Thực trạng nhận thức về CNTT và ứng dụng CNTT vào dạy học của
cán bộ quản lý và giáo viên các trƣờng THPT huyện Yên Lạc 44
2.3. Thực trạng công tác quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học trong các
trƣờng THPT huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc 47
2.3.1. Công tác xây dựng kế hoạch 48
2.3.2. Công tác tổ chức, chỉ đạo, hƣớng dẫn các hoạt động ứng dụng CNTT
vào dạy học 48
2.3.3. Công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học 48
2.3.4. Công tác thi đua, khen thƣởng về ứng dụng CNTT vào dạy học 49
2.3.5. Thực trạng thực hiện các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT vào dạy
học ở các trƣờng THPT ở huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc 49
2.4. Đánh giá những mặt khó khăn, thuận lợi, nguyên nhân hạn chế trong việc
quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học tại các trƣờng THPT huyện Yên

3.2.6. Biện pháp 6: Thanh tra, kiểm tra và đánh giá việc bảo quản, sử dụng
CNTT các trƣờng THPT 81
3.2.7. Mối quan hệ giữa các biện pháp 83
3.2.8. Khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của những biện pháp đề xuất 84
Kết luận chƣơng 3 91
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 92
1. Kết luận 92
2. Khuyến nghị 94
PHỤ LỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu viết tắt
Nội dung
1.
BGH
Ban giám hiệu
2.
BP
Biện pháp
3.
CNH- HĐH
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
4.
CNTT

Phƣơng pháp dạy học
15.
PTKTDH
Phƣơng tiện kỹ thuật dạy học
16.
QL
Quản lý
17.
THPT
Trung học phổ thông
18.
UBND
Ủy ban nhân dân
19.
XHH
Xã hội hóa

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

v
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1. Xếp loại hạnh kiểm 36
Bảng 2.2. Xếp loại học lực 36
Bảng 2.3. Tình hình CSVC phục vụ ứng dụng CNTT trong các trƣờng THPT 38
Bảng 2.4. Trình độ đội ngũ CBQL các trƣờng THPT trong huyện về CNTT 41
Bảng 2.5. Trình độ đội ngũ giáo viên các trƣờng về CNTT 42
Bảng 2.6. Trình độ đội ngũ nhân viên các trƣờng về CNTT 43
Bảng 2.7. Nhận thức của đội ngũ về vai trò của CNTT với việc đổi mới
và nâng cao chất lƣợng giáo dục 44

MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
1.1. Sự ra đời và phát triển của CNTT là thành tựu to lớn của cuộc cách
mạng KHKT, là bƣớc tiến vƣợt bậc của tri thức nhân loại. CNTT đã và đang
chi phối mạnh mẽ vào hầu hết các lĩnh vực của đời sống xã hội. Nhờ vậy,
lƣợng tri thức của nhân loại đang tăng với nhịp độ nhanh chƣa từng có trong
lịch sử loài ngƣời. CNTT không chỉ thúc đẩy sự phát triển của nhiều lĩnh vực
mà còn mở ra nhiều triển vọng lớn cho con ngƣời.
Trong GD&ĐT, CNTT đƣợc tiếp nhận và ứng dụng trong tất cả các
ngành học, bậc học. Việc ứng dụng CNTT vào dạy học đã góp phần quan trọng
vào đổi mới phƣơng pháp dạy học, nâng cao chất lƣợng giáo dục.
Để nâng cao chất lƣợng giáo dục, các nhà quản lý giáo dục phải hiểu
tầm quan trọng của CNTT với công tác giáo dục và phải có những biện pháp
quản lý hiệu quả để việc ứng dụng CNTT trở thành một nhiệm vụ trọng tâm,
chủ yếu và hiệu quả.
Chiến lƣợc phát triển giáo dục 2001- 2010 của Chính phủ đã nhận định:
“Sự đổi mới và phát triển giáo dục đang diễn ra ở quy mô toàn cầu tạo cơ hội
tốt để giáo dục Việt Nam nhanh chóng tiếp cận với các xu thế mới, tri thức mới,
những cơ sở lý luận, phương thức tổ chức, nội dung giảng dạy hiện đại và tận
dụng các kinh nghiệm quốc tế đổi mới và phát triển”[6].
Chỉ thị số 29/2001/CT BGD&ĐT ngày 30 tháng 7 năm 2001 của Bộ
GD&ĐT về tăng cƣờng giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngành giáo
dục giai đoạn 2001-2005 nêu rõ: “CNTT và đa dạng phương tiện sẽ tạo ra những
thay đổi lớn trong hệ thống quản lý giáo dục, trong chuyển tải nội dung chương
trình đến người học, thúc đẩy cuộc cách mạng về phương pháp dạy và học” [3].
Nhận rõ vai trò quan trọng của CNTT trong sự phát triển của đất nƣớc,
Chỉ thị số 55/2008/CT-BGD ĐT ngày 30/9/2008 của Bộ trƣởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo về tăng cƣờng giảng dạy, đào tạo, ứng dụng CNTT trong ngành giáo

3
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát, đánh giá thực trạng công tác
quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học tại các trƣờng THPT huyện Yên Lạc tỉnh
Vĩnh Phúc, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý phù hợp nhằm nâng cao chất
lượng giáo dục; tăng tính hiệu quả và đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy học
tại các trường THPT huyện Yên Lạc tỉnh Vĩnh Phúc.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý việc ứng dụng CNTT vào dạy học tại các trƣờng THPT huyện Yên
Lạc tỉnh Vĩnh Phúc.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp quản lý việc ứng dụng CNTT vào dạy học tại các trƣờng
THPT huyện Yên Lạc tỉnh Vĩnh Phúc.
4. Giả thuyết khoa học
Hiện nay, việc tăng cƣờng ứng dụng CNTT vào dạy học tại các trƣờng
THPT huyện Yên Lạc tỉnh Vĩnh Phúc còn mang tính hình thức, chƣa thấy rõ
đƣợc hiệu quả thực sự của việc đổi mới. Vì vậy, nếu áp dụng đồng bộ được các
biện pháp thích hợp trong quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học tại các trường
THPT huyện Yên Lạc tỉnh Vĩnh Phúc sẽ nâng cao chất lượng giáo dục trong
các nhà trường.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về CNTT và ứng dụng CNTT trong dạy học.
5.2. Đánh giá thực trạng ứng dụng CNTT vào dạy học và biện pháp quản lý của
Hiệu trƣởng các trƣờng THPT huyện Yên Lạc tỉnh Vĩnh Phúc.
5.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý của Hiệu trƣởng nhằm tăng cƣờng ứng
dụng CNTT vào dạy học tại các trƣờng THPT huyện Yên Lạc tỉnh Vĩnh Phúc.
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đề tài đƣợc tiến hành khảo sát, điều tra trong phạm vi:

trƣờng THPT huyện Yên Lạc tỉnh Vĩnh Phúc.
Chƣơng 3: Biện pháp quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học tại các
trƣờng THPT huyện Yên Lạc tỉnh Vĩnh Phúc. 5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CNTT
TRONG DẠY HỌC TẠI CÁC TRƢỜNG THPT
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề
Nền kinh tế thế giới hiện nay đang bƣớc vào giai đoạn của nền kinh tế tri
thức vì vậy việc nâng cao hiệu quả chất lƣợng GD&ĐT sẽ là yếu tố sống còn và
quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia. Việc áp dụng những công
nghệ mới vào giáo dục trong đó có CNTT chính là một trong những giải pháp
nâng cao chất lƣợng giáo dục. Chính vì vậy vấn đề nghiên cứu các biện pháp
quản lý để thúc đẩy ứng dụng CNTT trong giáo dục đã thực sự phát triển rộng
khắp trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng.
Trên thế giới, các nƣớc có nền giáo dục phát triển đều chú trọng đến việc
ứng dụng CNTT nhƣ: Mỹ, Australia, Canađa, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore,
Để ứng dụng CNTT đƣợc nhƣ ngày nay các nƣớc này đã trải qua rất nhiều các
chƣơng trình quốc gia về tin học hoá cũng nhƣ ứng dụng CNTT vào các lĩnh vực
khoa học kỹ thuật và trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, đặc biệt là ứng
dụng vào khoa học công nghệ và giáo dục.
1.1.2. Trên thế giới
Từ năm 1981, Singapore đã thông qua một đạo luật về Tin học hóa Quốc
gia quy định ba nhiệm vụ là: thực hiện việc tin học hóa mọi công việc hành
chính và hoạt động của Chính phủ; Phối hợp GD&ĐT tin học; Phát triển và
thúc đẩy công nghiệp dịch vụ tin học ở Singapore. Một Ủy ban máy tính Quốc
gia (NCB) đƣợc thành lập để chỉ đạo công tác đó.

ban cải cách lề lối làm việc, tiểu ban hạ tầng, nguồn lực CNTT và kiến trúc.
Mặc dù ở Việt Nam cũng có 2 tổ chức tƣơng đƣơng là Ủy ban quốc gia
về CNTT do Thủ tƣớng Chính phủ làm chủ tịch ủy ban và Ban chỉ đạo về cải
cách hành chính nhƣng có thể thấy ở Hàn Quốc những điểm khác biệt quan
trọng đảm bảo hoạt động có hiệu quả và thực chất:
+ Có sự tham gia trực tiếp, thƣờng xuyên và thực sự từ các cấp lãnh đạo
cao cấp nhất (tổng thống, thủ tƣớng, các bộ trƣởng, thứ trƣởng). 7
+ Có bộ máy tổ chức chuyên nghiệp với chức năng rõ ràng và hoạt động
thực sự, không chỉ họp rồi chỉ đạo không có nghiên cứu chuẩn bị nhƣ ở Việt Nam.
+ Có các cơ quan chuyên nghiệp mạnh nhƣ Cục Tin học hoá quốc gia hỗ
trợ về kỹ thuật và triển khai các hoạt động thực thi. Sau khi các ban chỉ đạo đã có
kết luận, sẽ có ngƣời chịu trách nhiệm thực hiện và báo cáo. Các nội dung kỹ
thuật cần ý kiến chỉ đạo đã có một bộ máy chuyên nghiệp chuẩn bị kỹ càng.
Đáng chú ý là Cục Tin học hoá quốc gia tuy trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền
thông nhƣng vẫn hỗ trợ về kỹ thuật cho Bộ nội vụ, làm cầu nối cho các nội dung
chính phủ điện tử và ứng dụng CNTT, đảm bảo tính thống nhất về hệ thống.
+ Các vấn đề chuyên sâu đều đƣợc đƣa ra nghiên cứu và thảo luận kỹ tại
các tiểu ban trƣớc khi tổng hợp xin ý kiến các ủy viên hoặc đƣa ra thảo luận tại
phiên họp toàn thể. [27].
Ở Australia vào tháng 3 năm 2000, Hội đồng Bộ trƣởng đã ủng hộ
hƣớng đi đƣợc trình bày trong tài liệu “Cơ cấu chiến lƣợc cho nền kinh tế thông
tin”, tài liệu này bao gồm hai mục tiêu giáo dục trƣờng học bao quát cho nền
kinh tế thông tin, đó là:
Một là: tất cả mọi học sinh sẽ rời trƣờng học nhƣ những ngƣời sử dụng
tin cậy, sáng tạo và hiệu quả những công nghệ mới, bao gồm CNTT và viễn
thông, và những học sinh này cũng ý thức đƣợc tác động của những ngành
công nghệ này lên xã hội.

* Hội thảo Quốc gia về đào tạo nguồn nhân lực CNTT và truyền thông
ngày 10/1/2008 do Bộ GD&ĐT phối hợp với Bộ Thông tin và truyền thông
tổ chức [36].
* Hội thảo Quốc gia “Một số vấn đề chọn lọc của CNTT và truyền
thông” do Viện CNTT-Viện Hàn lâm Khoa học & Công nghệ Việt Nam cùng
Đại học Duy Tân tổ chức, ngày 14, 15 tháng 11 năm 2013 [35]…
Trong các hội thảo, các nhà khoa học, các nhà quản lý đã mạnh dạn đƣa
ra các vấn đề nghiên cứu vị trí tầm quan trọng, ứng dụng và phát triển CNTT
đặc biệt là các giải pháp thúc đẩy ứng dụng CNTT trong giáo dục.
Gần đây đã có một số đề tài khoa học nghiên cứu về ứng dụng CNTT
trong lĩnh vực giáo dục ở nƣớc ta, chẳng hạn nhƣ: 9
- Bùi Thị Ngọc Quyên: “Biện pháp quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học
các trƣờng THCS quận Lê Chân-Thành phố Hải Phòng” [25].
- Triệu Thị Thu: “Quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại các trung
tâm GDTX trên địa bàn Hà Nội” [29].
Qua các nghiên cứu các tác giả đều khẳng định ý nghĩa của việc ứng
dụng CNTT vào dạy học và vai trò quan trọng của các biện pháp quản lý. Qua
đó đề xuất một số kiến nghị với các nhà trƣờng trong việc triển khai một số
biện pháp quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học tại các nhà trƣờng.
Từ các phân tích trên, tác giả nhận thấy quản lý ứng dụng CNTT trong
hoạt động dạy học ở trƣờng THPT là một vấn đề cấp thiết nhƣng mới đƣợc
nghiên cứu dƣới góc độ hẹp. Thực tế ở Việt Nam, việc đƣa CNTT vào quản lý
các hoạt động nhà trƣờng nói chung và quản lý hoạt động dạy học nói riêng còn
tồn tại nhiều vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu giải quyết. Vì thế tác giả đã đi sâu
nghiên cứu vấn đề này trong phạm vi các trƣờng THPT thuộc huyện Yên Lạc,
tỉnh Vĩnh Phúc nhằm đề xuất đƣợc một số biện pháp quản lý góp phần nâng
cao hiệu quả đổi mới phƣơng pháp dạy học nói riêng, nâng cao chất lƣợng giáo

Quá trình dạy học là quá trình hoạt động của hai chủ thể, trong đó dƣới
sự tổ chức hƣớng dẫn và điều khiển của giáo viên, học sinh tái tạo lại nền văn
minh nhân loại và rèn luyện, hình thành kỹ năng hoạt động, tạo lập thái độ sống
tốt đẹp. Quá trình dạy học là quá trình hoạt động phối hợp của thầy giáo và học
sinh. Hoạt động tích cực của thầy và trò sẽ quyết định toàn bộ chất lƣợng giáo
dục của nhà trƣờng. Hoạt động dạy chỉ đạo hoạt động học và hoạt động học là
cơ sở, là trung tâm cho mọi cải tiến của hoạt động dạy, hai hoạt động này tác
động biện chứng với nhau, thúc đẩy lẫn nhau để cùng phát triển tạo nên sự phát
triển không ngừng của quá trình dạy học. Nâng cao chất lƣợng hoạt động dạy
và hoạt động học là con đƣờng cơ bản để nâng cao chất lƣợng GD&ĐT, góp
phần vào sự nghiệp cải cách, đổi mới giáo dục trong giai đoạn CNH-HĐH đất
nƣớc ta. 11
- Dạy là truyền đạt thông tin và điều khiển hoạt động học, đó là hai chức
năng không thể thiếu đƣợc của quá trình dạy học, chúng thƣờng xuyên tƣơng
tác với nhau, thâm nhập vào nhau và sinh thành ra nhau.
Quá trình dạy học là một hệ thống gồm ba thành tố cơ bản: Khái niệm
khoa học - dạy - học.
- Hoạt động dạy gồm hai chức năng: Truyền đạt và điều khiển.
- Hoạt động học gồm hai chức năng thống nhất với nhau là: Lĩnh hội và
tự điều khiển.
Quá trình dạy học là hoạt động cộng đồng hợp tác giữa các chủ thể:
Thầy - Trò.
Trò - Trò trong nhóm.
Thầy - Nhóm trò.

những phƣơng pháp dạy học phù hợp tổ chức tối ƣu hoạt động dạy học để cuối
cùng làm cho học sinh tự giác, tích cực chiếm lĩnh đƣợc khái niệm khoa học,
phát triển năng lực, hình thành nhân cách.
1.2.1.2. Phương pháp dạy học
Trong dạy học, ngƣời giáo viên phải vận dụng linh hoạt nhiều phƣơng
pháp dạy học khác nhau để giải quyết tốt các nhiệm vụ dạy học. Theo tác giả
Đặng Danh Ánh: “Biểu hiện quan trọng trong năng lực dạy học của giáo viên
trong điều kiện hiện nay là sự kết hợp khéo léo giữa phƣơng pháp dạy học truyền
thống với phƣơng pháp dạy học tiên tiến, hiện đại nhằm phát huy tính tích cực,
chủ động, tƣ duy sáng tạo của học sinh trong học tập”.
Theo các tác giả Phan Thị Hồng Vinh, Từ Đức Văn: “Phƣơng pháp dạy
học là cách thức hoạt động phối hợp thống nhất của giáo viên và học sinh trong
quá trình dạy học đƣợc tiến hành dƣới vai trò chủ đạo của giáo viên nhằm thực
hiện tối ƣu mục tiêu và các nhiệm vụ dạy học…” [33].
Theo tác giả Lê Quang Sơn: “Phƣơng pháp dạy học đƣợc hiểu là cách
thức hoạt động cùng nhau của ngƣời dạy và ngƣời học hƣớng tới việc giải quyết
các nhiệm vụ dạy học (bao gồm cả trang bị tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, hình thành
các phẩm chất nhân cách; phát triển những khả năng và năng lực). phƣơng pháp
dạy học là cách mà ngƣời dạy chỉ đạo (tổ chức, điều khiển, lãnh đạo) hoạt động
của ngƣời học và cách mà ngƣời học tiến hành hoạt động lĩnh hội năng lực của
con ngƣời”.
Nhƣ vậy phƣơng pháp dạy học thực chất là cách thức hoạt động của giáo
viên đƣợc thực hiện trong quá trình dạy học để tác động đến ngƣời học, nhằm
giúp ngƣời học chủ động đạt đƣợc mục tiêu dạy học đã đề ra. 13
Đối với giáo dục phổ thông hiện nay, Luật giáo dục 2005 quy định:
“Phƣơng pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động
và sáng tạo của học sinh; phù hợp với từng đặc điểm của lớp học, môn học; bồi

khiển hoạt động nhận thức của học sinh, nó là nguồn tri thức trực quan sinh
động, là công cụ để rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo” [33].
Trên thực tế trong dạy học sử dụng nhiều loại thiết bị dạy học, phƣơng
tiện kỹ thuật dạy học khác nhau và đƣợc phân loại nhƣ sau:
a) Thiết bị đơn giản: Các dụng cụ dạy học thông thƣờng nhƣ tranh ảnh, đồ
dùng dạy học, mô hình vật mẫu, đồ chơi giáo dục…
b) Thiết bị hiện đại có giá trị kinh tế cao: Các thiết bị phục vụ dạy học và
đồ dùng dạy học hiện đại, máy móc thực hành, dụng cụ thí nghiệm, máy chiếu,
máy vi tính, thiết bị nghe nhìn, máy soi vật thể, máy in, máy photocoppy…
Theo tác giả Trần Đức Vƣợng thì danh mục các trang thiết bị - phƣơng
tiện dạy học cho hệ thống trƣờng phổ thông Việt Nam hiện nay bao gồm các loại
hình nhƣ sau:
Bốn loại hình phƣơng tiện dạy học từ 1 đến 4 là phƣơng tiện dạy học
truyền thống. Các phƣơng tiện dạy học này đƣợc giáo viên và học sinh khai thác
trực tiếp lƣợng thông tin chứa đựng trong phƣơng tiện. Các loại hình từ 5 đến 9
có đặc điểm là muốn khai thác lƣợng thông tin chứa đựng trong phƣơng tiện phải
có thêm các máy móc chuyên dùng. Tất cả các hệ thống đó ngƣời ta quen gọi là
các phƣơng tiện kỹ thuật dạy học. So với các phƣơng tiện dạy học truyền thống
thì các phƣơng tiện kỹ thuật dạy học có nhiều ƣu điểm nổi trội hơn.
Đặc điểm của phƣơng tiện kỹ thuật dạy học có một số đặc điểm:
1. Tranh, ảnh, bảng, biểu đồ
2. Bản đồ, sách giáo khoa
3. Mô hình, vật mẫu, mẫu vật
4. Dụng cụ
5. Phim slide
6. Bản trong dùng cho máy chiếu overhead
7. Băng, đĩa ghi âm, đài cassete
8. Băng đĩa ghi hình, ti vi, màn hình
9. Phần mềm dạy học


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status