BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
MAI THỊ HƢƠNG
NHU CẦU THAM VẤN TÂM LÝ HỌC ĐƢỜNG
CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ NGƢỜI DÂN TỘC
THIỂU SỐ Ở HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Tâm lý học
Mã số: 60.31.04.01
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÝ HỌC
HÀ NỘI – 2016
Đề tài đƣợc hoàn thành tại:
Trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS PHÙNG THỊ HẰNG
Phản biện 1:....................................
Phản biện 2:....................................
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ
tại trường ĐHSP Hà Nội
Vào lúc ......giờ, ngày ..... tháng...... năm2016
Có thể tìm đọc luận văn tại:
lên làm người lớn và địa vị thực tế của học sinh THCS đã tạo nên những khó khăn
tâm lý trong tâm hồn của các em.
Hoạt động tham vấn tâm lý ở Việt Nam hiện nay phát triển tương đối mạnh mẽ
với nhiều loại hình đa dạng và phong phú nhằm trợ giúp cho thân chủ nâng cao khả
1
năng tự giải quyết những khó khăn tâm lý gặp phải trong cuộc sống. Tuy nhiên hoạt
động tham vấn chuyên biệt cho học sinh THCS, đặc biệt là học sinh THCS người
dân tộc thiểu số, để đáp ứng nhu cầu tham vấn học đường ở các em trong lĩnh vực
học tập và quan hệ giao tiếp, ứng xử vẫn còn là một lĩnh vực tương đối mới mẻ, cần
được nghiên cứu và ứng dụng. Tâm lý học đường đang thực sự trở thành một trong
những mối quan tâm hàng đầu của xã hội. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để có những
biện pháp hỗ trợ tích cực, đáp ứng hiệu quả nhu cầu tâm lý học đường cho các em,
nhằm giúp các em vượt qua những khó khăn tâm lý trong cuộc sống, học tập, giúp
các em ý thức được sự phát triển của bản thân, tự tin trong hoạt động, tránh được
những cám dỗ ngoài xã hội.
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Nhu cầu
tham vấn tâm lý học đƣờng của học sinh Trung Học Cơ Sở ngƣời dân tộc thiểu
số ở huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên” với hy vọng góp phần nào vào việc
nghiên cứu nhu cầu tham vấn tâm lý học đường cho học sinh THCS của tỉnh nhà để
giúp đỡ các em tháo gỡ các khó khăn tâm lý, vượt qua thời kỳ khủng hoảng của lứa
tuổi này.
2. Mục đích nhiên cứu
Tìm hiểu thực trạng nhu cầu tham vấn tâm lý học đường của học sinh THCS
người dân tộc thiểu số ở huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên, trên cơ sở đó đề xuất
một số biện pháp tác động tâm lý- sư phạm đến nhu cầu tham vấn tâm lý học đường
của học sinh, nhằm góp phần phát triển nhân cách toàn diện cho các em.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
6.2. Giới hạn về khách thể nghiên cứu
Chúng tôi chọn ngẫu nhiên 8 lớp, trong đó có 4 lớp (thuộc các khối lớp 6, 7, 8,
9) của trường THCS Bảo Linh và 4 lớp (thuộc các khối lớp 6, 7, 8, 9) của trường
THCS Linh Thông, huyên Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. Tổng số khách thể nghiên
cứu là 200 em học sinh người dân tộc thiểu số.
6.3. Giới hạn về địa bàn nghiên cứu
Trường THCS Bảo Linh và trường THCS Linh Thông, huyện Định Hóa, tỉnh
Thái Nguyên.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp quan sát
7.2.2. Phương pháp trò chuyện
3
7.2.3. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
7.2.4. Phương pháp chuyên gia
7.2.5. Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình
7.3. Các phương pháp thống kê toán học
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu; Kết luận; Khuyến nghị; Tài liệu tham khảo; Phụ lục, luận
văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về nhu cầu tham vấn tâm lý học đường của học sinh
trung học cơ sở người dân tộc thiểu số
Chương 2: Tổ chức và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NHU CẦU THAM VẤN TÂM LÝ HỌC ĐƢỜNG CỦA
Trong khoảng 10 năm trở lại đây, với sự xuất hiện hàng loạt những vấn đề liên
quan đến đạo đức, kỷ luật trường học, học sinh tự tử, áp lực thi cử, những rối loạn tâm
lý, quan hệ thầy trò… của các trường học Việt Nam, những nhà giáo dục, tâm lý,
những tổ chức và các cơ quan hữu trách đã “giật mình” và bắt đầu đề cập đến việc phải
có các hoạt động tham vấn tâm lý trong trường học.
Từ khoảng năm 2000, nhiều trường học tại Tp. HCM đã chủ động phối hợp với
các chuyên viên tâm lý và các tổ chức trong và ngoài nước để triển khai các chương
trình tham vấn học đường cho học sinh.
Năm 2004, Trung tâm Hỗ trợ tư vấn tâm lý (CACP) thuộc trường Đại học khoa
học xã hội và nhân văn Hà Nội được thành lập và cũng đề cập đến hoạt động nghiên
cứu và hỗ trợ hoạt động tham vấn học đường.
Trong khoảng thời gian này, một văn bản của Bộ Giáo dục đã được ban hành
nhằm chỉ đạo và hướng dẫn các Sở và trường học cùng những tổ chức liên quan trong
việc triển khai thực hiện chương trình tham vấn học đường.
Hội thảo khoa học quốc tế Hà Nội, ngày 3- 4 tháng 8 năm 2009 với chủ đề nhu
cầu định hướng và đào tạo Tâm lý học đường; hội nghị quốc tế lần 2 về tâm lý học
đường ở Việt Nam được tổ chức tại Thừa Thiên Huế, trường ĐHSP Tp. HCM đã tiến
5
hành tổ chức “Hội thảo Quốc tế Tâm lý học đường tại Việt Nam lần thứ 3- phát triển
mô hình và kỹ năng hoạt động Tâm lý học đường” từ ngày 26/7 đến ngày 27/7/2012.
Bên cạnh nhiều công trình bàn về vấn đề TLHĐ của các tác giả như: tác giả
Triệu Thị Hương, tác giả Nguyễn Thị Mùi, tác giả Nguyễn Thị Thanh Hồng, tác giả
Trần Quốc Thành... còn nhiều những công trình tiếp cận nhu cầu trên khách thể khác
nhau của sinh viên, học viên....
Đến nay, vấn đề tham vấn học đường tại Việt Nam đã trở thành một đề tài
nóng bỏng và nhận được nhiều sự ủng hộ từ các em học sinh, phụ huynh, nhà trường,
các nhà tâm lý – giáo dục và các tổ chức thuộc chính phủ cũng như các tổ chức phi
chính phủ.
1.2.2.2. Các hình thức tham vấn:
* Hình thức tham vấn: hình thức cá nhân, hình thức gia đình, hình thức nhóm.
* Loại hình than vấn: tham vấn qua báo, tham vấn qua đài, tham vấn qua điện thoại,
tham vấn trực tiếp tại trung tâm tham vấn, tham vấn qua Internet, tham vấn qua
truyền hình.
1.2.2.3. Các bước cơ bản của tham vấn
- Giai đoạn 1: Thiết lập quan hệ
- Giai đoạn 2: Thu thập thông tin, xác định vấn đề
- Giai đoạn 3: Xác định mục tiêu, xây dựng kế hoạch.
- Giai đoạn 4: Tìm kiếm các giải pháp thay thế
- Giai đoạn 5: Đánh giá và kết thúc ca tham vấn.
1.2.2.4. Các nguyên tắc của tham vấn tâm lý
+ Nguyên tăc tôn trọng thân chủ
+ Nguyên tắc đảm bảo sự bí mật, kín đáo trong tham vấn
+ Nguyên tắc dành quyền tự quyết cho thân chủ
+ Nguyên tắc chấp nhận thân chủ
1.2.2.5. Một số kỹ năng tham vấn tâm lý cơ bản: kỹ năng lắng nghe, kỹ năng phản hồi...
7
1.2.3. Tâm lý học đường
1.2.3.1. Khái niệm tâm lý học đường: Tâm lý học trường học (hay còn gọi là tâm lý
học học đường) là một chuyên ngành tâm lý ứng dụng nhằm thực hiện công tác phát
hiện sớm, phòng ngừa và can thiệp cho trẻ em- thanh thiếu niên trong các lĩnh vực
nhận thức, học tập, hành vi, cảm xúc hoặc xã hội ở môi trường học đường, gia đình
và cộng đồng; đồng thời tham gia nghiên cứu, xây dựng, phát triển và lượng giá các
chương trình này.
1.2.3.2. Bản chất và một số đặc điểm cơ bản của Tâm lý học đường
TLHĐ là một chuyên ngành ứng dụng, do vậy cùng với công tác phòng ngừa,
1.3.3. Nhu cầu tham vấn tâm lý học đường của học sinh THCS người dân tộc thiểu số
- Nội dung của nhu cầu tham vấn tâm lý học đường của học sinh THCS người dân tộc
thiểu số: học tập; sự phát triển tâm sinh lý; giao tiếp với cha mẹ, người thân; giao tiếp
với thầy cô giáo; tình bạn khác giới, tình yêu.
- Biểu hiện của nhu cầu tham vấn tâm lý học đường của học sinh THCS người dân
tộc thiểu số: biểu hiện về mặt nhận thức, biểu hiện về mặt thái độ, biểu hiện về mặt
hành vi.
1.3.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu tham vấn tâm lý học đường của học
sinh THCS là người dân tộc thiểu số
1.3.4.1. Yếu tố khách quan: gia đình, bạn bè, nhà trường, môi trường khác.
1.3.4.2. Yếu tố chủ quan: nhận thức của bản thân còn hạn chế, do tính cách của bản
thân, do kinh nghiệm của bản thân.
Kết luận chƣơng 1
Chƣơng 2. TỔ CHỨC VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Một vài nét về địa bàn và khách thể nghiên cứu
2.1.1. Vài nét về địa bàn nghiên cứu
Định Hoá là huyện miền núi của tỉnh Thái Nguyên, cách thành phố Thái
Nguyên 50 km về phía tây bắc. Địa hình huyện Định Hoá khá phức tạp và tương đối
hiểm trở, ở dạng núi thấp, đồi cao. Xen giữa các dãy núi đá vôi và đồi, núi đất là
những cánh đồng hẹp.
9
Đây cũng là địa bàn cư trú của người dân tộc thiểu số như dân tộc: Tày, Nùng,
Dao, Cao lan... với những bản sắc văn hóa đậm nét đặc trưng của mỗi dân tộc. Cuộc
sống của người dân nơi đây còn nhiều khó khăn, vì vậy việc đáp ứng các nhu cầu của
học sinh trong học tập và trong cuộc sống chưa có điều kiện quan tâm đúng mức.
Do địa hình phức tạp, cuộc sống lại khó khăn nên học sinh nơi đây bị hạn chế về
2.3.2. Phương pháp quan sát
Việc quan sát hành vi, cử chỉ của các em học sinh THCS trong hoạt động và
giao tiếp của các em sẽ hiểu được những khó khăn tâm lý thường gặp trong cuộc sống
cũng như trong học tập của các em.
2.3.3. Phương pháp trò chuyện: Nhằm thu thập thêm thông tin, hỗ trợ cho quá trình
điều tra bằng bảng hỏi.
2.3.4. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Phiếu điều tra được thiết kế nhằm điều tra, làm sáng tỏ thực trạng nhu cầu
tham vấn tâm lý học đường của học sinh THCS người dân tộc thiểu số và những cách
thức để giải quyết thực trạng này.
2.3.5. Phương pháp chuyên gia
Xin ý kiến của các chuyên gia về các vấn đề có liên quan đến nhu cầu, tham
vấn, tâm lý học đường, nhu cầu tham vấn tâm lý học đường để tiến hành xây dựng cơ
sở lý luận cho đề tài.
2.3.6. Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình
Nghiên cứu sâu trường hợp cụ thể, có khó khăn tâm lý điển hình và có nhu cầu
hỗ trợ cấp thiết cần được giúp về mặt tâm lý học đường.
2.3.7. Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phần mềm SPSS 16.0 để phân tích
các kết quả điều tra.
Kết luận chƣơng 2
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Thực trạng khó khăn tâm lý của học sinh THCS ngƣời dân tộc thiểu số ở
huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên
3.1.1. Các lĩnh vực thường gặp khó khăn tâm lý của học sinh THCS người dân tộc
thiểu số ở huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên
11
Bảng 3.1: Tần suất những khó khăn tâm lý của học sinh THCS
ngƣời dân tộc thiểu số ở huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên
3
Giao tiếp với cha mẹ, người thân
2.24
0.50
5
4
Giao tiếp với thầy cô giáo
2.27
0.49
4
5
Tình bạn khác giới, tình yêu
2.45
0.48
3
3.1.3. Cách thức giải quyết những khó khăn tâm lý của học sinh THCS người dân
tộc thiểu số ở huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên và hiệu quả của các cách thức
giải quyết
Bảng 3.2: Tần suất và hiệu quả sử dụng của các cách giải quyết KKTL của học
sinh THCS ngƣời dân tộc thiểu số ở huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên
STT Cách giải quyết
Tần suất sử Hiệu quả
dụng
SD
SD
X
X
1
Chia sẻ với bạn thân, bạn cùng học, cùng
làng bản
2.45
0.47
2.20
0.42
2
Bỏ mặc vấn đề vì không biết giải quyết
thế nào
0.47
Tâm sự và hỏi ý kiến của cha mẹ, người
2.25 0.57 2.25 0.50
thân
6
Viết nhật ký
2.40 0.42 2.18 0.40
7
Tìm đến nhà tâm lý học đường để nhận
1.54 0.63 1.60 0.48
trợ giúp (qua điện thoại, các buổi tọa đàm,
hội thảo...)
8
Tham gia các hoạt động tập thể
2.37 0.45 2.15 0.43
9
Tự mình giải quyết vấn đề
2.48 0.37 2.23 0.33
Kết quả khảo sát ở bảng 3.2 phản ánh rằng, đứng trước những khó khăn tâm lý,
học sinh THCS người dân tộc thiểu số có nhiều cách giải quyết khác nhau và ở đây
các em đề cập đến 9 cách giải quyết vần đề. Trong đó, có 3 phương án được các em
5
sử dụng với tần suất nhiều nhất, bao gồm: “âm thầm chịu đựng” với X =2.50, tiếp
theo là “tự mình giải quyết vấn đề” với X =2.48 và “chia sẻ với bạn bè, bạn cùng học,
cùng làng bản” với X =2.45.
Các cách giải quyết khác thông qua việc “tâm sự và hỏi ý kiến của cha mẹ, người
thân”, “trao đổi và lắng nghe ý kiến của thầy, cô giáo” được các em lựa chọn ở mức độ trung
bình (với X =2.25 và X =2.27). Tuy nhiên, phương án “tìm đến nhà tâm lý học đường để
6
Nội dung khó khăn
KKTL
Kỹ năng lập kế hoạch học tập
Lựa chọn phương pháp học tập hiệu
quả
Hiểu bài và thích ứng với phương pháp
giảng dạy của giáo viên
Mạnh dạn phát biểu ý kiến xây dựng
bài
Hợp tác với bạn khi tham gia học nhóm
Vận dụng tri thức đã được học vào việc
giải quyết các bài tập và các vấn đề
14
NCTV
TB
SD
SD
X
X
2.56 0.45 2.55 0.35 3
2.63 0.39 2.61 0.37 1
2.50 0.55 2.50 0.43 5
2.52 0.42 2.53 0.32 4
quả” ( X =2.63), tiếp theo là “kỹ năng vận dụng tri thức đã được học vào việc giải
quyết các bài tập và các vấn đề thực tiễn” ( X =2.60), còn “kỹ năng lập kế hoạch học
tập” có X =2.56, xếp vị trí thứ 3. Khó khăn về mặt thái độ “mạnh dạn phát biểu ý
kiến xây dựng bài” cũng được các em tự đánh giá ở mức độ cao ( X =2.52). Tương
ứng với những khó khăn tâm lý nêu trên, học sinh THCS người dân tộc thiểu số có
nhu cầu tham vấn tâm lý học đường về tất cả các khó khăn, trong đó các em có nhu
cầu tham vấn cao đối với các nội dung có điểm trung bình ở mức độ cao theo tự đánh
giá của các em.
3.2.2. Nhu cầu tham vấn trong lĩnh vực sự phát triển tâm sinh lý
Bảng 3.5: Mức độ khó khăn và NCTV trong lĩnh vực sự phát triển tâm sinh lý
Nội dung khó khăn
Mức điểm đánh giá
TB
STT
1
Hiểu biết cơ bản về sự phát triển tâm
sinh lý của bản thân
15
KKTL
SD
X
2.45 0.32
2.36
2.53
0.43
0.53
0.63
2.40 0.48 5
2.38 0.56 6
2.53 0.58 1
2.34
0.30
2.35 0.34 7
Những thắc mắc về vấn đề giới tính
2.47
0.41
2.45 0.46 3
6
7
ĐTBC
X
SD
TB
NCTV
X
SD
1
Nói chuyện, chia sẻ với cha mẹ
2.40 0.33 2.43 0.32
1
2
Vui vẻ, hòa đồng với mọi thành viên 2.23 0.52 2.20 0.28
5
trong gia đình
3
Quan tâm, chăm sóc các thành viên 2.20 0.45 2.18 0.41
trong gia đình
8
Sống có trách nhiệm với các thành 2.14 0.38 2.13 0.37
7
viên trong gia đình
ĐTBC
2.26 0.39 2.25 0.37
Qua bảng số liệu chúng ta thấy, trong lĩnh vực quan hệ với cha mẹ, người thân,
các em học sinh THCS người dân tộc thiểu số có mức độ gặp khó khăn và nhu cầu
được tham vấn ở mức độ trung bình, với 8 khó khăn được các em đề cập tới. Những
khó khăn này liên quan đến cả 3 mặt: nhận thức, thái độ và hành vi của học sinh.
Một số những khó khăn được các em lựa chọn nhiều như: “nói chuyện, chia sẻ
với cha mẹ”, “buồn và lo lắng khi cha mẹ can thiệp quá nhiều vào những vấn đề cá
nhân”, “đáp ứng được những yêu cầu, kỳ vọng do cha mẹ đặt ra”.
17
3.2.4. Nhu cầu tham vấn về lĩnh vực giao tiếp với thầy cô giáo
Bảng 3.7: Mức độ khó khăn và NCTV trong lĩnh vực quan hệ với thầy cô giáo
Nội dung khó khăn
STT
Mức điểm đánh giá
với thầy cô giáo
4
Chọn cách ứng xử đúng mực với thầy 2.36 0.41 2.37 0.37
6
cô
5
Tạo ấn tượng tốt khi giao tiếp với thầy 2.38 0.45 2.40 0.46
5
cô
6
Tự tin, mạnh dạn khi giao tiếp với 2.48 0.50 2.50 0.40
1
thầy cô giáo
7
Lắng nghe và phản hồi tích cực khi 1.87 0.53 1.88 0.55
7
giao tiếp với thầy cô
8
STT
Mức điểm đánh giá
KKTL
X
SD
TB
NCTV
X
SD
1
Cách cư xử phù hợp với bạn khác giới
2
Tự tin, mạnh dạn khi giao tiếp với bạn 2.46 0.48 2.45 0.48 3
2.43 0.38 2.42 0.45 4
khác giới
3
Tương ứng với điều này nhu cầu tham vấn của các em cũng được tự đánh giá ở mức
độ cao với ĐTBC=2.40. Trong đó, các em quan tâm nhiều đến “cách biểu lộ tình
cảm, sự quan tâm đối với bạn khác giới” ( X =2.50 về mức độ khó khăn và X =2.49
19
về mức độ nhu cầu tham vấn); cách thức “xây dựng tình bạn khác giới, tình yêu trong
sáng lành mạnh” ( X =2.47 về khía cạnh mức độ khó khăn và X =2.45 về mức độ nhu
cầu tham vấn); “tự tin, mạnh dạn khi giao tiếp với bạn khác giới” ( X =2.46 về mức
độ khó khăn và X =2.45 về mức độ nhu cầu tham vấn)... Điều này hoàn toàn phù hợp
với sự phát triển tâm lý của lứa tuổi học sinh THCS.
3.2.6. Cách thức hỗ trợ mong muốn nhận được của học sinh THCS người dân tộc
thiểu số ở huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên trước những khó khăn tâm lý
Qua phân tích biểu đồ 3.2 chúng tôi có thể thấy, mong muốn của các em về
cách thức hỗ trợ để giải quyết những khó khăn tâm lý của bản thân chiếm tỉ lệ cao với
5 cách thức được các em đề cập. Trong đó, một số cách thức được các em lựa chọn
nhiều như: “Giúp các em phân tích vấn đề, khám phá bản thân để các em lựa chọn
cách giải quyết” chiếm 91.5% và “Lắng nghe các em chia sẻ” chiếm 87%. Bên cạnh
đó, một cách thức ít được các em lựa chọn đó là “đưa ra lời khuyên, giải pháp cho các
em” chiếm 43.5%.
3.3. Nguyện vọng của học sinh THCS ngƣời dân tộc thiểu số ở huyện Định Hóa,
tỉnh Thái Nguyên đối với gia đình, nhà trƣờng và xã hội trong việc tham vấn
tâm lý học đƣờng
Qua phân tích bảng số liệu chúng tôi thấy, học sinh THCS người dân tộc thiểu
số có nguyện vọng với gia đình, nhà trường, thầy cô giáo và xã hội trong việc tham
vấn tâm lý học đường.Trong đó, nguyện vọng của các em đối với nhà trường
(ĐTBC=2.33) và đối với gia đình (ĐTBC=2.30) ở mức độ cao. Điều này cũng dễ
hiểu bởi đây là phạm vi hoạt động chủ yếu của các em nên các em có sự quan tâm đặt
lên hàng đầu. Ngoài ra, với thầy cô giáo và với xã hội thì nguyện vọng của các em lại
chỉ đạt mức độ trung bình, với ĐTBC lần lượt là 2.26 và 2.23.
xếp TB 2 với ĐTB=2.38.
3.5. Kết quả nghiên cứu hai trƣờng hợp điển hình
3.5.1. Trường hợp 1 ở trường THCS xã Bảo Linh huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên
Em Ma Khánh H. Học sinh lớp 7. Gia đình em vốn là một gia đình thuần nông,
cuộc sống chủ yếu dựa vào cây lúa và cây chè. Bố em là một người nghiện rượu,
thường xuyên đánh đập hai mẹ con. Mẹ em không chịu được cuộc sống như vậy nên
đi xuất khẩu lao động tại Đài Loan. Em H cũng buồn chán, thường xuyên bỏ học, hay
nổi giận và đánh nhau với bạn bè, chống đối thầy cô giáo. Kết quả nghiên cứu cho
thấy em H là một học sinh bình thường nhưng hiện nay em đang gặp phải những khó
khăn trong các lĩnh vực như: học tập, giao tiếp với cha mẹ, giao tiếp với thầy cô
giáo... bản thân em có nhu cầu cao được TVTLHĐ.
3.5.2. Trường hợp 2 ở trường THCS xã Linh Thông, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên
Em Lưu Thị T, học sinh lớp 8. Gia đình em sống chủ yếu là cấy lúa và làm
nương rẫy. Cuộc sống tưởng trừng yên ả đã không còn kể từ khi mẹ em sinh thêm
một bé trai. Cả hai bàn tay và bàn chân của em lại đều có 6 ngón. Dân làng biết
chuyện lại cho là nhà em có con ma rừng, từ đó cả làng không còn ai qua lại với nhà
em nữa. Bước vào đầu năm học lớp 8, em T cao lớn và mặt cũng có nhiều những nốt
mụn. Một số bạn bè trong lớp xa lánh em vì cho là em bị lây bệnh từ em trai, nếu
chơi với em sẽ gặp chuyện chẳng lành. Điều em buồn nhất là bạn trai em tránh mặt
em. Kết quả điều tra cho thấy em T là một học sinh bình thường, nhưng hiện nay em
đang gặp phải một số những khó khăn trong lĩnh vực: học tập; sự phát triển tâm sinh
lý của bản thân; tình bạn khác giới, tình yêu... em đang cần được sự trợ giúp.
21
3.6. Một số biện pháp tác động tâm lý- sƣ phạm đến nhu cầu tham vấn tâm lý
học đƣờng của học sinh THCS ngƣời dân tộc thiểu số ở huyện Định Hóa, tỉnh
Thái Nguyên
Thứ nhất, đẩy mạnh công tác tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của học sinh
và các lực lượng giáo dục khác về bản chất của tham vấn tâm lý học đường.
bản thân; tình bạn khác giới, tình yêu. NCTVTLHĐ của học sinh THCS người dân
22
tộc thiểu số ở huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên được thể hiện ở ba mặt nhận thức,
thái độ và hành vi.
Nguyên nhân chủ yếu của thực trạng: học sinh chưa nhận thức đầy đủ về hoạt
động TVTLHĐ; Lĩnh vực TVTLHĐ còn mới đối với gia đình, nhà trường và xã hội;
Học sinh có thói quen giải quyết vấn đề khó khăn bằng cách âm thầm chịu đựng, trao
đổi với bạn bè, tự mình giải quyết... trong nhiều trường hợp, khó khăn chưa được giải
quyết triệt để mà càng làm cho tình trạng trầm trọng hơn; Học sinh có NCTVTLHĐ
nhưng chưa vượt qua được những rào cản tâm lý để thỏa mãn nhu cầu này; hoạt động
TVTLHĐ chưa thực sự được coi trọng…
NCTVTLHĐ của học sinh THCS người dân tộc thiểu số ở huyện Định Hóa,
tỉnh Thái Nguyên chịu ảnh hưởng của cả yếu tố chủ quan và yếu tố khách quan. Khó
khăn tâm lý vừa là điều kiện xuất hiện vừa là yếu tố ảnh hưởng tương đối mạnh mẽ
đến NCTVTLHĐ. Công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức cho học sinh, cán bộ giáo
viên và phụ huynh học sinh về sự cần thiết của hoạt động TVTLHĐ sẽ tạo điều kiện để
các em học sinh thỏa mãn NCTVTLHĐ.
Với thực trạng như trên, việc phát triển mô hình tham vấn tâm lý học đường tại
địa phương là rất cần thiết. tham vấn tâm lý học đường sẽ giúp cho học sinh THCS
người dân tộc thiểu số vượt qua những khó khăn tâm lý mà các em gặp phải để các
em phát triển một cách toàn diện.
2. Khuyến nghị
2.1. Đối với học sinh
Nhận thức một cách rõ ràng, đầy đủ về hoạt động TVTLHĐ. Cần tích cực tự
trau dồi vốn kiến thức cho bản thân về mọi lĩnh vực, khắc phục những hạn chế của
bản thân. Mạnh dạn đối mặt với những khó khăn của bản thân và chủ động phối hợp
với nhà tham vấn học đường để giải quyết những khó khăn mà mình gặp phải.
Suy nghĩ tích cực về cuộc sống. Chủ động tìm hiểu những đặc điểm tâm- sinh