biện pháp quản lý xã hội hoá giáo dục nhằm duy trì phổ cập giáo dục trung học cơ sở tại huyện phổ yên tỉnh thái nguyên - Pdf 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

®¹i häc th¸i nguyªn
tr-êng ®¹i häc s- ph¹m
  
NguyÔn thanh hïng BIỆN PHÁP QUẢN LÝ XÃ HỘI HOÁ GIÁO DỤC
NHẰM DUY TRÌ PHỔ CẬP GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ
TẠI HUYỆN PHỔ YÊN - TỈNH THÁI NGUYÊN CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ:60.14.05
TOÁM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC


IN ORDER TO MAINTAIN THE UNIVERSALIZATION OF SECONDARY

SCHOOL EDUCATION IN PHO YEN DISTRICT, THAI NGUYEN PROVINCE
MASTER THESIS
FOR EDUCATIONAL MANAGEMENT
FIELD: EDUCATIONAL MANAGEMENT
CODE: 60 14 05

Thai Nguyen - 2011
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



Có thể tìm hiểu luận văn tại
THƯ VIỆN ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, tác giả luận văn xin được bầy tỏ lòng biết ơn tới
Ban Giám hiệu Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên, Khoa Quản lý giáo dục,
Phòng Đào tạo khoa sau đại học - Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên, các
thầy cô giáo giảng dạy lớp Cao học Quản lý giáo dục Khoá 17 - Trường Đại
học Sư phạm Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho
tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và viết luận văn.
Xin được bầy tỏ lòng biết ơn chân thành tới các đồng chí cán bộ Phòng
giáo dục huyện Phổ Yên, các đồng chí hiệu trưởng các trường Trung học cơ sở,
tới các ban ngành, đoàn thể, các hội, các tổ chức xã hội trong huyện, tới vợ và
bạn bè đồng nghiệp đã động viên khích lệ, tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tác
giả hoàn thành luận văn này.

DANH MỤC KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
6
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, PHỤ LỤC TRONG LUẬN VĂN
7
PHẦN MỞ ĐẦU
8
1. Lý do chọn đề tài
8
2. Mục đích nghiên cứu
10
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
10
4. Phạm vi nghiên cứu
10
5. Giả thuyết khoa học
10
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
11
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
11
8. Cấu trúc của luận văn
11
PCGD THCS
25
1.2. Mối quan hệ giữa xã hội hoá giáo dục với việc duy trì phổ cập
giáo dục THCS.
26
1.3. Phòng Giáo dục quản lý công tác XHHGD nhằm duy trì PCGD
THCS
30
1.3.1. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Giáo dục
30
1.3.2. Các nhân tố ảnh hƣởng đến quản lý XHHGD của Phòng GD&ĐT
33
1.3.2.1. Các nhân tố khách quan
33
1.3.2.2. Các nhân tố chủ quan
33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

4
CHƢƠNG 2

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ XÃ HỘI HOÁ GIÁO DỤC
NHẰM DUY TRÌ PHỔ CẬP GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ
TẠI HUYỆN PHỔ YÊN - TỈNH THÁI NGUYÊN

Trang
2.1. Khái quát về điều kiện địa lý - Tự nhiên - Dân số và Kinh tế - xã
hội của huyện
34

69
2.4.1.2. Chỉ đạo Hiệu trƣởng các trƣờng THCS thực hiện XHHGD
70
2.4.1.3. Chỉ đạo bảo đảm chất lƣợng giáo dục đối với các trƣờng
THCS
71
2.4.1.4. Chỉ đạo đa dạng hóa các loại hình trƣờng lớp
72
2.4.1.5. Huy động nguồn lực xây dựng giáo dục
73
2.4.2. Đánh giá chung về công tác quản lý của Phòng Giáo dục
74
2.4.2.1. Ƣu điểm
74
2.4.2.2. Nhƣợc điểm
74 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

5
CHƢƠNG 3

ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC
NHẰM DUY TRÌ PHỔ CẬP GIÁO DỤC THCS
TẠI HUYỆN PHỔ YÊN - TỈNH THÁI NGUYÊN Trang
3.1. Yêu cầu của việc đề xuất các biện pháp

pháp đề xuất.
97
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
102
Kết luận
102
Khuyến nghị
103
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
105
PHỤ LỤC 1: Phiếu trƣng cầu ý kiến
(Dành cho giáo viên, phụ huynh học sinh và một số cán bộ xã, thị trấn)
107
PHỤ LỤC 2: Phiếu trƣng cầu ý kiến
(Dành cho cán bộ Phòng Giáo dục - Đào tạo, Hiệu trưởng, Phó hiệu
trưởng và cán bộ chủ chốt các phòng, đoàn thể)
108

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

6

DANH MỤC KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TRONG LUẬN VĂN
== @ ==

1. BCH TW: Ban Chấp hành Trung ƣơng
2. BTVH: Bổ túc văn hoá
3. CNH - HĐH: Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
4. CB: Cán bộ


Trang
Bảng 2.2.1: Bảng kết quả thanh tra toàn diện cơ sở giáo dục
43
Bảng 2.2.2: Bảng kết quả thanh tra hoạt động sƣ phạm của nhà giáo
43
Bảng 2.3: Tổng hợp kết quả PCGD THCS của huyện Phổ Yên (năm
học 2010 - 2011)
64
Bảng 2.4: Kết quả vận động xây dựng Quỹ kiên cố hoá trƣờng học
giai đoạn 2006 - 2010
74
Bảng 3.5.1: Nhận thức về nội dung xã hội hoá giáo dục
98
(Phiếu thăm dò ý kiến dành cho đối tượng là giáo viên, phụ huynh
học sinh và một số cán bộ xã, thị trấn)

Bảng 3.5.2: Các biện pháp quản lý xã hội hoá giáo dục nhằm duy
trì PCGD THCS
99
(Phiếu thăm dò ý kiến dành cho đối tượng là cán bộ Phòng Giáo
dục, Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và cán bộ chủ chốt các phòng,
đoàn thể)

Sơ đồ 1.2: Quan hệ giữa XHHGD với việc duy trì PCGD THCS
27
Sơ đồ 1.3. Chức năng quản lý XHHGD của Phòng Giáo dục
32
Sơ đồ 3.1: Hệ thống biện pháp quản lý XHHGD nhằm duy trì PCGD
THCS của Phòng Giáo dục.

hội, công tác phát triển GD - ĐT đƣợc coi là quốc sách hàng đầu, việc phát triển
GD - ĐT, trong đó chủ trƣơng XHHGD của Đảng đã từng bƣớc đi vào cuộc sống.
Nghị quyết của Chính phủ số: 05/2005/NQ-CP về đẩy mạnh xã hội hoá các
hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao đã khẳng định: "Thực hiện xã hội hoá
nhằm hai mục tiêu lớn: thứ nhất là phát huy tiềm năng trí tuệ và vật chất trong
nhân dân, huy động toàn xã hội chăm lo sự nghiệp giáo dục, y tế, văn hoá, thể
thao; thứ hai là tạo điều kiện để toàn xã hội, đặc biệt là các đối tượng chính
sách, người nghèo được hưởng thành quả giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao ở
mức độ ngày càng cao”. [tr.7]
Trung học cơ sở (THCS) là cấp học phổ cập hiện nay, vì vậy, nó mang tính
xã hội hoá sâu sắc. Để hoàn thành tốt nhiệm vụ này, việc huy động cộng đồng
tham gia xây dựng giáo dục ngày càng trở nên cấp thiết hơn, làm cho việc thực
hiện PCGD THCS thành quyền lợi thiết thực, là nghĩa vụ của mỗi ngƣời dân.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

9
Thực hiện công tác phổ cập giáo dục nói chung và phổ cập giáo dục THCS nói
riêng chính là thực hiện nhiệm vụ nâng cao chất lƣợng giáo dục, nâng cao dân
trí, đào tạo nhân lực, bồi dƣỡng nhân tài, giải quyết nhu cầu học tập của mọi đối
tƣợng trong độ tuổi quy định của nhà trƣờng và của gia đình. Đó cũng là nhiệm
vụ, là trách nhiệm của các cấp uỷ, chính quyền và của toàn cộng đồng.
Thực hiện Chỉ thị số 61-CT/TW ngày 28-12-2000, Nghị quyết số
41/2000/QH ngày 9-12-2000 của Quốc hội khoá X kỳ họp thứ 8, Chỉ thị số 61-
CT/TW của TW ngày 28-12-2000 và Nghị định 88/NĐ-CP của Chính phủ về
việc thực hiện PCGD THCS; thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Thái
Nguyên ngày 21-8-2000, Nghị quyết Đại hội huyện Đảng bộ Phổ Yên lần thứ 26
ngày 17-11-2000 về việc thực hiện PCGD THCS, trong những năm qua, huyện
Phổ Yên đã triển khai thực hiện đồng bộ và tích cực nhiệm vụ PCGD THCS.
Kết quả là vào tháng 12/2003, huyện đã được công nhận PCGD THCS với

PCGD THCS trên địa bàn huyện Phổ Yên - Tỉnh Thái Nguyên.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động quản lý giáo dục nói chung của Phòng Giáo dục.
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu
Các biện pháp quản lý XHHGD của Phòng Giáo dục nhằm duy trì PCGD THCS.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Công tác huy động, tổ chức, giám sát, kiểm tra của Phòng Giáo dục đối với
các lực lƣợng xã hội thực hiện duy trì phổ cập giáo dục.
- Số liệu điều tra từ 2006-2011
- Khách thể điều tra: cán bộ Phòng GD – ĐT, Hiệu trƣởng, Hiệu phó các
trƣờng THCS, cán bộ chủ chốt các phòng, đoàn thể; giáo viên, phụ huynh học
sinh và một số cán bộ xã, thị trấn trong huyện, v.v…
5. Giả thuyết khoa học
Nếu các biện quản lý thực hiện XHHGD của Phòng GD - ĐT đƣợc thực
hiện theo hƣớng:
- Đồng bộ và hệ thống
- Phù hợp với chức năng của Phòng Giáo dục

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

11
- Phù hợp với chức năng của từng lực lƣợng xã hội
- Chú ý đến đặc điểm của địa phƣơng
=> thì sẽ nâng cao tác dụng của XHHGD nhằm duy trì phổ cập giáo dục
THCS trên địa bàn huyện.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1. Làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận liên quan đến đề tài. Đó là:
- Các quan điểm, đƣờng lối của Đảng và Nhà nƣớc ta về xã hội hoá công
tác giáo dục và phổ cập giáo dục

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ XÃ HỘI HOÁ
GIÁO DỤC NHẰM DUY TRÌ PHỔ CẬP GIÁO DỤC 1.1. Các khái niệm cơ bản:
1.1.1.Quản lý:
Quản lý là quá trình tác động của chủ thể quản lý đến đối tƣợng nhằm điều
khiển, hƣớng dẫn các quá trình xã hội, hành vi hoạt động của con ngƣời để đạt tới
mục đích, đúng với ý chí của nhà quản lý và phù hợp với quy luật khách quan.
1.1.2. Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là quá trình tác động của chủ thể quản lý vào toàn bộ hoạt
động của giáo dục nhằm thúc đẩy giáo dục phát triển theo mục tiêu mà Đảng và
Nhà nƣớc đã xác định.
1.1.3. Quản lý xã hội hoá giáo dục
Quản lý xã hội hoá giáo dục là hoạt động điều hành, phối hợp các lực
lƣợng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo nhu cầu phát triển
xã hội.
1.1.4. Lý luận về xã hội hoá giáo dục
1.1.4.1. Quan niệm về "xã hội hoá"
XHH là quá trình cá nhân nhờ hoạt động giao lƣu, giao tiếp, tiếp thu giáo
dục… mà học hỏi cách sống trong cộng đồng, trong đời sống xã hội. Từ đó phát
triển đƣợc khả năng đảm nhiệm các vai trò xã hội với tƣ cách vừa là cá thể, vừa
là một thành viên của xã hội.
1.1.4.2. Chính sách xã hội hoá giáo dục ở một số nước trong khu vực và
trên thế giới:
Ngày nay, giáo dục có vai trò ngày càng quan trọng trong sự phát triển
kinh tế - xã hội ở tất cả các nước trên thế giới. Kinh nghiệm của các nước
công nghiệp phát triển (G8) đã chứng minh điều đó, bởi những bước nhảy vọt

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

hoá giáo dục (Standanrds revolution). Để làm đƣợc điều này, một trong những

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

14
giải pháp quan trọng là Nhà nƣớc thực hiện chủ trƣơng đa dạng hoá. Hình thức
trƣờng học công-tƣ (Publie chaêtẻ School) phát triển mạnh ở Mỹ. Đây là loại
trƣờng có thể do một nhóm giáo viên, phụ huynh, nhóm cộng đồng, doanh
nghiệp, trƣờng Đại học, Viện bảo tàng thành lập. Cơ chế hoạt động của các
trƣờng học loại này tự do hơn, linh hoạt hơn và hiệu quả đào tạo cao hơn. Ở Hoa
Kỳ còn có cao đẳng cộng đồng, theo định nghĩa của họ, cao đẳng cộng đồng là
một cơ sở đào tạo có tính chất địa phƣơng, nhằm giải quyết những vấn đề kinh
tế-xã hội đặc trƣng của địa phƣơng và góp phần hƣớng nghiệp cho các khu vực
xung quanh. Các loại trƣờng này tồn tại và phát triển đƣợc là nhờ mối quan hệ
với địa phƣơng.
- Ở Trung Quốc: Quốc vụ viện Trung Quốc đã thực hiện việc cải cách và
phát triển giáo dục. Mục tiêu cơ bản là thực hiện phổ cập giáo dục nghĩa vụ (bắt
buộc) lớp 9 trong toàn quốc; từng bƣớc phổ cập giáo dục cao trung ở thành thị
và các khu vực kinh tế phát triển; tiếp cận trình độ khoa học kỹ thuật hàng đầu
thế giới, cơ bản xây dựng hệ thống suốt đời
Để thực hiện các mục tiêu trên, Trung Quốc đã đề ra các biện pháp: "Công
trình giáo dục chất lượng liên thế kỷ", "Công trình nhân tài sáng tạo cấp cao",
"Công trình giáo dục hiện đại lâu dài", "Công trình sản nghiệp hoá các kỹ thuật
mới cao cấp" Các biện pháp trên sẽ thực thi trên nền tảng hình thành mạng
lƣới giáo dục mở, nghĩa là huy động tối đa sự tham gia của các lực lƣợng xã hội
đối với sự nghiệp giáo dục.
Các nƣớc thuộc khu vực Đông Nam Á và khối ASEAN cũng đang tích cực
đẩy nhanh quá trình phát triển giáo dục bằng nhiều con đƣờng khác nhau, nhƣng
để tạo đƣợc động lực thúc đẩy nhanh, hầu hết các nƣớc đều tận dụng và phát huy
sức mạnh của con đƣờng xã hội hoá. Bởi lẽ XHHGD là quá trình giải quyết hai

mọi nơi, trong từng cộng đồng, từng tập thể”.
“Phát triển giáo dục là sự nghiệp của toàn xã hội, của Nhà nước và mỗi
cộng đồng, của từng gia đình và mỗi công dân. Kết hợp tốt giáo dục học
đườngvà giáo dục gia đình, giáo dục xã hội, xây dựng môi trường giáo dục lành
mạnh. Người lớn làm gương cho trẻ noi theo. Phát động vai trò rộng khắp toàn
dân học tập, người người đi học, học ở trường, lớp và tự học suốt đời Tiếp tục

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

16
đa dạng hoá các hình thức giáo dục và các loại hình phù hợp với đòi hỏi của
tình hình mới, với nhu cầu học tập của tuổi trẻ và của toàn xã hội ” [tr.35].
Hiến pháp năm 1992 (Điều 36): Nhà nước phát triển các hình thức trường
quốc lập, dân lập và các hình thức giáo dục khác, Nhà nước ưu tiên đầu tư cho
giáo dục, khuyến khích các nguồn đầu tư khác [tr.15]
Nghị định số 69/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 30-5-2008 về chính sách
khuyến khích XHH đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y
tế, văn hoá, thể thao, môi trƣờng: "XHH các hoạt động, giáo dục y tế, văn hoá,
thể thao, môi trường là vận động và tổ chức sự tham gia rộng rãi của nhân dân,
của toàn xã hội và sự phát triển đó nhằm từng bước nâng cao mức hưởng thụ về
giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao trong sự phát triển về vật chất và tinh thần của
nhân dân”, “Các cá nhân, tập thể tham gia đóng góp cho các hoạt động xã hội
hóa được Nhà nước ghi nhận, khuyến khích và khen thưởng theo quy định của
pháp luật”[tr.2]
Báo cáo Chính trị tại Đại hội Đảng XI năm 2011 tiếp tục nhấn mạnh: “Phát
triển giáo dục phải thực sự là quốc sách hàng đầu. Đổi mới căn bản, toàn diện
nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ
hoá và hội nhập quốc tế Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kết hợp chặt
chẽ giữa Nhà trường với gia đình và xã hội Nhà nước tăng đầu tư, đồng thời đẩy
mạnh xã hội hoá, huy động toàn xã hội chăm lo phát triển giáo dục”[tr. 66;67]

1.1.4.4. Tinh thần cơ bản của xã hội hoá giáo dục
1.1.4.4.1. Mục tiêu của XHHGD
Các nhà nghiên cứu giáo dục học và xã hội học đều khẳng định: giáo dục là
nhân tố đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển xã hội, đồng thời, sự tồn tại và phát
triển của giáo dục luôn luôn chịu sự chi phối của trình độ phát triển xã hội. Điều
đó có nghĩa là không thể tách rời giáo dục khỏi đời sống xã hội, giáo dục có bản
chất xã hội và là sự nghiệp của toàn xã hội. Chỉ có sự tham gia của toàn xã hội
mới đảm bảo cho giáo dục phát triển có chất lƣợng và hiệu quả.
Vì vậy, mục tiêu cơ bản và xuyên suốt của XHHGD là huy động toàn xã
hội làm giáo dục, động viên các tầng lớp nhân dân góp sức xây dựng nền giáo

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

18
dục quốc dân dƣới sự quản lý của Nhà nƣớc. Mục tiêu đó đƣợc thể hiện trên
những vấn đề cơ bản sau:
- Trƣớc hết, làm cho xã hội nhận thức đúng đắn vị trí, vai trò của GD - ĐT
trong quá trình xây dựng và phát triển đất nƣớc nói chung, cũng nhƣ trong phát
triển KT - XH ở mỗi địa phƣơng, mỗi gia đình và toàn cộng đồng. Trên cơ sở đó
hình thành hệ tƣ tƣởng xã hội về GD - ĐT theo quan điểm, đƣờng lối của Đảng, coi
“Giáo dục là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển”
- XHHGD là con đƣờng để thực hiện dân chủ hoá giáo dục. Nhằm biến hệ
thống giáo dục từ một thiết chế hành chính cô lập thành một thiết chế giáo dục
của dân, do dân, vì dân. Khi giáo dục không còn bó hẹp trong giới hạn trách
nhiệm của Nhà trƣờng, thì vai trò và sự tham gia của các cấp uỷ Đảng, chính
quyền, đoàn thể, các tổ chức quần chúng và các lực lƣợng xã hội sẽ tạo điều kiện
đẩy mạnh không khí dân chủ trong giáo dục, tạo thêm động lực để nâng cao chất
lƣợng giáo dục trong các Nhà trƣờng, những tiêu cực, tồn tại trong giáo dục
cũng đƣợc hạn chế, môi trƣờng giáo dục trở nên trong sạch và lành mạnh hơn.
-XHHGD còn nhằm mục đích mở cửa Nhà trƣờng với xã hội bên ngoài,

trở thành tấm gƣơng sáng cho học sinh; xây dựng đƣợc tình cảm tốt đẹp giữa
thầy và trò, thầy trò với nhân dân địa phƣơng… Nghĩa là xây dựng mối quan hệ
tốt đẹp giữa con ngƣời với con ngƣời.
Gia đình là một tế bào của xã hội, thiên chức tình cảm là cái gốc của gia
đình. Tổ chức xã hội và đời sống gia đình có tác dụng rất quan trọng đến sự hình
thành ý thức và nhân cách của trẻ. Chính gia đình là nơi đặt nền móng đầu tiên
cho sự hình thành và phát triển nhân cách, là nhân tố quan trọng trong việc giáo
dục thế hệ trẻ.
Môi trƣờng xã hội vĩ mô và vi mô có tác dụng rất lớn đến việc giáo dục thế
hệ trẻ. Cần phải huy động lực lƣợng của toàn xã hội, từ tổ chức Đảng, chính
quyền, đoàn thể đến cá nhân tham gia vào việc xây dựng một môi trƣờng xã hội
lành mạnh, phát triển kinh tế, xây dựng cơ sở hạ tầng, tạo công ăn việc làm,
nâng cao chất lƣợng cuộc sống, đề cao các giá trị xã hội chân chính, xây dựng
nếp sống văn minh, tạo ra dƣ luận đúng đắn về giá trị của học vấn, về động cơ
và thái độ học tập…

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

20
Các môi trƣờng trên đồng thời tác động vào thế hệ trẻ làm cho giáo dục
nhƣ đƣợc kéo dài thời gian và mở rộng về không gian, làm cho thế hệ trẻ lúc nào
cũng đƣợc giáo dục, ở đâu cũng đƣợc giáo dục. Ngƣợc lại, chính thế hệ trẻ đƣợc
giáo dục tốt nhƣ vậy sẽ làm trong sạch và lành mạnh các môi trƣờng trên.
Thư hai: Huy động xã hội tham gia vào quá trình giáo dục.
Các lực lƣợng xã hội có thể tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình
giáo dục. Họ có thể tham gia góp ý kiến vào nội dung và phƣơng pháp giáo dục,
quản lý, đánh giá kết quả giáo dục, giúp đỡ nhà trƣờng trong việc tổ chức các
hoạt động giáo dục cả nội khoá và ngoại khoá. Đồng thời, họ cũng có thể giúp
việc sƣu tầm tài liệu giảng dạy, làm đồ dùng dạy học, đặc biệt là các môn học
hƣớng nghiệp và dạy nghề. Đây là một yêu cầu cao của cuộc vận động XHHGD

Các lực lƣợng xã hội có thể đóng góp nhân lực, vật lực và tài lực để xây
dựng trƣờng lớp, tăng cƣờng trang thiết bị giáo dục cho Nhà trƣờng, giúp đỡ học
sinh nghèo, học sinh thuộc diện gia đình chính sách gặp khó khăn. Đồng thời, có
thể khuyến khích học sinh giỏi, phát hiện và bồi dƣỡng tài năng, góp phần chăm
lo đời sống vật chất và tinh thần của giáo viên.
Việc huy động xã hội đầu tƣ cho giáo dục là biểu hiện dễ thấy nhất của
XHHGD và cũng là nội dung dễ thực hiện nhất của cuộc vận động này.
Tuy nhiên, chúng ta không chỉ duy trì nội dung này mà phải thực hiện đồng
bộ các nội dung khác để cuộc vận động XHHGD đi đúng quỹ đạo, góp phần tích
cực vào việc nâng cao chất lƣợng giáo dục, hình thành và phát triển nhân cách
cho trẻ.
1.1.4.4.3. Hình thức thực hiện XHHGD
Trên cơ sở chủ trƣơng và chính sách về XHHGD mà Nhà nƣớc đã ban
hành, các cấp, các ngành và các địa phƣơng đã triển khai thực hiện bằng nhiều
hình thức phong phú, góp phần tạo nên những chuyển biến sâu sắc trong lĩnh
vực GD - ĐT của nƣớc ta nhiều năm qua. Các hình thức cơ bản là:
Đại hội giáo dục các cấp: Đại hội giáo dục nhằm đặt ra 3 yêu cầu cơ bản:
- Cụ thể hoá mục tiêu đào tạo, nguyên lý giáo dục của Đảng và kế hoạch
phát triển của Nhà nƣớc vào mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục trong kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội của địa phƣơng.

Trích đoạn Biện phỏp 1: Tăng cƣờng cụng tỏc tuyờn truyền, tham mƣu: Biện phỏp 2: Chỉ đạo nõng cao chất lƣợng giỏo dục trong cỏc trƣờng THCS : nghĩa của biện phỏp: Biện phỏp 5: Chỉ đạo thực hiện dõn chủ hoỏ trong quỏ trỡnh quản lý giỏo dục. Phũng GD & ĐT quản lý XHHGD trong mối quan hệ đa chiều:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status