Những biện pháp cải tiến quản lý xã hội hoá
giáo dục trung học cơ sở quận Hai Bà Trưng,
Hà Nội trong giai đoạn hiện nay
Nguyễn Thị Hoa Trường Đại học Giáo dục
Luận văn ThS ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: PGS.TS. Đặng Bá Lãm
Năm bảo vệ: 2008 Abstract: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về xã hội hóa giáo dục (XHHGD) và quản lý
XHHGD nói chung và XHHGD trung học cơ sở nói riêng. Với phạm vi các trường
THCS trên địa bàn quận Hai Bà Trưng, Hà Nội, phân tích đánh giá thực trạng quản lý
XHHGD THCS và các biện pháp quản lý sự nghiệp giáo dục THCS của quận trong giai
đoạn hiện nay. Nêu rõ nhận thức của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, các đoàn
thể, nhân dân và cán bộ quản lý giáo dục đối với công tác này. Phân tích những chủ
trương, chính sách của các cấp lãnh đạo địa phương, ngành giáo dục đối với công tác xã
hội hóa giáo dục. Trên cơ sở đó, đề xuất biện pháp cải tiển quản lý xã hội hóa giáo dục
THCS: Tổ chức quán triệt chủ trương chính sách pháp luật nhằm nâng cao nhận thức về
XHHGD THCS; huy động sức mạnh tổng hợp của các lực lượng xã hội tham gia công tác
XHHGD THCS; xây dựng cơ chế chính sách huy động các nguồn lực trong xã hội; xây
dựng trường THCS thành đơn vị cung ứng dịch vụ công ích phục vụ đời sống cộng đồng,
góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục THCS quận Hai Bà Trung
Keywords: Quản lý giáo dục; Trung học cơ sở; Xã hội hóa giáo dục; Hà Nội
khai thực hiện. UBND quận Hai Bà Trưng đã ban hành nhiều nghị quyết, nhiều văn bản quan
trọng triển khai công tác XHHGD. Thực tế cho thấy, trong những năm qua, công tác XHHGD ở
quận Hai Bà Trưng nói chung, ở các trường THCS nói riêng đã đạt được kết quả nhất định. Tuy
vậy, vẫn tồn tại nhiều bất cập, hạn chế; trong đó có công tác quản lý.
Từ những lý do trên, tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Những biện pháp cải tiến quản lý xã hội
hoá giáo dục trung học cơ sở quận Hai Bà Trưng, Hà Nội trong giai đoạn hiện nay”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và phân tích thực trạng XHHGD THCS, đề tài đề xuất
những biện pháp cải tiến quản lý XHHGD THCS quận Hai Bà Trưng, Hà Nội trong giai đoạn
hiện nay.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu Khách thể: Hoạt động XHHGD THCS trong giai đoạn hiện nay.
Đối tượng nghiên cứu: Quản lý XHHGD THCS ở địa bàn quận Hai Bà Trưng.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về XHHGD và quản lý XHHGD nói chung và XHHGD THCS.
4.2. Đánh giá thực trạng quản lý XHHGD THCS và các biện pháp quản lý XHH sự nghiệp giáo
dục THCS Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.
4.3. Đề xuất các biện pháp cải tiến quản lý XHH sự nghiệp giáo dục THCS trên địa bàn Quận
Hai Bà Trưng trong giai đoạn hiện nay.
5. Giả thuyết nghiên cứu
Nếu đề xuất một cách căn cứ khoa học và áp dụng vào thực tiễn các biện pháp XHHGD
THCS trên địa bàn quận Hai Bà Trưng thì kết quả XHHGD sẽ được nâng cao và mục tiêu của
giáo dục THCS trên địa bàn quận Hai Bà Trưng sẽ được thực hiện tốt hơn.
6. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu các trường THCS trên địa bàn quận Hai Bà Trưng, Hà Nội. Thời gian áp dụng
trong giai đoạn 5 - 7 năm trước mắt
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
dân”. Nghị quyết TW 6 khoá IX, Đảng ta chỉ rõ: “Đẩy mạnh XHHGD, xây dựng xã hội học tập, coi
giáo dục là sự nghiệp của toàn dân, và XHHGD là một giải pháp quan trọng để tiếp tục phát triển
giáo dục”. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Đảng ta lại tiếp tục khẳng định: “Đẩy mạnh
XHHGD”. Chủ chương XHHGD của Đảng được thể chế hoá vào Hiến pháp năm 1992. Điều 12,
Luật Giáo dục 2005 đã nêu: Xã hội hoá sự nghiệp giáo dục để thực hiện đa dạng hoá các loại hình
trường và các loại hình giáo dục; khuyến khích huy động và tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tham
gia phát triển sự nghiệp giáo dụcsố 20/2005/ QĐ-BGD&ĐT phê duyệt đề án “Quy hoạch phát triển
XHHGD giai đoạn 2005 –2010”.
Điều đáng quan tâm là không phải chỉ ở các nước kém phát triển cũng đã đề ra nhiều giải
pháp đẩy mạnh công tác XHHGD để phát triển sự nghiệp giáo dục, bởi XHHGD là một hệ thống
định hướng hoạt động của mọi người, mọi lực lượng xã hội, nhằm hoàn lại bản chất xã hội của
giáo dục cho giáo dục và trả lại nhiệm vụ giáo dục của toàn xã hội cho chính xã hội để tiến tới
xây dựng một xã hội học tập.
Các hoạt động của XHHGD là vấn đề rộng lớn, do vậy việc nghiên cứu công tác XHHGD
nói chung và XHHGD ở cấp THCS nói riêng vẫn có ý nghĩa thực tiễn cao.
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài 1.2.1. Giáo dục
Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt trong lịch sử nhân loại, là một trong những lĩnh
vực hoạt động xã hội nhằm kế thừa, duy trì và phát triển nền văn hoá xã hội, văn minh của nhân
loại.
Đảng ta chủ trương phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu, là điều kiện tiên quyết để
phát triển nguồn nhân lực - yếu tố cơ bản để xã hội phát triển nhanh và bền vững. Giáo dục vừa
là mục tiêu vừa là động lực của sự phát triển xã hội, văn hoá, kinh tế, chính trị.
1.2.2. Nhà trường
Xã hội ngày càng phát triển đã thúc đẩy sự ra đời của nhà trường – nơi tổ chức hoạt động
giáo dục một cách có hệ thống và có kế hoạch nhất.
Điều 48, Luật giáo dục năm 2005 chỉ rõ: “Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân thuộc
mọi loại hình đều được thành lập theo quy hoạch của Nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp giáo
Quản lý giáo dục có thể hiểu là: Sự tác động có tổ chức, có định hướng phù hợp với quy
luật khách quan của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục ở từng
cơ sở và của toàn bộ hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu đã định
1.2.6. Quản lý nhà trường
Trường học nằm trong hệ thống giáo dục và hệ thống xã hội, đặc điểm thể chế là có sự kết
hợp chặt chẽ, hữu cơ giữa đặc điểm nhà nước và đặc điểm xã hội. Bản chất của công tác quản lý
trường học là quá trình chỉ huy, điều khiển vận động của các thành tố, đặc biệt là mối quan hệ
giữa các thành tố.
Như vậy, công tác quản lý trường học bao gồm sự quản lý các cơ quan hệ nội bộ (bên trong)
của nhà trường và quan hệ giữa trường học với (bên ngoài) xã hội.
Tóm lại: Quản lý trường học về bản chất là quản lý con người, do đó công tác quản lý con
người (của người cán bộ quản lý) đối với người cán bộ giáo viên và học sinh là khâu trung tâm
của quản lý trường học, là động lực thúc đẩy sự phát triển của nhà trường.
1.2.7. Xã hội hoá con người
Chức năng xã hội hoá của giáo dục chính là làm cho con người sinh học thành con người
xã hội.
Nhà xã hội học Pháp E.Durkheim (1858-1917) là một trong số ít người đầu tiên sử dụng
thuật ngữ XHH. Tác giả cho rằng: “Giáo dục vừa có chức năng phân hoá vừa có chức năng
XHH”, về sau được sử dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực. XHH là một trong những khái niệm
cơ bản của xã hội học. Nhiều nhà nghiên cứu đưa ra nhiều cách hiểu, định nghĩa khác nhau như:
+ XHH là quá trình tương tác giữa cá nhân và xã hội; + XHH bao gồm tất cả các quá trình tiếp diễn văn hoá giao tiếp, học hỏi qua đó cá nhân
con người phát triển bản chất xã hội và có khả năng tham gia vào đời sống xã hội;
+ XHH là sự tương tác, mối liên hệ, thuộc tính vốn có của con người, của cộng đồng nhằm
đáp ứng lại xã hội và chịu ảnh hưởng của xã hội.
1.2.8. Xã hội hoá giáo dục
Xã hội loài người hình thành đồng thời với sự ra đời của giáo dục. Có loài người thì phải có
giáo dục để thực hiện sự chuyển giao những kinh nghiệm từ thế hệ này sang thế hệ khác. Giáo dục là
HĐH đất nước, góp phần làm cho “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”.
1.3.4. Những nguyên tắc cơ bản của công tác xã hội hoá giáo dục
XHHGD là chủ trương mang tính chiến lược của Đảng và Nhà nước nhằm chấn hưng nền
giáo dục Việt Nam, phát triển đất nước. Công tác XHHGD muốn thành công thì phải thực hiện
trên những cơ sở nguyên tắc sau:
+ XHHGD phải đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước, quyền chủ động
sáng tạo của ngành giáo dục, của nhà trường phổ thông trong quá trình phát triển giáo dục;
+ XHHGD phải đảm bảo phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong việc phát triển sự
nghiệp giáo dục;
+ XHHGD phải đảm bảo tính pháp chế XHCN.
1.3.5. Nội dung cơ bản của xã hội hoá giáo dục
Nội dung của XHHGD về thực chất là việc huy động các lực lượng xã hội tham gia vào
công tác giáo dục. Điều đó thể hiện qua các nội dung sau:
+ Huy động xã hội tham gia xây dựng môi trường thuận lợi cho giáo dục;
+ Huy động xã hội tham gia vào quá trình giáo dục;
+ Huy động các lực lượng tham gia vào quá trình đa dạng hoá các hình thức học tập và
phát triển quy mô giáo dục;
+ Huy động xã hội đầu tư các nguồn lực cho giáo dục;
+ Thể chế hoá sự quản lý của Nhà nước đối với xã hội hoá giáo dục.
1.4. Quản lý xã hội hoá giáo dục trung học cơ sở trong giai đoạn hiện nay
1.4.1. Xây dựng kế hoạch phù hợp với hoạt động giáo dục và điều kiện thực tế của địa
phương, đơn vị
Trên cơ sở những chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, căn cứ vào điều kiện
thực tế để cụ thể hoá trong việc xây dựng kế hoạch giáo dục và XHHGD ở từng địa phương, đơn
vị với các biện pháp khả thi và thường kiểm tra đánh giá bằng tiêu chí rõ ràng.
1.4.2. Tổ chức thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục
XHHGD là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta. Chủ trương này trở thành một cuộc
vận động lớn mang lại hiệu quả tích cực cho nền giáo dục Việt Nam. Vì vậy, khâu tổ chức thực
giáo dục trung học cơ sở nhằm thúc đẩy giáo dục phát triển theo mục tiêu mà nhà quản lý (Đảng
và Nhà nước) đã xác định.
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ XÃ HỘI HOÁ GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HAI BÀ TRƢNG, HÀ NỘI
2.1. Khái quát về giáo dục của quận Hai Bà Trƣng
2.1.1 Tình hình kinh tế - xã hội
Quận Hai Bà Trưng nằm về phía Nam của Thành phố Hà Nội. Đây là Quận đang trong
quá trình đô thị hoá và phát triển .
Quận Hai Bà Trưng trước đây có tổng số 25 phường với tổng diện tích tự nhiên là 14,65
km2. Dân số: 42 vạn dân.
Tháng 12 năm 2003 một phần của Quận chuyển về Quận Hoàng Mai, Quận Hai Bà
Trưng còn 20 phường với tổng diện tích mới là: 10, 09km2; số dân là 32 vạn dân.
2.1.2. Tình hình Giáo dục - Đào tạo
2.1.2.1. Khái quát về giáo dục phổ thông
Sự nghiệp giáo dục được quan tâm phát triển toàn diện. Quận đã chú trọng tập trung cho
mục tiêu phát triển bền vững Tiểu học. Hiện đã có trên 70% số học sinh Tiểu học học 2 buổi /
ngày.
Phong trào thi đua “Dạy tốt - Học tốt” không ngừng phát triển và đi vào chiều sâu. Chất
lượng giáo dục trong các trường được nâng lên rõ rệt trong thời kỳ đổi mới giáo dục.
Số lượng học sinh đạt học sinh giỏi, giáo viên giỏi hàng năm ở mỗi ngành học đều tăng,
tỷ lệ tốt nghiệp các cấp học luôn luôn giữ vững ở mức cao và ổn định.
Môi trường sư phạm các nhà trường ngày càng được cải thiện, trường lớp ngày càng
khang trang sạch đẹp hơn.
2.1.2.2. Quy mô trường lớp
Quy mô giáo dục Quận Hai Bà Trưng phát triển không ngừng, mạng lưới trường lớp ngày
càng hoàn thiện, các trường phổ thông được xây dựng khắp các phường bảo đảm nhu cầu học tập
của nhân dân, CSVC kỹ thuật trường học không ngừng được nâng cấp, cải thiện.
của nhà trường để đủ điều kiện dạy tốt, học tốt” [trích trong văn bản Báo cáo chính trị Đại hội
đại biểu Đảng bộ quận Hai Bà Trưng lần thứ XXIII (2005-2010)] [21].
2.2.3. Thực hiện công tác xã hội xã hội hoá giáo dục ở các Trường trung học cơ sở quận Hai
Bà Trưng thành phố Hà Nội
2.2.3.1. Về tình hình huy động các lực lượng tham gia công tác xã hội hoá giáo dục
2.2.3.2. Về tổ chức Đại hội giáo dục và hoạt động của Hội đồng giáo dục các cấp
2.2.3.3. Về việc thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục ở các trường trung học cơ sở ở quận Hai
Bà Trưng thành phố Hà Nội
2.3. Thực trạng quản lý xã hội hoá giáo dục Trung học cơ sở quận Hai Bà Trƣng, Hà Nội
trong giai đoạn hiện nay Công tác XHHGD nói chung và XHHGD ở nhà trường THCS quận Hai Bà Trưng nói
riêng đã được tiến hành từ lâu nhưng cho đến khi Nghị quyết TW2 khoá VIII thì công tác
XHHGD ở quận Hai Bà Trưng mới thực sự chuyển động mạnh mẽ.
2.3.1. Về kế hoạch công tác xã hội hoá giáo dục
Trên 90% ý kiến cho rằng: Các trường THCS quận Hai Bà Trưng đã làm tốt chức năng
xây dựng kế hoạch công tác XHHGD. Tuy nhiên vẫn có 5% ý kiến đnáh giá các trường chưa xây
dựng kế hoach và 3% ý kiến đáng giá công tác XHHGD ở các trường THCS còn mang tính tự
phát.
2.3.2. Về tổ chức thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục
100% ý kiến tham khảo đánh giá các trường THCS quận Hai Bà Trưng đã làm tốt việc
thành lập và tổ chức Đại hội Hội CMHS theo định kỳ.
2.3.3. Về chỉ đạo, giám sát công tác xã hội hoá giáo dục
Phần lớn ý kiến (96%) cho rằng các trường THCS quận Hai Bà Trưng đã có sự chỉ đạo
trong công tác XHHGD.
2.3.4. Kiểm tra, đánh giá công tác xã hội hoá giáo dục
Qua tham khảo ý kiến cho thấy: Việc kiểm tra, đánh giá công tác XHHGD vẫn còn có một số
trường THCS Quận Hai Bà Trưng không được chú trọng;
2.4. Đánh giá chung và những bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn công tác quản lý xã
ngoài công lập;
+ Xây dựng quy chế tham gia quản lý quỹ XHHGD.
Việc nghiên cứu thực trạng nêu trên cho thấy bức tranh toàn cảnh GD & ĐT Quận Hai Bà
Trưng, thực trạng công tác XHHGD và XHHGD trung học cơ sở.
Thực hiện các biện pháp tổ chức quản lý công tác XHHGD, những năm qua ngành giáo
dục Quận Hai Bà Trưng đã đạt được nhiều thành tích, tuy nhiên quản lý công tác XHHGD vẫn
còn nhiều hạn chế, sau đây chúng tôi xin mạnh dạn đề xuất những biện pháp cải tiến quản lý
công tác xã hội hoá giáo dục trung học cơ sở quận Hai Bà Trưng nhằm góp phần đẩy mạnh phát
triển sự nghiệp GD & ĐT Quận.
CHƢƠNG 3
BIỆN PHÁP CẢI TIẾN QUẢN LÝ XÃ HỘI HOÁ GIÁO DỤC
TRUNG HỌC CƠ SỞ QUẬN HAI BÀ TRƢNG, HÀ NỘI
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
3.1. Định hƣớng phát triển giáo dục Trung học cơ sở và xã hội hoá giáo dục trung học cơ sở
Quận Hai Bà Trƣng, Hà Nội trong giai đoạn hiện nay Công việc đổi mới sự nghiệp giáo dục do Đảng ta khởi xướng và phát triển đã qua hai
thập kỷ (từ năm 1985 đến nay).
Chiến lược phát triển giáo dục 2001- 2010, được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn ngày
28 tháng 12 năm 2001 đã nêu rõ các quan điểm chỉ đạo giáo dục nước ta trong giai đoạn 2001 -
2010 như sau:
+ Giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu;
+ Phát triển giáo dục là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân. Nhằm tăng
cường công tác XHHGD phải kết hợp với 3 môi trường giáo dục đó là: nhà trường - gia đình - xã
hội;
+ Xây dựng nền giáo dục có tính nhân văn, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc, đảm bảo
tính khoa học và định hướng XHCN;
+ Phát triển giáo dục phải gắn liền với nhu cầu phát triển KT – XH, củng cố an ninh quốc
phòng.
Trƣng, Hà Nội trong giai đoạn hiện nay
3.2.1. Tuyên truyền chủ trương chính sách, pháp luật nhằm nâng cao nhận thức xã hội hoá
giáo dục Trung học cơ sở
3.2.1.1. Mục tiêu và ý nghĩa của biện pháp
3.2.1.2. Kết quả cần đạt
3.2.1.3. Đối tượng và nội dung thực hiện
3.2.1.4. Những việc cần tổ chức thực hiện
3.2.2. Tăng cường huy động sức mạnh tổng hợp của các lực lượng xã hội tham gia công tác
xã hội hoá giáo dục trung học cơ sở
3.2.2.1. Mục tiêu và ý nghĩa của biện pháp
3.2.2.2. Kết quả cần đạt được
3.2.2.3. Đối tượng và nội dung thực hiện
3.2.2.4. Những việc cần tổ chức thực hiện
3.2.3. Xây dựng cơ chế chính sách huy động các nguồn lực để phát triển giáo dục trung học
cơ sở
3.2.3.1. Mục tiêu và ý nghĩa của việc xây dựng
3.2.3.2. Kết quả cần đạt
3.2.3.3. Đối tượng và nội dung thực hiện
3.2.3.4. Những việc cần tổ chức thực hiện
3.2.4. Xây dựng trường trung học cơ sở thành đơn vị cung ứng dịch vụ công ích phục vụ đời
sống cộng đồng
3.2.4.1. Mục tiêu và ý nghĩa của biện pháp:
3.2.4.2. Kết quả cần đạt
3.2.4.3. Đối tượng và nội dung thực hiện
3.2.4.4. Những việc cần tổ chức thực hiện
3.3. Thăm dò tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp cải tiến quản lý xã hội hoá
giáo dục Trung học cơ sở Quận Hai Bà Trƣng qua ý kiến chuyên gia
3.3.1. Quy trình lấy ý kiến
Rất
cấp
thiết
(SL
)
Cấp
thiết
(SL
)
ít
cấp
thiết
(SL
)
Khô
ng
cấp
thiết
(SL)
X
Thứ
bậc
Rất
khả
thi
Khả
thi
ít
khả
thi
Huy động được
sức mạnh tổng
hợp của các lực
lượng xã hội
nhằm thực hiện
tốt nhiệm vụ
giáo dục THCS
220
80 273
1
205
95 268
1
3
Xây dựng cơ
chế, chính sách
huy động các
nguồn lực xã
hội để phát triển
giáo dục THCS
180
120
có tính cấp thiết và có tính khả thi ở mức độ khá cao phù hợp với đặc điểm giáo dục Quận Hai Bà
Trưng trong giai đoạn hiện nay. Riêng biện pháp 4: xây dựng nhà trường thành đơn vị cung ứng dịch
vụ giáo dục tốt nhằm phát huy tác dụng của nhà trường THCS vào đời sống cộng đồng có mức điểm
trung bình cộng thấp hơn X=1,91. Đây là vấn đề rất cần được quan tâm đến nhận thức của các
chuyên gia, là những khách thể khảo sát. Họ cũng đang vướng về tư tưởng nhà trường là đơn vị cung
ứng dịch vụ giáo dục có mâu thuẫn với chống thương mại hoá giáo dục không.
Kết luận chƣơng 3 Các biện pháp cải tiến quản lý xã hội hoá giáo dục trung học cơ sở mà luận văn đề xuất:
+ Biện pháp quán triệt chủ trương, chính sách, pháp luật nhằm nâng cao nhận thức của
cán bộ nhân dân về giáo dục và XHHGD THCS;
+ Biện pháp huy động sức mạnh tổng hợp của các lực lượng xã hội tham gia công tác
XHHGD THCS;
+ Biện pháp xây dựng cơ chế chính sách huy động các nguồn lực để phát triển giáo dục
THCS;
+ Biện pháp xây dựng trường THCS thành đơn vị cung ứng dịch vụ phục vụ đời sống
cộng đồng;
+ Kết quả kiểm định nhận thức của lãnh đạo các cấp chính quyền, đội ngũ cán bộ quản lý
giáo dục, giáo viên THCS ngành GD & ĐT Quận Hai Bà Trưng cho thấy các biện pháp quản lý
đó chắc chắn sẽ tăng căờng công tác quản lý XHHGD THCS ngày càng hiệu quả hơn. Vấn đề
đặt ra là việc tổ chức thực hiện biện pháp linh hoạt và phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa
phương, từng trường, kết hợp với việc bổ sung những kinh nghiệm của các chuyên gia ngành GD
& ĐT Thành phố và Quận.
Chúng tôi tin tưởng rằng với sự nhận thức ngày càng cao về XHHGD, với sự tăng cường
lãnh đạo của cấp uỷ Đảng, chỉ đạo của chính quyền địa phương, sự năng động, sáng tạo của cán
bộ ngành GD & ĐT Quận Hai Bà Trưng, các biện pháp quản lý XHHGD THCS nêu trên sẽ góp
phần mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục học sinh THCS Quận Hai Bà
Trưng.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
+ Quán triệt các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác XHHGD;
+ HĐND Thành phố có sự chỉ đạo và tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện các Nghị
quyết TW 2 (khoá VIII) và Nghị quyết Đại Hội Đảng toàn quốc lần thứ X. Nghị quyết của
HĐND Thành phố Hà Nội;
+ UBND Thành phố Hà Nội cần xây dựng cơ chế chính sách phù hợp nhằm thu hút các tổ
chức, cá nhân tích cực tham gia XHHGD.
2.3. Đối với UBND Quận Hai Bà trưng
+ Đẩy mạnh công tác tuyên truyền những chủ trương của Đảng, Nhà nước về công tác
XHHGD;
+ Xem xét quy hoạch phát triển đô thị để có sự đầu tư xây dựng trường lớp theo chuẩn hoá
và hiện đại hoá;
+ Thành lập ban dự án xã hội hoá các hoạt động giáo dục Quận Hai Bà Trưng giai đoạn
2008 – 2018 đồng thời xây dựng quy chế hoạt động cụ thể cho Hội đồng giáo dục Quận; + Chỉ đạo các phường xây dựng trung tâm giáo dục cộng đồng, xây dựng các chi hội
khuyến học, gia đình dòng họ hiếu học.
2.4. Đối với UBND các Phường
+ Quán triệt chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước; các Nghị quyết của các cấp uỷ
Đảng, HĐND về công tác XHHGD;
+ Hoàn thiện cơ chế huy động các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo dục của địa
phương;
+ Xây dựng cơ chế hoạt động của Hội đồng giáo dục cụ thể; phân công trách nhiệm đúng
người, đúng việc cho từng tổ chức, cá nhân để phát huy năng lực công việc;
+ Xây dựng các chi hội khuyến học, gia đình, dòng họ khuyến học và bổ sung tiêu chí này
vào xét danh hiệu gia đình, đơn vị văn hoá;
+ Hoàn thiện quy chế hoạt động và tăng cường đầu tư CSVC các Trung tâm giáo dục cộng
đồng để tạo điều kiện cho mọi người trong cộng đồng được học tập, được hưởng dịch vụ giáo
dục, thực hiện đa dạng các nội dung học tập.
2.5. Đối với Sở GD & ĐT Thành phố Hà Nội và Phòng GD &ĐT Quận Hai Bà Trưng
7. Nguyễn Thị Doan (chủ biên) (1996), Các học thuyết quản lý, NXB chính trị Quốc gia, Hà
Nội.
8. Đảng cộng sản Việt Nam (1991), Văn kiện hội nghị lần thứ IV Ban chấp hành TW khoá VII,
NXB chính trị Quốc gia, Hà Nội.
9. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện hội nghị lần thứ 2 ban chấp hành TW khoá VIII,
NXB chính trị Quốc gia, Hà Nội. (trang 1)
10. Đảng cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, NXB
chính trị quốc gia Hà Nội (trang 2)
11. Phạm Minh Hạc (1986), Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa của thế kỷ XX, NXB Giáo
dục, Hà Nội
12. Phạm Minh Hạc (1997), Xã hội hoá công tác giáo dục, NXB giáo dục Hà Nội
13. Trần Kiểm (1990), Quản lý giáo dục và quản lý trường học, Viện khoa học Giáo dục, Hà
Nội.
14. Trần Kiểm (2006), Khoa học quản lý giáo dục: Một số vấn đề lý luận thực tiễn, NXB Giáo
dục, Hà Nội.
15. Đặng Bá Lãm (chủ biên) (2005), Quản lý Nhà nước về giáo dục, lý luận và thực tiễn. Nhà
xuất bản Chính trị quốc gia. Hà Nội. 16. Phùng Đình Mẫn (chủ biên) (2003), Những vấn đề cơ bản về đổi mới giáo dục THPT hiện
nay, Đại học sư phạm Huế, Huế.
17. M.I. KONĐAcốP (1984), Cơ sở lý luận của khoa học quản lý giáo dục, trường CBQL Giáo
dục Hà Nội.
18. Hồ Chí Minh (1989); Hồ Chí Minh toàn tập, NXB Sự thật, Hà Nội.
19. Quốc hội nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005); Luật Giáo dục, NXB Lao
động-xã hội, Hà Nội.
20. Quận Hai Bà Trƣng, Hà Nội – Báo cáo chính trị Đại hội đại biểu Đảng bộ quận Hai Bà
Trưng lần thứ XXIII (2005 – 2010).
21.Sở Giáo dục & Đào tạo Hà Nội – Phòng Giáo dục - Đào tạo Quận Hai Bà Trưng, Báo cáo
tổng kết năm học 2007 – 2008.