1
Quản lý hoạt động giáo đạo đức cho sinh viên
Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội
trong giai đoạn hiện nay
Managing moral education activities for students at Hanoi Tourism College in current period
NXB H. : ĐHGD, 2012 Số trang 106 tr. +
Trần Thị Thu Hương Trường Đại học Giáo dục
Luận văn ThS ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: PGS.TS. Hà Nhật Thăng
Năm bảo vệ: 2012
Abstract: Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên. Khảo sát,
phân tích thực trạng của việc Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho sinh viên Trường
Cao đẳng Du lịch Hà Nội. Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức
cho sinh viên Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội.
Keywords: Quản lý giáo dục; Giáo dục đạo đức; Sinh viên
Content
1. Lý do chọn đề tài
Lịch sử phát triển của loài người gắn liền với giáo dục. Sự tồn tại và phát triển của giáo
dục luôn chịu sự chi phối của kinh tế, xã hội và ngược lại giáo dục có vai trò to lớn trong việc phát
triển kinh tế, xã hội. Giáo dục là công cụ, là phương tiện để cải tiến xã hội. Khi xã hội phát triển,
giáo dục vừa được coi là động lực, vừa là thước đo của sự phát triển xã hội.
Luật giáo dục năm 2005 (sửa đổi năm 2009) nêu rõ: “Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người
Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành
với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và
ứng xử của học sinh, sinh viên còn nhiều biểu hiện đáng lo ngại.
Trường Cao đẳng Du lịch là một trường đạo tạo, bồi dưỡng những cán bộ, nhân viên tương
lai của ngành Du lịch với nhiều hệ đào tạo từ sơ cấp nghề đến trình độ cao đẳng. Trường luôn
được đánh giá là trường dẫn đầu về chất lượng và cung cấp số lượng lớn nhân lực du lịch trong
toàn quốc, luôn là địa chỉ tin cậy của người học và của các doanh nghiệp tuyển dụng lao động.
Trong những năm qua, mặc dù nhà trường đã quan tâm nhiều hơn đến giáo dục các giá trị đạo
đức, đạo đức nghề nghiệp cho học sinh, sinh viên nhưng thực tế vẫn còn hạn chế và chưa được
thực sự coi trọng.
Xuất phát từ những lý do khách quan và chủ quan nêu trên, tôi chọn đề tài: “Quản lý hoạt
động Giáo dục đạo đức cho sinh viên Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội trong giai đoạn hiện nay”
nhằm tìm ra những biện pháp hữu hiệu để quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho sinh viên Trường
Cao đẳng Du lịch Hà Nội với mong muốn đào tạo ra những người lao động trong ngành du lịch giỏi
về nghiệp vụ, có phẩm chất đạo đức tốt, xứng đáng với thương hiệu của đơn vị đào tạo.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, tìm hiểu thực trạng, đề xuất một số biện pháp Quản lý giáo
dục đạo đức cho sinh viên Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên.
3
3.2. Khảo sát, phân tích thực trạng của việc Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho sinh viên
Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội
3.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho sinh viên Trường Cao đẳng
Du lịch Hà Nội.
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý Giáo dục đạo đức cho sinh viên
4.2. Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên Trường Cao đẳng
Du lịch Hà Nội.
5. Giả thuyết khoa học
Tuy Ban Giám hiệu Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội đã quan tâm và áp dụng một cách đồng
CHƢƠNG 1
CỞ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO SINH VIÊN CÁC TRƢỜNG CAO ĐẲNG
1.1. Sơ lƣợc lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.2. Một số khái niệm công cụ
1.2.1. Đạo đức và giáo dục đạo đức
1.2.1.1. Đạo đức
Đạo đức trước đây được xem là những chuẩn mực, quy tắc ứng xử của con người với con
người, nó thuộc về vấn đề tốt - xấu, đúng - sai, được sử dụng trong ba phạm vi: lương tâm con
người, hệ thống phép tắc đạo đức và trừng phạt, đôi lúc còn được gọi giá trị đạo đức; nó gắn với
nền văn hoá, tôn giáo, chủ nghĩa nhân văn, triết học và những luật lệ của một xã hội về cách đối
xử từ hệ thống này.
1.2.1.2. Giáo dục đạo đức
Theo giáo sư Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt: “Giáo dục đạo đức là quá trình biến các
chuẩn mực đạo đức, từ những đòi hòi bên ngoài của xã hội đối với cá nhân thành những đòi hỏi
bên trong của bản thân, thành niềm tin, nhu cầu, thói quen của người được giáo dục”.
Giáo dục đạo đức trong trường cao đẳng là một bộ phận của quá trình giáo dục tổng thể có
quan hệ biện chứng với các quá trình giáo dục khác như giáo dục kỹ năng nghề nghiệp nhằm hình
thành cho sinh viên niềm tin, thói quen, hành vi, chuẩn mực về đạo đức.
1.2.3. Khái niệm quản lý và quản lý hoạt động giáo dục đạo đức
1.2.3.1. Quản lý
Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có mục đích của chủ thể (người quản lý, tổ chức
quản lý) về các mặt chính trị, văn hoá, xã hội, kinh tế… bằng một hệ thống các luật lệ, các chính
sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm đạt tới các mục tiêu đề ra.
1.2.3.2. Biện pháp quản lý
“Biện pháp quản lý là cách làm, cách thức tiến hành một vấn đề cụ thể nào đó (Từ điển
Tiếng Việt. Nxb Khoa học xã hội Hà Nội, 1997). Trong quản lý đối tượng quản lý có tính phức
hợp và phức tạp, đòi hỏi phải có biện pháp quản lý đa dạng và phù hợp đối tượng. Do đó, biện
Nội dung quản lý hoạt động GDĐĐ cho sinh viên bao gồm:
+ Việc chỉ đạo hoạt động xây dựng kế hoạch GDĐĐ: hoạt động GDĐĐ trong trường CĐ
là bộ phận quan trọng trong toàn bộ hệ thống kế hoạch quản lý trường học. Vì vậy kế hoạch đảm
bảo tính thống nhất giữa mục tiêu GDĐĐ với mục tiêu giáo dục trong trường CĐ, phối hợp hữu
cơ với kế hoạch dạy học trên lớp, lựa chọn nội dung, hình thức phù hợp với hoạt động tâm sinh lý
sinh viên để đạt hiệu quả giáo dục cao.
- Kế hoạch hoạt động theo môn học trong chương trình
- Kế hoạch hoạt động ngoại khóa
- Kế hoạch hoạt động theo các mặt hoạt động xã hội(thông qua Đoàn thanh niên)
+ Tổ chức sắp xếp bộ máy vận hành thực hiện kế hoạch đã đề ra: nhà trường thành lập ban
chỉ đạo, phân công nhiệm vụ cụ thể, đúng việc.
- Hiệu trưởng (phó hiệu trưởng)
- Phòng Công tác Học sinh- Sinh viên
- Bí thư đoàn trường
6
- GVCN chuyên trách
+ Triển khai chỉ đạo thực hiện kế hoạch đã đề ra, thường xuyên kiểm tra đánh giá, khen
thưởng, trách phạt kịp thời nhằm động viên các lực lượng tham gia quản lý và tổ chức GDĐĐ.
Phương pháp quản lý GDĐĐ
Các phương pháp quản lý là tổng thể các cách thức tác động có thể và có chủ đích của chủ
thể quản lý lên đối tượng quản lý (cấp dưới và tiềm năng có được của hệ thống) và khách thể quản
lý (các ràng buộc của môi trường, hệ thống khác…) để đạt được các mục tiêu quản lý đề ra. Chỉ
thông qua và bằng phương pháp quản lý mà các mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ, quản lý mới đi
vào cuộc sống, biến thành thực tiễn phong phú, sinh động, phục vụ lợi ích con người. Người ta
thường sử dụng một số phương pháp quản lý dưới đây:
+ Phương pháp tổ chức hành chính:
Là phương pháp tác động trực tiếp của hệ thống quản lý (chủ thể quản lý) đến khách thể quản lý
(đối tượng quản lý) bằng mệnh lệnh chỉ thị quyết định quản lý.
1.3.2.2. Chủ thể quản lý các hoạt động giáo dục đạo đức cho sinh viên cao đẳng
- Biết sống và ứng xử theo các giá trị đạo đức đã học.
- Biết ứng xử giao tiếp có văn hoá
- Thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân phù hợp với lứa tuổi.
* Thái độ:
- Yêu quê hương, đất nước Việt Nam, tự hào có ý thức giữ gìn, phát huy những truyền
thống tốt đẹp của dân tộc. Tôn trọng đất nước con người và các nền văn hoá khác.
- Yêu thương, tôn trọng mọi người xung quanh.
- Tự trọng, tự tin trong giao tiếp và các hoạt động hàng ngày. Có ý thức thực hiện quyền
và nghĩa vụ của bản thân, đồng thời tôn trọng các quyền của người khác.
- Có ý thức học tập và vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Có ý thức định hướng nghề
nghiệp đúng đắn. Bước đầu hình thành được một số phẩm chất cần thiết của người lao động như cần
cù, sáng tạo, trung thực, có trách nhiệm, có ý thức kỷ luật và có tác phong công nghiệp, biết hợp tác
trong công việc.
- Tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội phù hợp với khả năng.
- Có ý thức rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh, bảo vệ môi trường
- Bước đầu có ý thức thẩm mỹ, yêu và trân trọng cái đẹp.
1.4.1.3. Nội dung, phương pháp, hình thức GDĐĐ cho sinh viên các trường cao đẳng:
Nội dung GDĐĐ cho sinh viên các trường cao đẳng bao gồm những chuẩn mực sau:
- Nhóm chuẩn mực đạo đức thể hiện nhận thức chính trị, tư tưởng: có ý tưởng XHCN, yêu
quê hương, đất nước, tự cường, tự hào dân tộc, tin tưởng vào Đảng và Nhà nước.
- Nhóm chuẩn mực hướng vào sự tự hoàn thiện bản thân như: tự trọng, tự tin, tự lập, giản
dị, tiết kiệm, trung thành, siêng năng, hướng thiện, biết kiềm chế, biết hối hận.
- Nhóm chuẩn mực đạo đức thể hiện quan hệ với công việc đó là: trách nhiệm cao, có
lương tâm, tôn trọng pháp luật, lẽ phải, dũng cảm, liêm khiết.
- Nhóm chuẩn mực liên quan đến xây dựng môi trường sống (môi trường tự nhiên, môi trường văn
hoá xã hội) như: xây dựng hạnh phúc gia đình, giữ gìn bảo vệ tài nguyên, xây dựng xã hội dân chủ bình
đẳng… Mặt khác có ý thức chống lại những hành vi gây tác hại đến con người, môi trường sống, bảo vệ
hoà bình, bảo vệ, phát huy truyền thống di sản văn hoá của dân tộc và của nhân loại.
Phương pháp GDĐĐ:
Phương pháp GDĐĐ là cách thức hoạt động chung giữa giáo viên, tập thể sinh viên và
- GDĐĐ thông qua hoạt động ngoại khoá: Giúp củng cố, mở rộng và khơi sâu các hiểu biết về
chuẩn mực đạo đức, hình thành những kinh nghiệm đạo đức, tìm hiểu và phát huy truyền thống văn hoá,
rèn luyện kỹ năng và thói quen đạo đức thông qua nhiều hình thức tổ chức đa dạng: Thăm quan các di
tích lịch sử, những chương trình tìm về cội nguồn, các làng nghề truyền thống, giao lưu với các sinh viên
trường bạn, thăm hỏi các đối tượng thuộc diện chính sách xã hội
1.4.2. Đặc điểm sinh viên cao đẳng:
1.4.2.1. Vị trí và giai đoạn phát triển tâm lý lứa tuổi sinh viên cao đẳng:
Đây là giai đoạn chuyển tiếp vô cùng quan trọng từ những học sinh phổ thông sang môi
trường giáo dục nghề nghiệp (sau khi tốt nghiệp PTTH, các em có độ tuổi từ 18 tuổi). Giai đoạn
được coi là những năm đầu tiên của độ tuổi trưởng thành. Sinh viên được nhà trường, xã hội công
9
nhận là một chủ thể tích cực, có trách nhiệm và được mọi người đánh giá kết quả các hoạt động theo
chuẩn mực của người lớn. Việc học tập, rèn luyện của sinh viên không phải chỉ nhằm mục đích
trang bị cho bản thân những điều kiện cần thiết để sau này đảm nhận tốt một nghề với chuyên môn
nhất định. Điều này có ảnh hưởng mạnh mẽ đến đến sự hình thành những định hướng giá trị cụ thể
cho sinh viên về nhân cách, về nghề nghiệp, về các mối quan hệ xã hội. Tuổi thanh niên, sinh viên là
độ tuổi muốn khẳng định mình, khẳng định vị trí, vai trò của mình trong gia đình, trong tập thể,
trong công việc cũng như trong các mối quan hệ Chính điều đó đã thúc đẩy họ tìm kiếm những
các thức, những phương tiện, những điều kiện để họ xác lập và củng cố vai trò của mình trong gia
đình và ngoài xã hội.
Trước những yêu cầu mới của xã hội đối với sinh viên cùng với những tác động giáo dục
trong nhà trường đã có ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự hình thành và phát triển nhân cách thanh niên
- sinh viên ngày nay.
1.4.2.2. Một số đặc điểm tâm lý, sinh lý cơ bản của sinh viên ngày nay:
- Về mặt sinh lý: Đến độ tuổi thanh niên, sinh viên, cơ thể đã có sự hoàn chỉnh nhất định.
Các em đã đạt dược 9/10 chiều cao và 2/3 trọng lượng cơ thể người trưởng thành. Não bộ đã đạt
đến trọng lượng tối đa. Hoạt động thần kinh cao cấp đã đạt được mức trưởng thành.
- Về mặt tâm lý: Trước sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ và đặc biệt là sự
bùng nổ về công nghệ thông tin như ngày nay cùng với những tác động giáo dục từ phía nhà
cuộc sống.
1.4.2.3. Một số đặc điểm tâm lý của sinh viên trong những hoạt động điển hình:
- Đặc điểm tâm lý của sinh viên trong hoạt động học tập: Hoạt động học tập của sinh viên
là một hoạt động tâm lý được tổ chức một cách độc đáo nhằm mục đích là đào tạo ra những
chuyên gia phát triển toàn diện và có trình độ nghiệp vụ cao. Với đầy đủ đặc điểm của hoạt động
học tập như các cấp học khác và một số đặc trưng như: Hình thành kỹ xảo làm việc nghề nghiệp
cho sinh viên, phương tiện hoạt động là thư viện, giáo trình, phòng thực hành, phòng thí nghiệm,
những chuyến đi thực tế, học thực hành, hoạt động ngoại khóa… đã tạo ra sự hình thành và phát
triển tâm lý của sinh viên trong loại hình hoạt động này diễn ra mạnh mẽ, đặc trưng với một số
đặc điểm cơ bản sau:
Các quá trình nhận thực diễn ra một cách mạnh mẽ, căng thẳng, đặc biệt là trong các kỳ kiểm
tra, thi, bảo vệ khóa luận, đồ án tốt nghiệp…Bước vào lứa tuổi sinh viên, yêu cầu về các môn học cao
hơn, phương pháp giảng dạy của giáo viên cũng thay đổi, sinh viên phải tiếp nhận khối tri thức nhiều
đã và đang đặt ra đòi hỏi sinh viên phải thay đổi cách học tập, cách đọc tài liệu cũng như cách ghi nhớ
bài học. Những điều này làm cho đặc điểm tâm lý trong qúa trình nhận thức (cảm giác, tri giác, tư duy,
tưởng tượng, chú ý, ghi nhớ….) ở sinh viên khác so với lứa tuổi trước.
1.4.3. Môi trường ảnh hưởng đến việc quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho sinh viên cao đẳng
1.4.3.1. Yếu tố giáo dục nhà trường
1.4.3.2. Yếu tố giáo dục gia đình
1.4.3.3. Yếu tố giáo dục xã hội
* Mối quan hệ giữa ba yếu tố:
Để giáo dục nhân cách cho sinh viên ba yếu tố trên có yếu tố quyết định hoàn thiện nhân
cách cho các em, nếu thiếu hoặc yếu những môi trường trên các em khó có thể trở thành người có
nhân cách tốt. Ba môi trường này có tính chất tương tác, hỗ trợ cho nhau để đạt được mục tiêu
giáo dục đạo đức. Đối với từng độ tuổi thì các yếu tố đặc biệt quan trọng trong những yếu tố trên
được sắp đặt khác nhau. Với sinh viên yếu tố nhà trường luôn giữ vị trí quan trọng. 11
dưỡng đang được thực hiện tại nhà trường.
- Đào tạo cử nhân thực hành trong lĩnh vực du lịch, khách sạn, và các ngành liên quan trong
thời gian 3 năm với các chuyên ngành: Quản trị kinh doanh khách sạn, quản trị kinh doanh nhà hàng,
quản trị chế biến món ăn, quản trị kinh doanh lữ hành, tài chính- kế toán du lịch, hướng dẫn du lịch,
ngoại ngữ chuyên ngành du lịch.
12
- Đào tạo trung học chuyên nghiệp trong thời gian 2 năm các chuyên ngành: nghiệp vụ Lễ
tân Khách sạn, nghiệp vụ Nhà hàng, kỹ thuật chế biến món ăn, kế toán du lịch khách sạn, nghiệp
vụ lữ hành, nghiệp vụ hướng dẫn du lịch, marketing và bán hàng trong du lịch
- Đào tạo nghề trong thời gian 1 năm các nghề: nghiệp vụ lễ tân khách sạn văn phòng,
nghiệp vụ nhà hàng, nghiệp vụ lưu trú , nghiệp vụ chế biến món ăn
- Bồi dưỡng nâng cao trình độ về quản lý, nghiệp vụ, ngoại ngữ cho các nước bạn, các địa
phương, các cơ sở du lịch, khách sạn
- Đào tạo liên thông, đào tạo từ xa, liên kết đào tạo….
2.1.3. Mục tiêu đào tạo của trường CĐDL HN
Là một cơ sở đào tạo nghiệp vụ chuyên ngành du lịch, khách sạn có uy tín ở Việt Nam, và
đứng đầu trong các trường thuộc Tổng cục Du lịch, trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội luôn không
ngừng nỗ lực, cố gắng, phấn đấu trở thành một trung tâm đào tạo chất lượng cao với đa cấp học,
đa ngành học về du lịch, đa dạng hình thức học tập, đa dạng đối tượng học; thực hiện triệt để
phương châm đào tạo của nhà trường là đào tạo người lao động “ Thành thạo nghiệp vụ, giỏi
ngoại ngữ ”.
Bảng 2.1. Kết quả tuyển sinh theo hệ đào tạo từ năm 2005 đến năm 2012
Năm học
Hệ
Cao đẳng
Hệ
Trung học
Hệ
Nghề
850
2100
6950
2010 – 2011
1250
3100
1000
2500
7850
2011- 2012
1500
3200
1050
2500
8250
(Nguồn: Phòng đạo tạo trường Cao đẳng Du lịch Hà nội 2012)
13
(Nguồn: Phòng Tổ chức cán bộ Trường Cao đă
̉
ng Du li
̣
ch Hà Nội năm 2012)
Sơ đồ 2.2. Cơ cấu tô
̉
chư
́
c của Trươ
̀
ng Cao đă
14
- Đặc biệt, nhà trường đang vừa dạy học vừa cải tạo, sửa chữa nên chắc chắn có nhiều khó
khăn nảy sinh.
Kết quả xếp loại rèn luyện của sinh viên những năm học gần đây được thể hiện trong bảng 2.1
Bảng 2.1. Bảng kết quả xếp loại rèn luyện của sinh viên trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội
trong 2 năm
- Kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên năm học 2009 - 2010 được mô tả cụ thể dới
đây:
Khoá
Số
HSSV
Xuất
sắc
Tốt
Khá
Trung
bình Khá
Trung
bình
Yếu
Kém
K11
1100
0%
55,09%
40,9%
3,09%
0,92%
0%
0%
78,43%
21,57%
0%
0%
0%
0%
C5
1005
0,19%
40,79%
52,73%
5,2%
1,09%
0%
0%
C6
1354
0%
39,31%
58,08%
1,74%
0,8%
0,07%
0%
- Kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên năm học 2010-2011 đợc mô tả cụ thể dới đây:
Kho¸
Sè
HSSV
0,58
0
E1
244
0
48,77
40,98
9,42
0,81
0
0
E2
296
0
47,63
43,58
2,36
0,33
0
0
E3
317
0
29,96
46,68
18,61
1,57
0
0
C5
suy nghĩ của các em về vấn đề đạo đức và giáo dục đạo đức, tác giả đã trưng cầu ý kiến của 450
sinh viên hệ cao đẳng chuyên nghiệp của trường và đã có kết quả qua bảng 2.2. 15
Bảng 2.2. Bảng thăm dò ý kiến của sinh viên về sự cần thiết của GDĐĐ
TT
Vai trò đạo đức trong sinh viên
Số ý kiến
Tỉ lệ %
1
Rất cần thiết
385
85,5
2
Cần thiết
37
8,2
3
Có cũng được, không có cũng được
11
6,3
4
Không cần thiết
0
0
Qua bảng thống kê cho thấy, đại đa số các em sinh viên đều có nhu cầu được GDĐĐ trong
nhà trường. Cụ thể, 385 em sinh viên trong số 450 em được hỏi cho rằng GDĐĐ là điều cần thiết
trong trường học, chiếm 85,5%. Điều đó chứng tỏ các em mong muốn được GDĐĐ để hoàn thiện
3
Đạo đức do xã hội quyết định
360
70
70
2.6
4
Đạo đức của mỗi người là do mỗi người
quyết định
456
40
4
3.0
5
Ở hiền gặp lành
346
67
87
2.5
6
Tiền trao cháo múc
56
55
389
1.3
7
Đạt được mục đích bằng mọi giá
109
87
304
b) Về mặt tình cảm
c) Một số biểu hiện về hành vi, thói quen đạo đức
2.2.1.4. Một số nguyên nhân ảnh hưởng đến hành vi tiêu cực của sinh viên
Số sinh viên yếu kém về đạo đức so với tổng số sinh viên của nhà trường không phải là
nhiều nhưng nó ảnh hưởng không nhỏ, dễ lây lan trong tập thể sinh viên. Để tìm nguyên nhân
trên, tác giả tiến hành khảo sát ý kiến của 200 giáo viên chủ nhiệm chuyên trách, giáo viên bộ
môn, cán bộ đoàn thanh niên. Kết quả được thể hiện trong bảng 2.6
Bảng 2.6. Những nguyên nhân ảnh hưởng đến hành vi tiêu cực
đạo đức của sinh viên
TT
Các nguyên nhân
Số ý
kiến
Tỷ lệ
Xếp
bậc
1
Cha mẹ chưa gương mẫu
187
93,5
2
2
Gia đình buông lỏng GDĐĐ
192
96
1
3
Quản lý GDĐĐ của nhà trường chưa chặt chẽ
177
67
8
10
Đời sống vật chất
56
28
16
11
Chưa có sự phối hợp các lực lượng giáo dục
159
79,5
5
12
Phim ảnh sách báo không lành mạnh
131
65,5
10
13
Quản lý GDĐĐ của xã hội chưa đồng bộ
125
62,5
12
14
Nhiều đoàn thể chưa quan tâm đến GDĐĐ
102
51
15
15
Điều hành pháp luật chưa nghiêm
156
Thực hiện bài giảng về ĐĐ thông qua
giờ sinh hoạt lớp
20
0
0
1
2
Tổ chức các hoạt động ngoài giờ
lên lớp
10
10
0
7
3
Theo dõi đánh giá biểu dương sinh viên
có thành tích, giáo dục sinh viên vi
phạm
15
05
0
2
4
Tổ chức cho sinh viên tự đánh giá hạnh
kiểm, phối hợp GVCN với tổ chức đoàn
thể để đánh giá hạnh kiểm sinh viên
chính xác
13
07
0
4
cũng là một quan điểm cần quan tâm khắc phục.
2.2.2.2. Sự tham gia của đội ngũ GVBM trong công tác GDĐĐ
2.2.2.3. Việc thực hiện GDĐĐ cho sinh viên của trường
2.2.2.4. Việc thực hiện phương pháp giáo dục và các hình thức GDĐĐ
*Về thực hiện phương pháp giáo dục
Kết quả khảo sát về các phương pháp GDĐĐ được thể hiện ở bàng 2.10
18
Bảng 2.10. Mức độ sử dụng các hình thức GDĐĐ chủ yếu
TT
Các hình thức GDĐĐ
Ý kiến đánh giá chung
CBQL
GV
SV
Tổng hợp
Tỷ lệ
Xếp
thứ
Tỷ lệ
Xếp
thứ
Tỷ lệ
Xếp
thứ
Tỷ lệ
Xếp
thứ
1
Nói chuyện hội thảo về đạo đức
86
3
94
2
89
2
92
2
5
Phát động thi đua, khen thưởng, kỷ
luật
100
1
100
1
80
3
100
1
6
Tổ chức tự quản cho SV
50
10
48
10
49
10
40
10
7
Nêu yêu cầu giao trách nhiệm cho
sinh viên thực hiện
61
8
51
9
65
6
53
9
11
Tổ chức các hình thức sinh hoạt tập
thể để thực hiện các nội dung giáo
dục
45
11
43
11
43
11
44
11
Việc nhắc nhở, động viên, đưa ra những tình huống và biện pháp sử lý là các phương pháp
GDĐĐ chủ yếu hiện nay, nhưng để đạt mức độ giáo dục toàn diện, cần quan tâm đến việc tổ chức
các hình thức sinh hoạt tập thể, đặc biệt là công tác tự quản cho sinh viên. Đây là thực trạng đáng
quan tâm và có hướng khắc phục sớm để công tác GDĐĐ đạt hiệu quả hơn.
*Về hình thức GDĐĐ
Với câu hỏi “Nhà trường đã GDĐĐ cho sinh viên thông qua những hình thức nào?” khảo
sát giáo viên (100), sinh viên (200) có được số liệu sau đây
Bảng 2.11. Các hình thức GDĐĐ cho sinh viên
7
Hoạt động thời sự chính trị
203
67
8
Đầu năm học tập nội quy nhà trường, lớp
290
96
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động GDĐĐ cho sinh viên Trƣờng Cao đẳng Du lịch Hà Nội
2.3.1. Thực trạng xây dựng kế hoạch quản lý công tác GDĐĐ
Bảng 2.12. Thực trạng kế hoạch hoá công tác GDĐĐ
TT
Các hình thức GDĐĐ cho sinh viên
Số lƣợng
Tỷ lệ %
1
Kế hoạch GDĐĐ cho các ngày lễ kỷ niệm, các đợt thi
đua theo chủ đề
193
96,5
2
Kế hoạch GDĐĐ cho cả năm
193
96,5
3
Kế hoạch GDĐĐ cho từng học kỳ
86
43
4
43
4
3
Chỉ đạo GDĐĐ thông qua tiết sinh hoạt lớp của GVCN
chuyên trách
48
2
4
Chỉ đạo GDĐĐ thông qua hoạt động ngoại khóa
47
3
5
Chỉ đạo GDĐĐ thông qua nội dung các môn khoa học
Mác LêNin và tư tưởng Hồ Chí Minh
42
5
6
Chỉ đạo việc phối hợp các lực lượng GDĐĐ
41
7
7
Chỉ đạo giáo viên đánh giá, xếp loại sinh viên
42
5
8
Chỉ đạo việc đầu tư kinh phí cho hoạt động GDĐĐ
39
8
20
4
Do thiếu văn bản pháp quy
54
45
5
Công tác thanh tra, kiểm tra chưa thường xuyên
68
56,6
6
Sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục chưa đồng bộ
84
70
7
Đánh giá, khen thưởng chưa khách quan kịp thời
67
55,8
8
Công tác kế hoạch hoá còn yếu
62
51,6
9
Do đội ngũ cán bộ thiếu và yếu
57
47,5
10
Còn nguyên nhân khác
5
4,16
Với kết quả nêu ở bảng trên cho thấy có hai nhóm nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến
tính hiệu quả của việc quản lý GDĐĐ cho sinh viên.
3.2.3. Biện pháp 3: Tổ chức lựa chọn và bồi dưỡng năng lực thực hiện đổi mới hoạt động
GDĐĐ cho đội ngũ GVCN chuyên trách
3.2.4. Biện pháp 4: Xây dựng công tác tự quản của sinh viên trong các hoạt động tập thể
3.2.5. Biện pháp 5: Quản lý và tổ chức thi đua khen thưởng, nhân điển hình tạo ra phong
trào thi đua toàn trường
3.2.6. Biện pháp 6: Quản lý việc xây dựng và phát triển môi trường sư phạm nhằm giáo dục
đạo đức cho sinh viên
3.2.7. Biện pháp 7: Tổ chức ứng dụng CNTT trong quản lý giáo dục đạo đức sinh viên
3.2.8. Biện pháp 8: Tổ chức đa dạng các hình thức phối kết hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp
Để GDĐĐ sinh viên một cách hiệu quả, nhà trường phải thực hiện một cách đồng bộ, có
sự phối hợp linh hoạt các biện pháp trên. Trong đó, biện pháp bồi dưỡng nâng cao nhận thức cho
đội ngũ cán bộ, giáo viên, sinh viên, phụ huynh có ý nghĩa tiên quyết, tạo tiền đề để thực hiện hiệu
quả các biện pháp khác. Nhận thức định hướng cho hành động. Nhận thức đúng là một trong
những điều kiện cơ bản để có hành động đúng. Nhận thức đúng bao hàm cả tư tưởng đúng. Nhận
thức, ý thức, định hướng, soi sáng cho hành động, nhận thức sâu sắc, ý thức cao sẽ giúp nâng cao
trách nhiệm và hành động thực tiễn đạt hiệu quả tốt. Trong quản lý GDĐĐ sinh viên, nhận thức
phải được nâng cao ở cả hai lực lượng là cán bộ - giáo viên và sinh viên, hai lực lượng này tương
22
tác với nhau và quyết định mọi sự thành bại. Thầy nhận thức tốt là điều kiện để giáo dục tốt, trò
nhận thức tốt là điều kiện để được giáo dục và tự giáo dục tốt.
3.4. Thử nghiệm những đề xuất của tác giả
3.4.1. Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất
3.4.2. Thử nghiệm biện pháp quản lý “Tổ chức lựa chọn và bồi dưỡng năng lực thực hiện đổi
mới hoạt động GDĐĐ cho đội ngũ GVCN chuyên trách”.
3.4.2.1. Khái quát về thử nghiệm
3.4.2.2. Phân tích kết quả thử nghiệm
Bảng 3.4. Đánh giá năng lực thực hiện đổi mới hoạt động GDĐĐ của từng lớp thuộc nhóm
Đối chứng (trước khi thử nghiệm)
8,25
TB
3
GVCN lớp C8A3
3
3,25
3,5
3,25
13
Tốt
4
GVCN lớp C8A4
2,5
2,75
3,0
2,25
10,5
Khá
0
5
10
15
20
25
30
35
40
45
50
- Tổ chức lựa chọn và bồi dưỡng năng lực thực hiện đổi mới hoạt động GDĐĐ cho đội
ngũ GVCN.
- Xây dựng và phát huy vai trò tự quản của sinh viên trong hoạt động tập thể và ngoại khóa
- Quản lý và tổ chức thi đua khen thưởng, nhân điển hình tạo ra phong trào thi đua toàn
trường.
- Quản lý việc xây dựng và phát triển môi trường sư phạm nhằm GDĐĐ cho sinh viên.
- Tổ chức ứng dụng CNTT trong quản lý GDĐĐ sinh viên.
- Tổ chức đa dạng các hình thức phối kết hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội
Các biện pháp trên có mối quan hệ chặt chè, tác động lẫn nhau. Do đó, phải thực hiện chúng
một cách đồng bộ, nhất quán trong suốt quá trình GDĐĐ sinh viên.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Kết quả nghiên cứu thực trạng công tác quản lý GDĐĐ sinh viên ở Trường Cao đẳng Du
lịch Hà Nội tác giả nhận thấy đã nhận thức đúng đắn tầm quan trọng của công tác GDĐĐ. BGH
đã chủ động chỉ đạo các tổ chức đoàn thể trong nhà trường phối hợp với các lực lượng ngoài xã
hội cùng đồng lòng GDĐĐ cho sinh viên. Tuy nhiên nội dung GDĐĐ còn phiến diện, hình thức
còn nghèo nàn, đơn điệu, các biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ còn hạn chế, một số sinh viên
còn xếp loại rèn luyện trung bình dẫn đến nhiều ảnh hưởng không tốt tới chất lượng giáo dục toàn
diện của nhà trường.
- Từ việc nghiên cứu luận văn và thực tiễn, tác giả đề xuất 8 biện pháp sau đây nhằm nâng
cao hiệu quả quản lý hoạt động GDĐĐ.
* Kế hoạch hoá công tác GDĐĐ cho sinh viên toàn trường
* Tổ chức bồi dưỡng nâng cao nhận thức cho đội ngũ CB-GV-HS và PHSV
* Tổ chức lựa chọn và bồi dưỡng năng lực thực hiện đổi mới hoạt động GDĐĐ cho đội
ngũ GVCN.
* Xây dựng và phát huy vai trò tự quản của sinh viên trong hoạt động tập thể và ngoại khóa
* Quản lý và tổ chức thi đua khen thưởng, nhân điển hình tạo ra phong trào thi đua toàn trường.
* Quản lý việc xây dựng và phát triển môi trường sư phạm nhằm GDĐĐ cho sinh viên.
* Tổ chức ứng dụng CNTT trong quản lý GDĐĐ sinh viên.
8. Nguyễn Đức Chính (2010), Đánh giá trong giáo dục. Nxb ĐHQG
9. Chiến lược phát triển giáo dục 2001 – 2010 (2002). Nxb Giáo dục Hà Nội.
10. Các Mác, Ăngghen, Lênin (1987), Về giáo dục. Nxb Sự thật Hà Nội.
11. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Nghị quyết hội nghị BCH TW Đảng CSVN lần II – khoá
VII. Nxb Chính trị 2006, Hà Nội.
12. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần IX. Nxb Chính
trị quốc gia - Hà Nội.
13. Nguyễn Minh Đạo (1999), Cơ sở khoa học quản lý. Nxb Giáo dục, HN.
14. Phạm Minh Hạc (2001), Nghiên cứu con người và nguồn nhân lực đi vào công nghiệp hóa, hiện
đại hóa. Nxb Chính trị Quốc gia.
25
15. Phạm Minh Hạc (2001), Về phát triển con người toàn diện thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại
hóa. Nxb Chính trị Quốc gia.
16. Trần Hậu Kiểm (1997), Giáo trình đạo đức học. Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội.
17. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2010), Tâm lý học quản lý. Nxb Đại học quốc gia.
18. Hà Nhật Thăng (2004), Phương pháp công tác của giáo viên chủ nhiệm lớp. Nxb Đại học
Quốc gia.
19. Hà Nhật Thăng - Phạm Khắc Chƣơng (2001), Đạo đức học. Nxb Giáo dục.
20. Hà Nhật Thăng (2010), Rèn luyện kỹ năng sư phạm. Nxb Giáo dục, HN.
21. Hà Nhật Thăng (2010), Sổ tay công tác chủ nhiệm. Nxb Giáo dục, HN.