ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
NGUYỄN THỊ THU THỦY
QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC TRUYỀN THỐNG
ĐẠO ĐỨC CHO SINH VIÊN TRƢỜNG CAO ĐẲNG
HÀNG HẢI 1 TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC THÁI NGUYÊN - 2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
ĐẠI HỌC THÁI NGUN
i
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan luận văn: “Quản lý cơng tác giáo dục truyền thống đạo
đức cho sinh viên trường Cao đẳng Hàng Hải 1 trong giai đoạn hiện nay” là
cơng trình nghiên cứu của riêng tơi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là
trung thực và chưa từng được ai cơng bố trong bất kỳ cơng trình nào khác. Tài
liệu tham khảo và nội dung trích dẫn đảm bảo sự đúng đắn, chính xác, trung thực
và tn thủ các quy định về quyền sở hữu trí tuệ.
Tơi xin cam đoan rằng các thơng tin trích dẫn trong luận văn đều đã được
chỉ rõ nguồn gốc.
Thái Ngun, tháng 08 năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thu Thủy Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
ii
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành và lòng kính trọng, tơi xin bày tỏ lòng biết ơn
sâu sắc đến:
- PGS. TS. Nguyễn Dục Quang, người Thầy đã tận tình chỉ dẫn và giúp
đỡ tơi trong q trình nghiên cứu, hồn thành luận văn.
- Xin được chân thành cảm ơn sự quan tâm, chia sẻ và giúp đỡ của Ban
Giám hiệu trường Cao đẳng Hàng Hải 1, các Khoa, Trung tâm, Phòng nghiệp
4. Giả thuyết khoa học 2
5. Nhiệm vụ 2
6. Phương pháp nghiên cứu
2
7. Phạm vi và giới hạn của đề tài
3
8. Cấu trúc của luận văn 3
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CƠNG TÁC GIÁO DỤC
TRUYỀN THỐNG ĐẠO ĐỨC CHO SINH VIÊN CÁC TRƢỜNG CAO ĐẲNG,
ĐẠI HỌC 4
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 4
1.2. Một số khái niệm cơng cụ 5
1.2.1. Đạo đức 5
1.2.2. Truyền thống đạo đức 8
1.2.3. Giáo dục truyền thống đạo đức 8
1.2.4. Quản lý 10
1.2.5. Quản lý giáo dục truyền thống đạo đức trong nhà trường 11
1.2.6. Biện pháp 11
1.3. Quản lý giáo dục truyền thống đạo đức 12
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
iv
1.3.1. Những ngun tắc cơ bản của tổ chức giáo dục truyền thống đạo đức
cho sinh viên ở các trường cao đẳng, đại học 12
1.3.1.1. Tổ chức giáo dục truyền thống đạo đức phải trên cơ sở qn triệt
mục tiêu giáo dục của các trường cao đẳng, đại học 13
1.3.1.2. Các biện pháp tổ chức giáo dục truyền thống đạo đức phải dựa trên
cơ sở tăng cường cơng tác tổ chức quản lý giáo dục, phát huy sức
mạnh tổng hợp trong và ngồi nhà trường 15
1.3.2. Nội dung quản lý giáo dục truyền thống đạo đức 18
2.2.1. Thực trạng về nhận thức của cán bộ quản lý và cán bộ giảng viên về
cơng tác giáo dục truyền thống đạo đức cho sinh viên Trường Cao
đẳng Hàng Hải 1 40
2.2.2. Thực trạng về nội dung, hình thức và biện pháp giáo dục truyền thống đạo
đức cho sinh viên đối với cán bộ quản lý và cán bộ giảng viên 41
2.2.3. Thực trạng về cơng tác xây dựng kế hoạch, quản lý tổ chức thực hiện,
sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục và kiểm tra đánh giá của cán
bộ quản lý và cán bộ giảng viên về cơng tác giáo dục truyền thống
đạo đức cho sinh viên Trường Cao đẳng Hàng Hải 1 47
2.2.4. Thực trạng về nhận thức của sinh viên Trường Cao đẳng Hàng Hải 1
về cơng tác giáo dục truyền thống đạo đức cho sinh viên 49
2.2.4.1. Thực trạng về nhận thức 50
2.2.4.2. Thực trạng về tổ chức thực hiện 51
2.2.4.3. Kết quả đánh giá xếp loại đạo đức sinh viên 54
2.2.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lý cơng tác giáo dục truyền thống
đạo đức cho sinh viên của Trường Cao đẳng Hàng Hải 1 60
2.2.5.1. Những điểm mạnh 60
2.2.5.2. Những điểm yếu còn tồn tại 61
Kết luận chƣơng 2 62
Chƣơng 3: NHỮNG BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CƠNG TÁC GIÁO DỤC
TRUYỀN THỐNG ĐẠO ĐỨC CHO SINH VIÊN TRƢỜNG CAO ĐẲNG
HÀNG HẢI 1 64
3.1. Ngun tắc xây dựng biện pháp quản lý 64
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
vi
3.1.1. Ngun tắc đảm bảo tính tồn vẹn của q trình giáo dục 64
3.1.2. Ngun tắc đảm bảo mục tiêu giáo dục của các trường cao đẳng, đại học 64
3.1.3. Ngun tắc phát huy sức mạnh tổng hợp trong và ngồi nhà trường 65
3.2. Những biện pháp quản lý giáo dục truyền thống đạo đức cho sinh viên
3.2.5.3. Cách thức thực hiện 80
3.2.5.4. Điều kiện thực hiện 81
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp 81
3.4. Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp quản lý giáo dục truyền
thống đạo đức cho sinh viên trường Cao đẳng Hàng Hải 1 83
3.4.1. Mục đích, nội dung, phương pháp khảo nghiệm 83
3.4.1.1. Mục đích khảo nghiệm 83
3.4.1.2. Nội dung khảo nghiệm 84
3.4.1.3. Phương pháp khảo nghiệm 84
3.4.2. Tổ chức triển khai khảo sát kết quả việc áp dụng các biện pháp quản lý giáo
dục truyền thống đạo đức cho sinh viên trường Cao đẳng Hàng Hải 1 85
3.4.3. Kết quả khảo nghiệm 85
Kết luận chƣơng 3 87
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 88
1. Kết luận 88
2. Khuyến nghị 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
PHỤ LỤC 92
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
iv
DANH MỤC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BPGD Biện pháp giáo dục
BCH Ban chấp hành
CB Cán bộ
CBQL Cán bộ quản lý
v
DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1. Nhận thức tầm quan trọng của cơng tác tổ chức giáo dục truyền
thống đạo đức cho sinh viên đối với CBQL và CBGV 40
Bảng 2.2. Mức độ thực hiện những phẩm chất truyền thống đạo đức mà
trường Cao đẳng Hàng Hải 1 đã giáo dục cho sinh viên 42
Bảng 2.3. Mức độ thực hiện những nội dung giáo dục truyền thống đạo đức
tại trường Cao đẳng Hàng Hải 1 44
Bảng 2.4. Mức độ thực hiện những hình thức giáo dục truyền thống đạo
đức tại trường Cao đẳng Hàng Hải 1 44
Bảng 2.5. Mức độ thực hiện những biện pháp giáo dục truyền thống đạo
đức tại trường Cao đẳng Hàng Hải 1 45
Bảng 2.6. Thực trạng cơng tác xây dựng kế hoạch, quản lý tổ chức thực
hiện, sự phối hợp giữa các lực lượng GD và kiểm tra đánh giá
của CBQL và CBGV về cơng tác tổ chức giáo dục truyền thống
đạo đức cho sinh viên Trường Cao đẳng Hàng Hải 1 47
Bảng 2.7. Những phẩm chất đạo đức truyền thống mà sinh viên trường Cao
đẳng Hàng Hải 1 cần thiết phải rèn luyện tu dưỡng 50
Bảng 2.8. Kết quả đánh giá của sinh viên về nội dung giáo dục truyền
thống đạo đức cho sinh viên ở Trường Cao đẳng Hàng Hải 1 52
Bảng 2.9. Kết quả đánh giá của sinh viên về hình thức giáo dục truyền
thống đạo đức cho sinh viên ở Trường Cao đẳng Hàng Hải 1 52
Bảng 2.10. Kết quả đánh giá của sinh viên về biện pháp giáo dục truyền
thống đạo đức cho sinh viên ở Trường Cao đẳng Hàng Hải 1 53
Bảng 2.11. Kết quả đánh giá xếp loại đạo đức sinh viên 59
Bảng 3.1. Tính khả thi của các biện pháp quản lý giáo dục truyền thống đạo
đức cho sinh viên 85
Cơng nghiệp hóa - hiện đại hóa là q trình rộng lớn và phức tạp. Trong
điều kiện nước ta, việc tiến hành cơng nghiệp hóa - hiện đại hóa sẽ tác động
tích cực trên nhiều phương diện. Q trình cơng nghiệp hóa - hiện đại hóa sẽ
đem lại những yếu tố mới làm sâu sắc thêm, phong phú thêm những giá trị
truyền thống đồng thời cũng gây ra những thay đổi trong lối sống, những quan
niệm mới về các chuẩn mực đạo đức xã hội. Vấn đề ở chỗ là làm thế nào để
thực hiện cơng nghiệp hóa - hiện đại hóa mà vẫn giữ được nét đẹp riêng, những
giá trị đạo đức truyền thống của dân tộc. Đây là vấn đề bức xúc đang đặt ra cho
tồn xã hội Việt Nam hiện nay.
Bởi vậy, giáo dục truyền thống đạo đức là u cầu khách quan và cấp
thiết của sự nghiệp "trồng người", nó giúp đào tạo ra thế hệ sinh viên vừa
"hồng" vừa "chun" nhằm phục vụ sự nghiệp cơng nghiệp hóa - hiện đại hóa
đất nước. Các nội dung và hình thức giáo dục truyền thống đạo đức cho sinh
viên cần phong phú, đa dạng. Trong đó cần nhấn mạnh giáo dục lý tưởng độc
lập dân tộc, chủ nghĩa xã hội, thế giới quan khoa học, phương pháp luận duy
vật biện chứng, tinh thần tự chủ, sáng tạo, văn hóa giao tiếp.
Tăng cường cơng tác giáo dục truyền thống đạo đức cho sinh viên của
các trường cao đẳng, đại học đã trở thành một vấn đề mang tính chiến lược của
nhiều quốc gia hiện nay. Tuy nhiên, trong thực tế các trường cao đẳng, đại học
của nước ta lại chưa có những biện pháp quản lý giáo dục truyền thống đạo đức
cho sinh viên mang lại hiệu quả cao.
Có nhiều ngun nhân dẫn đến tình trạng yếu kém về đạo đức của sinh
viên hiện nay như sự tác động giáo dục khơng thống nhất của các lực lượng
giáo dục trong nhà trường, ở gia đình và ngồi xã hội, đơi khi còn trái ngược
nhau về cách thức tác động.
Xuất phát từ những lý do trên, tơi chọn đề tài: “Quản lý cơng tác giáo
dục truyền thống đạo đức cho sinh viên trường Cao đẳng Hàng hải 1 trong
giai đoạn hiện nay” làm luận văn tốt nghiệp.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
3
6.3. Phương pháp thống kê để xử lý số liệu thu được
7. Phạm vi và giới hạn của đề tài
- Đề tài nghiên cứu các biện pháp quản lý cơng tác giáo dục truyền thống
đạo đức cho sinh viên ở các trường cao đẳng, đại học trong thời kỳ hội nhập,
tập trung chủ yếu khảo sát nghiên cứu ở trường Cao đẳng Hàng Hải từ tháng
6/2011 đến tháng 6/2013.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngồi phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục,
kết quả nghiên cứu của luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của quản lý cơng tác giáo dục truyền thống đạo
đức cho sinh viên các trường cao đẳng, đại học
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý cơng tác giáo dục truyền thống đạo đức
cho sinh viên trường Cao đẳng Hàng Hải 1
Chƣơng 3: Biện pháp quản lý cơng tác giáo dục truyền thống đạo đức
cho sinh viên trường Cao đẳng Hàng Hải 1. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
4
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CƠNG TÁC GIÁO DỤC
TRUYỀN THỐNG ĐẠO ĐỨC CHO SINH VIÊN CÁC TRƢỜNG
CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC
Nguyễn Trọng Chuẩn, Tạp chí Triết học, số 2, 1998; "Giáo dục đạo đức đối với
sự hình thành và phát triển nhân cách sinh viên Việt Nam trong giai đoạn hiện
nay", Luận án tiến sĩ Triết học của Trần Sĩ Phán, 1999; "Kế thừa và đổi mới
các giá trị đạo đức truyền thống trong q trình chuyển sang nền kinh tế thị
trường ở Việt Nam hiện nay", Luận án tiến sĩ Triết học của Nguyễn Văn Lý,
2000; "Lý tưởng đạo đức và việc giáo dục lý tưởng đạo đức cho thanh niên
trong điều kiện hiện nay" của Đồn Văn Khiêm, Tạp chí Triết học, số 2, 2001;
"Giá trị đạo đức truyền thống Việt Nam và cái phổ biến tồn nhân loại của đạo
đức trong nền kinh tế thị trường" của Trần Ngun Việt, Tạp chí Triết học, số
5, 2002; "Kế thừa tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh trong cơng cuộc đổi mới ở
Việt Nam hiện nay" của Lê Sĩ Thắng, Tạp chí Triết học, số 5, 2002; "Quan hệ
biện chứng giữa truyền thống và hiện đại trong giáo dục đạo đức cho thanh
niên Việt Nam hiện nay", Luận án tiến sĩ Triết học của Lê Thị Hồi Thanh,
2002; v.v… Nhìn chung, các cơng trình nghiên cứu, bài viết trên đều có ý
nghĩa to lớn đối với cơng tác giáo dục truyền thống đạo đức cho sinh viên hiện
nay. Tuy vậy chưa có tác giả nào đi sâu nghiên cứu cách phối hợp các biện pháp
chủ yếu về quản lý cơng tác giáo dục truyền thống đạo đức để nâng cao hơn nữa
hiệu quả giáo dục đạo đức cho sinh viên các trường cao đẳng, đại học hiện nay.
Việc phối hợp các biện pháp quản lý cơng tác giáo dục truyền thống đạo đức để
nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức cho sinh viên các trường cao đẳng, đại học
hiện nay đang là những vấn đề thời sự cấp bách cần có đề tài nghiên cứu khoa
học để giải quyết trên cơ sở lý luận lẫn cơ sở thực tiễn.
1.2. Một số khái niệm cơng cụ
1.2.1. Đạo đức
Theo “Đại từ điển Tiếng Việt” thì “đạo đức” là:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
6
“Phép tắc về quan hệ giữa người với người; giữa cá nhân với tập thể, với
xã hội.”
xã hội (tách khỏi chủ quan cá nhân) thì giá trị đó là âm (-) hay là dương (+) còn
tùy thuộc vào chuẩn mực, qui tắc mà xã hội lúc đó qui định, thừa nhận.
Như vậy chúng ta cũng có thể hiểu khái niệm:
Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, là thành phần cơ bản của nhân
cách mỗi người. Nó phản ánh những chuẩn mực giá trị của mỗi hành vi ứng xử
của mỗi người với cơng việc, với bản thân và mơi trường sống theo nhận thức
và đánh giá riêng của mỗi người với chuẩn mực chung của xã hội.
Khái niệm đạo đức ln gắn với giá trị đạo đức hay chuẩn mực đạo đức.
Giá trị đạo đức (chuẩn mực đạo đức) là thước đo giá trị cần có ở mỗi
người, là những phẩm chất đạo đức có tính chuẩn mực, được nhiều người thừa
nhận, được xã hội thừa nhận, xác định như một đòi hỏi khách quan. Nó có giá
trị định hướng chi phối, chế ước q trình nhận thức, điều chỉnh thái độ, hành
vi của mỗi người. Giá trị đạo đức có tính khách quan, tính xã hội, tính thời đại,
tính truyền thống.
Khi nghiên cứu đạo đức, chúng ta phải nghiên cứu cơ chế vận hành của
nó trong các quan hệ xã hội.
Đạo đức với cơ chế vận hành trong các quan hệ xã hội. Đạo đức bao giờ
cũng gắn với các quan hệ xã hội nhất định và nó ln ln bị chi phối bởi 3
nhân tố (3 bộ phận) để hợp thành nên đặc điểm của mỗi người. Đó là:
+ Ý thức đạo đức: đó là những nhận thức của con người về các ngun
tắc, qui tắc đánh giá đạo đức của cá nhân, của xã hội, mối quan hệ của đạo đức
với các hình thái ý thức xã hội khác (nghệ thuật, tri giác, triết học )
Đó là những nhận thức của con người về những chuẩn mực của hành vi,
thói quen, phong tục đạo đức tác động mạnh đến tâm thế, tình cảm, hành vi của
con người.
+ Hành vi đạo đức: ý thức đạo đức bao giờ cũng được thể hiện qua hành
vi đạo đức, chi phối hành vi đạo đức.
Hành vi đạo đức là biểu hiện của nhận thức, tình cảm đạo đức cá nhân và
bị chi phối bởi các chuẩn mực đạo đức, qui tắc đạo đức của xã hội.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
9
thân, mọi người, với sự nghiệp cách mạng của Đảng, dân tộc và với mọi hiện
tượng xảy ra xung quanh” [18, tr 209].
Từ quan niệm đúng đắn trên đây, chúng ta thấy giáo dục truyền thống
đạo đức trước hết là một q trình, khơng thể nóng vội, khơng thể áp đặt. Nó
được diễn ra trong cả q trình hình thành và phát triển nhân cách của một con
người, khơng có điểm dừng.
Mục tiêu của giáo dục truyền thống đạo đức trong nhà trường cao đẳng,
đại học:
Trang bị cho sinh viên những tri thức cần thiết về chính trị tư tưởng,
đạo đức nhân văn, kiến thức pháp luật, văn hóa xã hội.
Hình thành ở mỗi sinh viên thái độ đúng đắn, tình cảm, niềm tin đạo đức
trong sáng đối với bản thân, mọi người, với sự nghiệp cách mạng của Đảng.
Rèn luyện để mỗi sinh viên tự giác thực hiện những chuẩn mực đạo
đức xã hội, có thói quen chấp hành qui định của pháp luật, nỗ lực học tập, rèn
luyện tích cực, cống hiến sức lực, trí tuệ cho dân cho nước.
Chúng tơi quan niệm một số sinh viên chưa đạt chuẩn mực theo quy chế
đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên các cơ sở giáo dục cao đẳng,
đại học và trường trung cấp chun nghiệp hệ chính quy (Ban hành kèm theo
Quyết định số 60 /2007/QĐ-BGDĐT ngày16 tháng 10 năm 2007 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) được nghiên cứu, đề cập trong luận văn này là
những sinh viên còn đang theo học nhưng thường vi phạm các chuẩn mực đạo
đức ở ba mức độ sau:
Mức 1: Trong sinh hoạt, học tập hàng ngày: vi phạm nhiều lần nội quy,
quy chế, điều lệ nhà trường, vi phạm những chuẩn mực đạo đức của người con
trong gia đình và người cơng dân ngồi xã hội. Những vi phạm này còn ở mức
độ nhẹ (có sai, có sửa rồi lại mắc).
Mức 2: Những hành vi, thái độ sai lệch tương đối nghiêm trọng: đàn
- Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ cho rằng: “Quản lý là một q trình có
định hướng, q trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống là q trình tác động
đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định. Những mục tiêu này
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
11
đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn”.
Các định nghĩa trên hoặc nhấn mạnh mặt này, hoặc nhấn mạnh mặt khác
nhưng đều coi quản lý là hoạt động có hướng đích, có mục tiêu, hợp quy luật của
chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục đích xác định.
Tóm lại, chúng ta có thể hiểu: Quản lý là hoạt động tất yếu của
những hệ thống có tổ chức, có kế hoạch, có định hướng, có mục đích, phù
hợp với quy luật khách quan của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm
đưa hoạt động của tồn hệ thống đạt tới mục tiêu đã định.
1.2.5. Quản lý giáo dục truyền thống đạo đức trong nhà trường
Quản lý giáo dục truyền thống đạo đức trong nhà trường là sự tác động
có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến q trình giáo
dục truyền thống đạo đức (được tiến hành bởi tập thể người dạy và người học
với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm hình thành và phát triển
nhân cách tồn diện cho người học theo mục tiêu đào tạo của nhà trường.
Giáo dục truyền thống đạo đức là một mặt của hoạt động giáo dục nhằm
xây dựng cho thế hệ trẻ những tính cách nhất định và bồi dưỡng cho họ những
quy tắc hành vi thể hiện trong giao tiếp với mọi người với cơng việc, với Tổ
quốc. Giáo dục truyền thống đạo đức cần phải được coi trọng đặc biệt, nhất là
trong sự nghiệp đổi mới của nước ta hiện nay. Giáo dục truyền thống đạo đức
cho thế hệ trẻ là làm cho nhân cách của họ phát triển đúng về mặt đạo đức, tạo
cơ sở để họ ứng xử đúng đắn trong các mối quan hệ của cá nhân với bản thân,
với người khác (gia đình, bạn bè, thầy cơ giáo…) với xã hội, với tổ quốc, với
mơi trường tự nhiên, với cộng đồng quốc tế.
1.2.6. Biện pháp
hành vi và thói quen ứng xử đúng đắn trong xã hội.
Như vậy, cả hai q trình (giáo dục đạo đức và đào tạo) đều thực hiện
những chức năng chung của q trình đào tạo tổng thể là trau dồi học vấn, rèn
luyện tính tình, phát triển nhân cách. Song mỗi q trình đều có chức năng trội
nên mỗi q trình khơng thể thay thế được, mà chỉ bổ sung, hỗ trợ cho nhau
làm nên tính tồn vẹn, thống nhất của q trình giáo dục chung của bất cứ một
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
13
trường Cao đẳng, đại học nào. Một q trình nào yếu kém đều ảnh hưởng đến
q trình chung. Nói một cách khác bất kỳ một trường Cao đẳng, đại học nào
cũng phải làm tốt hai nhiệm vụ “Dạy nghề” và “Dạy người”.
Để làm tốt hai nhiệm vụ “Dạy nghề” và “Dạy người”, cán bộ quản lý
trường phải căn cứ vào mục tiêu, nội dung giáo dục của nhà trường XHCN,
mục tiêu đào tạo người cơng dân, người lao động có văn hóa, có sức khỏe, có
lý tưởng XHCN để đề ra chương trình kế hoạch giáo dục sinh viên. Tất cả q
trình giáo dục đó được diễn ra với những điều kiện cơ sở vật chất của nhà
trường, gia đình, của sự tổ chức quản lý giáo dục.
Chính yếu tố quản lý giáo dục sẽ giúp cho việc điều chỉnh, cân đối, cải
tiến q trình giáo dục đào tạo, thúc đẩy q trình giáo dục đào tạo đạt mục
tiêu, với một trình độ chất lượng đào tạo cao, phí tốn ít.
1.3.1.1. Tổ chức giáo dục truyền thống đạo đức phải trên cơ sở qn triệt mục
tiêu giáo dục của các trường cao đẳng, đại học
Để tiến hành giáo dục truyền thống đạo đức trong các trường Cao đẳng,
đại học, cán bộ quản lý trường cần nắm đặc điểm q trình giáo dục đạo đức.
Thứ nhất: Q trình giáo dục truyền thống đạo đức bao gồm các tác
động của rất nhiều nhân tố: khách quan, chủ quan, bên ngồi, bên trong. Có thể
hiểu có bao nhiêu mối quan hệ ở trong trường và ngồi xã hội mà sinh viên
tham gia hoạt động thì có bấy nhiêu tác động giáo dục đến sinh viên. Những
tác động này có thể thống nhất, nhằm hỗ trợ tăng cường cho nhau nhưng cũng