Nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh đắk lắk (TT) - Pdf 39

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

PHAN XUÂN LĨNH

NGUỒN LỰC SINH KẾ CỦA ĐỒNG BÀO DÂN TỘC
THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK

Chuyên ngành : Kinh tế phát triển
Mã số

: 62.31.01.05

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ

Hµ NéI, 2016


Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. Quyền Đình Hà
2. PGS.TS. Trần Thị Minh Châu
Phản biện 1:

GS.TS. Phạm Thị Mỹ Dung
Hiệp Hội Kinh tế nông lâm nghiệp

Phản biện 2:

PGS.TS. Nguyễn Phượng Lê

DTTS đề từ đó đề xuất các giải pháp cải thiện NLSK cho đồng bào
DTTS phù hợp với từng địa phương khác nhau.
Đắk Lắk là một địa phương có đông đồng bào DTTS sinh
sống. Trên địa bàn tỉnh hiện có 47 dân tộc sinh sống, trong đó có 46
DTTS, với 97.893 hộ bao gồm 607.990 nhân khẩu, chiếm 32,79 %
dân số toàn tỉnh. Hơn một nửa đồng bào DTTS là người tại chỗ,
trong đó cộng đồng người dân tộc Êđê, Mnông, Giarai chiếm số
lượng đông nhất (Dân tộc Êđê hơn 300.000 người, dân tộc Mnông
hơn 40.000 người và dân tộc Giarai hơn 17.000 người). Môi trường
sống của đồng bào DTTS ngày càng được cải thiện, 100% số xã đã
có đường ô tô đến trung tâm, các xã có trường tiểu học, các thôn,
buôn có nhà trẻ, mẫu giáo, 95% thôn, buôn có điện, gần 97% số hộ
được dùng điện lưới quốc gia, 100% số xã có trạm y tế, có bác sĩ
phục vụ khám chữa bệnh (Ban Dân tộc tỉnh Đắk Lắk, 2014).
Để hỗ trợ đồng bào DTTS thoát nghèo, trong những năm qua,
Tỉnh Đắk Lắk đã triển khai nhiều chính sách, chương trình, dự án hỗ
trợ đồng bào DTTS phát triển kinh tế với tổng kinh phí lên đến hàng
chục nghìn tỷ đồng. Theo báo cáo của Ban dân tộc tỉnh Đắk Lắk
1


(2014), tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào DTTS cao hơn mức bình quân
chung cả tỉnh. Năm 2015, DTTS chiếm 32,79% dân số của tỉnh,
nhưng chiếm tới 62,88% số hộ nghèo toàn tỉnh. Hộ DTTS cận nghèo
chiếm 74,57% số hộ cận nghèo. Một bộ phận đồng bào DTTS phải
đối mặt với những điều kiện khó khăn hơn trước do diện tích đất
canh tác thu hẹp, dân số tăng, họ không còn được tự do đốt rừng làm
rẫy, việc săn bắt, hái lượm trong rừng cũng ngày càng hạn chế.
Theo đánh giá của Ban chỉ đạo giảm nghèo tỉnh Đắk Lắk
(2015), hiện nay đồng bào DTTS thiếu các NLSK phục vụ sản xuất,

là rất cần thiết.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng các NLSK của đồng bào DTTS tỉnh Đắk
Lắk, từ đó đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm cải thiện các NLSK của
đồng bào DTTS trên địa bàn tỉnh đến 2020.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về NLSK
của đồng bào DTTS.
- Đánh giá thực trạng các NLSK và phân tích các yếu tố ảnh
hưởng đến NLSK của đồng bào DTTS trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
- Đề xuất giải pháp nhằm cải thiện NLSK cho đồng bào DTTS
trên địa bàn tỉnh giai đoạn đến 2020.
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu trong luận án là NLSK của đồng bào
DTTS trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk đặt trong mối quan hệ với các yếu tố
ảnh hưởng đến NLSK và các giải pháp cải thiện NLSK cho đồng bào
DTTS trên địa bàn tỉnh.
Đối tượng khảo sát là các hộ DTTS, cán bộ quản lý nhà nước ở
địa phương, các tổ chức đoàn thể, nhà khoa học và các tác nhân liên
quan đến NLSK của đồng bào DTTS ở địa bàn nghiên cứu. Tỉnh Đắk
Lắk có 46 DTTS, nhưng luận án chỉ tập trung nghiên cứu 3 DTTS
bản địa mang tính đặc trưng cho tỉnh Đắk Lắk và Tây Nguyên là Êđê,
Mnông và Giarai, vì điều kiện không cho phép điều tra nghiên cứu cả
46 dân tộc sống rải rác trên địa bàn tỉnh.

3



thực trạng NLSK của đồng bào DTTS, các yếu tố ảnh hưởng đến
NLSK của đồng bào DTTS ở tỉnh Đắc Lắk, trong đó, xác định

4


nguồn lực con người là trung tâm có ảnh hưởng trực tiếp đến các
NLSK của đồng bào DTTS
Về thực tiễn, luận án đã chỉ ra được thực tế ở vùng đồng bào
DTTS Đắk Lắk, tình trạng nghèo đói còn tồn tại dai dẳng mà nguyên
nhân chính là do địa bàn sinh sống không thuận lợi, yếu tố văn hóa,
tập tục lạc hậu, năng lực hoạt động sinh kế của đồng bào DTTS còn
yếu, đã cản trở họ trong việc tiếp cận, sử dụng các NLSK.
Luận án cũng chỉ ra rằng, chính sách hỗ trợ của các tổ chức đối
với đồng bào DTTS vẫn theo cách cứu trợ, giúp đỡ từ bên ngoài, bản
thân đồng bào DTTS cũng chưa nhận thức rõ các chính sách là nhằm
giúp cho đồng bào thấy được vai trò của chính họ trong quá trình sử
dụng, cải thiện có hiệu quả các nguồn lực, kể cả nguồn lực sẵn có và
nguồn lực tiếp nhận từ bên ngoài để chủ động biến nguồn lực thành
các kết quả sinh kế theo hướng bền vững.
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGUỒN LỰC
SINH KẾ CỦA ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1. Một số khái niệm liên quan đến đề tài
Theo khung sinh kế của DFID (1999), nguồn lực sinh kế (còn
gọi là tài sản sinh kế hay vốn sinh kế) là những nguồn lực cụ thể
cũng như khả năng của con người trong khai thác, sử dụng, tái tạo,
bồi dưỡng và bảo vệ các nguồn lực đó. Có 5 loại NLSK: Nguồn lực
con người, tự nhiên, xã hội, vật chất và tài chính. Các nguồn lực này
tác động cả trực tiếp và gián tiếp đến sinh kế nói chung và sinh kế

cận tốt với NLSK là một kết quả mong muốn của bất kỳ chiến lược
sinh kế nào. Chiến lược sinh kế có thể tập trung vào việc tăng cường
phạm vi NLSK mà một người hay một hộ có thể truy cập, hay tăng
cường tiếp cận với cụ thể từng loại NLSK. Xét về tổng thể, một
người hay một hộ có nhiều NLSK thì họ sẽ ít bị tổn thương bởi các
cú sốc hơn.
2.1.3. Nội dung nghiên cứu nguồn lực sinh kế của đồng bào dân
tộc thiểu số
Luận án tập trung phân tích các nguồn lực sinh kế của đồng
bào DTTS:
 Nguồn lực con người
 Nguồn lực tự nhiên
 Nguồn lực xã hội
 Nguồn lực vật chất
 Nguồn lực tài chính
6


 Quan hệ giữa các NLSK của đồng bào DTTS.
2.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn lực sinh kế của đồng bào
dân tộc thiểu số
 Nhóm yếu tố khách quan
- Chính sách nhà nước và sự phát triển kinh tế xã hội của địa
phương: Các thể chế và quy trình của các chính sách ảnh hưởng đến
mọi khía cạnh của hoạt động sinh kế của đồng bào DTTS.
- Biến động thị trường: Sự biến động giá cả, khủng hoảng kinh
tế dẫn đến những sụt giảm về việc làm, về thu nhập, dễ gây tổn
thương cho hoạt động sinh tế của đồng bào DTTS.
- Rủi ro thiên tai: Thiên tai và biến động thời tiết, dịch bệnh
cây trồng vật nuôi. Sự suy thoái của nguồn lực thiên nhiên đặc biệt

- Đắk Lắk có 15 đơn vị hành chính bao gồm được chia thành 4
tiểu vùng kinh tế.
- So với các tỉnh trong khu vực, Đắk Lắk có quy mô dân số
đông nhất với 1.833,2 nghìn người (năm 2014), chiếm khoảng 34 %
dân số của Tây Nguyên. Toàn tỉnh có 47 dân tộc trong dó DTTS
chiếm 33% dân số toàn tỉnh.
- Dân cư ở Đắk Lắk tập trung ở nông thôn là chủ yếu, với
75,92% dân cư sống ở nông thôn và 24,08% sống ở thành thị.
- Trong cơ cấu kinh tế, nông lâm ngư nghiệp vẫn là ngành chủ
đạo của tỉnh.
3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.2.1. Khung phân tích
Luận án đã áp dụng kết hợp phương pháp phân tích Khung
sinh kế của DFID và IFAD, lấy NLSK của đồng bào DTTS chính
bản thân đồng bào DTTS làm trung tâm. Thực trạng về NLSK của
đồng bào DTTS được đánh giá dựa trên các số liệu thực tế từ địa
phương và dựa trên những đánh giá của bản thân đồng bào DTTS.
Các yếu tố ảnh hưởng được xem xét trên hai khía cạnh chính là yếu
tố bên ngoài và các yếu tố bên trong. Yếu tố bên ngoài bao gồm
những cú sốc về xã hội, về kinh tế, về môi trường tự nhiên và
những ảnh hưởng từ các yếu tố bên ngoài khác như luật pháp và
chính sách hỗ trợ của Nhà nước và chính quyền địa phương. Các
yếu tố bên trong bao gồm khả năng của đồng bào DTTS, các luật
tục, văn hóa bản địa.... Dựa trên việc phân tích thực trạng và đánh
giá các yếu tố ảnh hưởng đến các NLSK của hộ DTTS, các giải
pháp được đề xuất nhằm cải thiện các NLSK của đồng bào DTTS
giúp cho họ cải thiện sinh kế, góp phần xóa đói giảm nghèo.
8



(vi) Đánh giá về thiệt hại của hộ do thiên tai tại địa phương gây ra;
(vii) Chuyển dịch nguồn lực tự nhiên của hộ đồng bào DTTS; (viii)

9


Số nhân khẩu, số lao động của hộ; (ix) Hệ số nhân khẩu/lao động;
Trình độ lao động; (x) Lao động qua đào tạo nghề/ tập huấn kiến
thức; (xi) Mức độ áp dụng kiến thức được đào tạo/tập huấn; Hộ
thuê/mướn lao động; (xii) Hộ thiếu việc làm (Lao động thiếu việc,
thời gian thiếu việc, lao động thiếu việc làm/năm); (xiii) Hộ có lao
động đi làm thuê, tỷ lệ thời gian đi làm thuê; (xiv) Thay đổi nghề
của lao động trong hộ; (xv) Chuyển dịch nguồn lực con người của
hộ đồng bào DTTS; (xvi) Thay đổi hệ thống cơ sở hạ tầng; (xvii)
Loại nhà ở; (xviii) Đồ dùng sinh hoạt đắt tiền (ô tô, xe máy, ti vi, tủ
lạnh...); (xix) Mua máy móc, phương tiện sản xuất (ô tô tải, máy
kéo, máy bơm nước,...); (xx) Chuyển dịch nguồn lực vật chất của
hộ đồng bào DTTS; (xxi) Thu nhập/ hộ, thu nhập / khẩu, thu
nhập/lao động BQ/ năm; (xxii) Số tiền gửi/ tiền vay của hộ; (xxiii)
Các nguồn thu nhập chính của hộ (từ NN, TTCN, DV, nguồn
khác...); (xxiv) Tiếp cận nguồn vốn tín dụng của hộ; (xxv) Sử dụng
tiền vay của hộ; (xxvi) Nguồn tiền vay của hộ; (xxvii) Chuyển dịch
ngồn lực tài chính của hộ đồng bào DTTS.
PHẦN 4. THỰC TRẠNG NGUỒN LỰC SINH KẾ CỦA ĐỒNG
BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TỈNH ĐẮK LẮK
4.1. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NGUỒN LỰC SINH KẾ CỦA
ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TỈNH ĐẮK LẮK
4.1.1. Nguồn lực con người
Nguồn lực con người của đồng bào DTTS Đắk Lắk được đánh
giá trên các mặt: qui mô hộ và số lao động, trình độ văn hóa và trình độ

đình
(dưới
(trên
động trên
động
(người) 15t)
60t)
chính
60t
Êđê
4,70
1,30
0,30
3,20
1,00
4,20
Mnông
4,70
1,40
0,30
3,00
0,40
3,40
Giarai
4,40
1,00
0,90
2,50
0,20
2,70

gấp 5 lần bình quân của các hộ dân tộc Ê đê.
- Tính trung bình, với các hộ có sử dụng đất rừng, bình quân
mỗi hộ chỉ có 1.070 m2. Như vậy nguồn lực đất rừng của các hộ
DTTS được đánh giá là khan hiếm.
- Gần 80% hộ DTTS được cấp giấy chứng nhận phần đất ở, còn
khoảng 20% hộ DTTS có đất ở nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận.
Với các loại đất khác, tỷ lệ có giấy chứng nhận thấp hơn nhiều. 70%
hộ được cấp giấy chúng nhận cho phần đất trồng cây công nghiệp,
59% hộ DTTS được cấp giấy chứng nhận cho đất trồng cây ngắn ngày,
14% hộ DTTS được cấp giấy chứng nhận cho đất rừng. Nhiều hộ
DTTS chưa có giấy chứng nhận cho các loại đất mà họ đang sử dụng,
nên việc sử dụng nguồn lực đất đai vào các hoạt động sinh kế bị hạn
chế, nhất là sử dụng đất để thế chấp vay ngân hàng.
 Nước
- Nhìn chung, hệ thống cung cấp nước sinh hoạt và hệ thống thủy
lợi cung cấp nước sản xuất chưa đáp ứng được yêu cầu của dân cư.
- Thiếu nước sinh hoạt và sản xuất là một vấn đề lớn của Đắk
Lắk nói chung và đồng bào DTTS nói riêng trong bối cảnh mùa khô
ở Đắk Lắk kéo dài.
Tóm lại, đồng bào DTTS gặp khó khăn về nguồn tài nguyên
đất và nước (trường hợp hộ có diện tích đất canh tác lớn, thì địa hình
chia cắt, đất dốc), điều kiện cơ sở hạ tầng khó khăn càng làm nghiêm
trọng hơn tình hình SXNN của đồng bào DTTS.
4.1.3. Nguồn lực xã hội
Nhìn chung, quan hệ xã hội, cộng đồng của các hộ DTTS khá
tốt, với quan hệ dòng họ, buôn làng, tôn giáo, dân tộc khá mật thiết.

12




13


Nhìn chung, các hộ DTTS ở Đắk Lắk có các quan hệ xã hội,
cộng đồng cũng như quan hệ láng giềng, dòng họ, buôn làng, tôn
giáo khá tốt.
Tuy nhiên, mức độ tiếp cận dịch vụ xã hội vẫn còn thấp, đặc
biệt là thiếu chợ và khó tiếp cận dịch vụ y tế. Hỗ trợ của chính quyền
và các tổ chức đoàn thể mới chủ yếu tập trung vào một vài lĩnh vực
như về thông tin, về kỹ thuật và vốn vay. Trong khi đó, nhiều nhu
cầu khác của hộ chưa được hỗ trợ hoặc hỗ trợ còn hạn chế, trong đó
quan trọng là tiếp cận thị trường và dạy nghề. Vẫn còn có nhiều hộ
DTTS chưa tiếp cận được các dịch vụ xã hội cũng như hỗ trợ từ
chính quyền và các tổ chức đoàn thể.
4.1.4. Nguồn lực vật chất
 Tài sản của cộng đồng bao gồm: Hệ thống đường giao thông,
hệ thống điện, hệ thống thủy lợi.
Trong 10 năm qua, cơ sở hạ tầng của tỉnh có sự cải thiện đáng
kể. Số km đường giao thông tăng lên, đặc biệt là số km đường giao
thông liên thôn xã đã được bê tông hóa tạo điều kiện thuận lợi cho bà
con đi lại, giao lưu buôn bán. Đặc biệt số nhà máy thủy điện với công
suất lớn cũng tăng, tạo điều kiện cho đồng bào DTTS ở vùng sâu
vùng xa có cơ hội đủ điện để sinh hoạt.
- Theo đánh giá của các hộ DTTS tham gia khảo sát, trên 50%
cho rằng đường nối từ buôn tới trung tâm huyện là tốt, 31% đánh giá
ở mức trung bình và chỉ 11% đánh giá là xấu.
- Theo khảo sát, 61,13% cho rằng điện mới chỉ cơ bản đáp ứng
nhu cầu sinh hoạt, chưa đáp ứng được yêu cầu sản xuất. Về giá điện,
khoảng ¼ số hộ DTTS được khảo sát cho rằng, giá điện quá cao so

Tận dụng nguồn lực đất đai (đất nông nghiệp và đất rừng),
hoạt động SXNN của các hộ đồng bào DTTS tập trung chủ yếu vào
trồng trọt và chăn nuôi, chiếm 86%. Các hoạt động canh tác phổ biến
là lúa rẫy, ngô, các loại đậu đỗ, cà phê, cao su, bông vải. Hoạt động
chăn nuôi chủ yếu là để phục vụ cho nhu cầu của gia đình và nhu cầu
cúng lễ.
Hộ dân tộc Êđê có xu hướng kết hợp giữa chăn nuôi và trồng
trọt chiếm 55,42%, hộ dân tộc Mnông là 30,75% và hộ Giarai là 9%.

15


Hộ dân tộc Giarai sử dụng đất rừng kết hợp với trồng trọt và bảo vệ
rừng chiếm 45% và hộ dân tộc Mnông là 18,87%.
4.2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NGUỒN LỰC SINH KẾ
CỦA ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở ĐẮK LẮK
Có hai nhóm yếu tố chính ảnh hưởng trực tiếp đến NLSK của
đồng bào DTTS tỉnh Đắk Lắk đó là nhóm yếu tố khách quan và yếu
tố chủ quan. Các yếu tố khách quan đến từ bên ngoài như những
chính sách của chính phủ, những cú sốc do sự biến động giá cả, hay
các thiệt hại do sâu bệnh, biến đổi thời tiết. Các yếu tố chủ quan
đến từ bản thân đồng bào dân tộc như: các đặc điểm về văn hóa bản
địa, các đặc tính của đồng bào dân tộc thiểu số.
4.2.1. Nhóm yếu tố khách quan
a. Chính sách của nhà nước và địa phương
Nhóm chính sách hỗ trợ phát triển các nguồn lực con người,
tự nhiên, xã hội, nguồn lực tài chính đã góp phần làm cho đời sống
của đồng bào được cải thiện, đoàn kết, gắn bó giữa các dân tộc.
Tuy nhiên, các chính sách, chương trình hỗ trợ đồng bào
DTTS trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk còn một số bất cập sau đây:

14,2
85,8
Hạn hán
22,7
77,3
Dịch bệnh chăn nuôi
41,0
59,0
Mất mùa
32,0
68,0
- Năng lực ứng phó với thiên tai của đồng bào DTTS hầu như
chưa được cải thiện. Gần đây, thiên tai xảy ra thường xuyên hơn với
mức độ khắc nghiệt, quy mô tác động, thiệt hại kinh tế và con người
ngày càng tăng.
c. Biến động giá cả thị trường
Biến động giá cả thị trường nông sản, khó khăn khi tiêu thụ
sản phẩm gây ra những rủi ro sinh kế rất lớn đối với đồng bào DTTS
ở Đắk Lắk, xác suất rủi ro từ biến động giá còn cao hơn do có những
tác nhân đi kèm sau: Thứ nhất, hộ DTTS không có tích lũy nên
không có tiền đầu tư; Thứ hai, nếu đã vay ngân hàng bằng cầm cố đất
thì họ có nguy cơ mất đất sản xuất và rơi xuống hộ nghèo, đói. Thứ
ba, do không còn kế sinh nhai, hộ DTTS có thể phải di cư sâu vào
rừng làm rẫy bất hợp pháp, con cái sẽ phải bỏ học và việc tiếp cận

17


các dịch vụ cơ bản do xã hội cung ứng bị ngắt quãng, nguy cơ bị
bệnh tăng lên.


thiện các nguồn lực sinh kế của hộ đồng bào DTTS là rất cần thiết
trong bối cảnh mới.
5.1.2. Định hướng cải thiện các nguồn lực sinh kế cho đồng bào
dân tộc thiểu số
- Phát triển SKBV cho đồng bào DTTS Đắk Lắk dựa trên cơ
sở phát triển toàn diện nguồn lực của đồng bào, trong đó, quan
trọng nhất là nâng cao chất lượng nguồn lực con người, mở rộng
nguồn lực tài chính và nguồn lực vật chất.
- Phát triển SKBV cho đồng bào DTTS Đắk Lắk thông qua hỗ
trợ hộ giảm nhẹ rủi ro, nâng cao khả năng thích ứng, chủ động chống
đỡ với bối cảnh dễ gây tổn thương.
- Đa dạng hóa và nâng cao hiệu quả của các hoạt động sinh kế, ưu
tiên phát triển hợp lý các hoạt động sinh kế ít rủi ro, có tính bền vững.
- Nâng cao năng lực thực hiện chính sách hỗ trợ đồng bào
DTTS và đề cao đạo đức vì dân của cán bộ.
5.2. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CẢI THIỆN NGUỒN LỰC SINH
KẾ CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH ĐẮK LẮK
5.2.1. Giải pháp chung cải thiện các nguồn lực sinh kế cho đồng
bào dân tộc thiểu số
5.2.1.1. Về hoàn thiện cơ chế chính sách cải thiện nguồn lực sinh
kế của đồng bào dân tộc thiểu số
(i) Cần thiết kế đa dạng các chính sách liên quan đến tất cả các
NLSK của đồng bào DTTS; (ii) Bổ sung các chính sách giao quyền
tự chủ rộng hơn cho các tổ chức tự quản của thôn, buôn phù hợp với
bản sắc văn hóa của từng dân tộc. (iv) Cần hoạch định chính sách
hướng ưu tiên vào khuyến khích người dân tích cực tìm kiếm mô
hình sinh kế hiệu quả; (v) Tăng số lượng và nâng cao chất lượng
cộng tác viên khuyến nông ở xã, cải thiện quản trị của chính quyền

đồng bào DTTS định canh định cư, hỗ trợ đồng bào chuyển từ SXNN
theo lối quảng canh sang thâm canh nhằm sử dụng có hiệu quả hơn
nguồn tài nguyên đất đai.
- Quản lý và sử dụng nguồn tài nguyên nước hợp lý, đặc biệt
quan tâm áp dụng các giải pháp sử dụng nước tiết kiệm.
20


5.2.2.3. Cải thiện nguồn lực xã hội của đồng bào dân tộc thiểu số
- Thúc đẩy, nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức chính
trị - xã hội, các tổ chức xã hội, nghề nghiệp, hợp tác xã...như các cơ
chế tập hợp, gắn kết đồng bào DTTS, tuyên truyền, giáo dục, hỗ trợ
đồng bào trong hoạt động sinh kế nhằm cải thiện mức sống.
5.2.2.4. Cải thiện nguồn lực vật chất của đồng bào dân tộc thiểu số
- Hỗ trợ đủ diện tích đất đai canh tác cho đồng bào DTTS.
- Nỗ lực hơn nữa trong xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng
vùng sâu, vùng xa.
- Hỗ trợ và khuyến khích các hộ DTTS chi tiêu tiết kiệm, dành
nguồn lực mua sắm máy móc phục vụ sản xuất.

5.2.2.5. Cải thiện nguồn lực tài chính của đồng bào dân tộc thiểu số
- Khuyến khích bà con chăm lo phát triển sản xuất.
- Khuyến khích các tổ chức tín dụng hỗ trợ vốn cho đồng bào DTTS.
- Phát triển các hình thức hỗ trợ cộng đồng.
- Kết hợp với các doanh nghiệp sản xuất vật tư nông nghiêp
cung cấp tín dụng thương mại cho hộ đồng bào DTTS.
PHẦN 6. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
6.1. KẾT LUẬN
Các chiến lược sinh kế thành công hay thất bại phụ thuộc vào
khả năng sở hữu hoặc tiếp cận "nguồn lực sinh kế" của đồng bào

- Nguồn lực tự nhiên của đồng bào DTTS ở tỉnh Đắk Lắk khá
thuận lợi nhưng đã có biểu hiện cạn kiệt. Trung bình mỗi hộ DTTS
sử dụng hơn 12.000 m2 đất, bao gồm đất rừng, đất trồng cây ngắn
ngày, đất trồng cây công nghiệp, đất ở và đất trồng khác. Với quá
trình phát triển hiện nay quy mô đất của từng hộ DTTS ngày càng
nhỏ hơn. Nguồn nước sinh hoạt và nước tưới đang có nguy cơ giảm
cả nước mặt và nước ngầm. Nguồn thu bằng tiền, kể cả thu nhập và
đi vay của hộ đồng bào DTTS còn thấp.
- Nguồn lực xã hội của đồng bào DTTS phong phú, các quan
hệ xã hội, cộng đồng được đánh giá tốt, bản sắc văn hóa độc đáo của
từng dân tộc với sự hỗ trợ tích cực của các tổ chức, đoàn thể. Nhà
nước cũng có nhiều chính sách hỗ trợ đồng bào DTTS.

22


- Về nguồn lực vật chất, sự tích lũy nguồn lực vật chất của
đồng bào DTTS còn thấp. Kết cấu cơ sở hạ tầng đã được cải thiện,
nhất là giao thông nhưng chưa thuận tiện, thiếu hệ thống thủy lợi và
cung cấp nước sạch sinh hoạt. Hơn 80% hộ DTTS có xe máy và ti vi,
nhưng chỉ có dưới 1/3 số hộ có máy kéo, máy móc phục vụ sản xuất.
- Về nguồn lực tài chính, nhiều hộ đồng bào DTTS đã có cơ
hội được tiếp cận với các nguồn vốn tín dụng chính thống từ phía nhà
nước. Đồng bào DTTS còn gặp nhiều khó khăn do thiếu vốn và chưa
biết cách sử dụng vốn có hiệu quả trong sản xuất.
- Luận án cũng chỉ ra rằng có hai nhóm yếu tố chính ảnh
hưởng đến việc tiếp cận và sử dụng các NLSK của đồng bào DTTS;
gồm các yếu tố bên ngoài như các chính sách hỗ trợ của Trung
ương và địa phương và các yếu tố bên trong liên quan đến đặc điểm
về dân tộc cũng như năng lực của chính đồng bào DTTS. Đồng bào


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status