Nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk - Pdf 39

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

PHAN XUÂN LĨNH

NGUỒN LỰC SINH KẾ CỦA ĐỒNG BÀO DÂN TỘC
THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK

LUẬN ÁN TIẾN SĨ

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

PHAN XUÂN LĨNH

NGUỒN LỰC SINH KẾ CỦA ĐỒNG BÀO DÂN TỘC
THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK

Chuyên ngành:

Kinh tế phát triển

Mã số:

62 31 01 05

Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. Quyền Đình Hà

thực hiện đề tài và hoàn thành luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức Sở Khoa học
và Công nghệ Đắk Lắk và cơ quan Ủy ban Kiểm tra tỉnh ủy Đắk Lắk (hai cơ quan nơi
tôi công tác trong thời gian thực hiện luận án), cám ơn các cơ quan, ban, ngành có liên
quan của tỉnh Đắk Lắk, đồng thời, cám ơn các tổ chức, cá nhân và người dân các huyện
Buôn Đôn, Lắk, Krông Năng và Thành phố Buôn Ma Thuột (nơi thực hiện điều tra số
liệu, thu thập thông tin) đã tận tình cung cấp thông tin, tài liệu, số liệu để tôi nghiên cứu,
hoàn thành luận án này.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã điều kiện thuận
lợi, giúp đỡ, động viên, khuyến khích tôi hoàn thành luận án./.
Hà Nội, ngày 14 tháng 10 năm 2016
Tác giả luận án

Phan Xuân Lĩnh

ii


MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ............................................................................................................................ iii
Danh mục chữ viết tắt ...................................................................................................... vi
Danh mục bảng ............................................................................................................... vii
Danh mục hình ................................................................................................................. ix
Danh mục biểu đồ ............................................................................................................. x
Trích yếu luận án ............................................................................................................. xi
Thesis abstract................................................................................................................ xiii
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1

thiểu số ................................................................................................................ 23
2.2.

Cơ sở thực tiễn .................................................................................................... 25

2.2.1. Kinh nghiệm về cải thiện nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu
số ở một số nước trên thế giới............................................................................. 25

iii


2.2.2. Kinh nghiệm về cải thiện nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu
số ở một số địa phương Việt Nam ...................................................................... 30
2.2.3. Bài học rút ra về cải thiện nguồn lực sinh kế cho đồng bào dân tộc thiểu
số tỉnh Đắk Lắk ................................................................................................... 32
2.2.4. Một số công trình nghiên cứu liên quan ............................................................. 33
Tóm tắt phần 2 ................................................................................................................ 36
Phần 3. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 37
3.1.

Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ............................................................................. 37

3.1.1. Đặc điểm về tự nhiên .......................................................................................... 37
3.1.2. Điều kiện về kinh tế - xã hội của tỉnh Đắk Lắk .................................................. 40
3.1.3. Đánh giá chung: .................................................................................................. 46
3.2.

Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 47

3.2.1. Khung phân tích .................................................................................................. 47

Tóm tắt phần 4 .............................................................................................................. 117
Phần 5. Định hướng và giải pháp chủ yếu cải thiện nguồn lực sinh kế của
đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ................................. 119
5.1.

Định hướng cải thiện các nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số .... 119

5.1.1. Bối cảnh mới: Cơ hội và thách thức đối với cải thiện các nguồn lực sinh
kế của đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Đắk Lắk ................................................ 119
5.1.2. Định hướng cải thiện các nguồn lực sinh kế cho đồng bào dân tộc thiểu số ......... 120
5.2.

Giải pháp chủ yếu cải thiện nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu
số trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ............................................................................. 122

5.2.1. Giải pháp chung cải thiện các nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc
thiểu số .............................................................................................................. 122
5.2.2. Giải pháp cụ thể cải thiện từng nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc
thiểu số .............................................................................................................. 130
Tóm tắt phần 5 .............................................................................................................. 141
Phần 6. Kết luận và kiến nghị .................................................................................... 142
6.1.

Kết luận ............................................................................................................. 142

6.2.

Kiến nghị........................................................................................................... 144

Danh mục công trình đã công bố có liên quan đến luận án .......................................... 145


DTTS

Dân tộc thiểu số

DTTN

Diện tích tự nhiên

ĐBSCL

Đồng bằng sông cửu long

IFAD

Quỹ Quốc tế về Phát triển nông nghiệp

KHKT

Khoa học kỹ thuật

KHCN

Khoa học và công nghệ

KTXH

Kinh tế xã hội

NLSK


SXNN

Sản xuất nông nghiệp

THCS

Trung học cơ sở

TP BMT

Thành phố Buôn Ma Thuột

TT

Thị trấn

TTCN

Tiểu thủ công nghiệp

UBND

Ủy ban nhân dân

XKLĐ

Xuất khẩu lao động

XĐGN


Qui mô và số lao động bình quân của các hộ dân tộc thiểu số tỉnh Đắk Lắk........ 61

4.4.

Trình độ văn hóa của thành viên trong hộ dân tộc thiểu số (%)* ..................... 62

4.5.

Tình hình y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân tỉnh Đắk Lắk .......................... 63

4.6.

Nhận thức của bà mẹ về sức khỏe sinh sản ...................................................... 64

4.7.

Số lượng lớp tập huấn được tổ chức năm 2005 - 2015..................................... 70

4.8.

Kỹ thuật công nghệ trong sản xuất của đồng bào dân tộc thiểu số ở Đắk Lắk ..... 73

4.9.

Nguồn cung cấp vật tư, máy móc đầu vào cho hộ dân tộc thiểu số.................. 73

4.10.

Tình hình phân bổ đất đai của tỉnh Đắk Lắk .................................................... 74

4.18.

Tiếp cận các dịch vụ xã hội của đồng bào dân tộc thiểu số (% số hộ) ............. 84

4.19.

Cơ sở vật chất của tỉnh Đắk Lắk....................................................................... 85

4.20.

Cơ sở vật chất của tỉnh Đắk Lắk phân theo địa phương năm 2015 .................. 86

4.21.

Đánh giá về giá điện so với thu nhập của hộ dân tộc thiểu số .......................... 88

4.22.

Sở hữu tài sản vật chất của hộ dân tộc thiểu số phục vụ sinh kế ...................... 92

4.23.

Tiết kiệm trung bình của hộ dân tộc thiểu số 5 năm gần đây ........................... 93

4.24.

Nguồn vốn vay ngoài ngân hàng của các hộ dân tộc thiểu số Đắk Lắk ........... 93

4.25.


phần dân tộc năm 2013 ..................................................................................... 99

4.32.

Các loại rủi ro ảnh hưởng đến hộ dân tộc thiểu số trong 5 năm gần đây ....... 110

4.33.

Lựa chọn sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số khi cuộc sống khó khăn ..... 115

4.34.

Hỗ trợ thu nhập cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số khi thiếu thu nhập ........... 115

4.35.

Đối tác tiêu thụ sản phẩm của hộ dân tộc thiểu số ......................................... 116

4.36.

Đánh giá tiếp cận dịch vụ thị trường .............................................................. 116

viii


DANH MỤC HÌNH
STT

Tên hình


đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số Đăk Lăk (% số hộ) ................................. 87
4.6. Đánh giá của hộ dân tộc thiểu số về hệ thống điện phục vụ sản xuất và đời
sống (% hộ theo huyện) ......................................................................................... 88
4.7. Đánh giá hệ thống điện phục vụ sản xuất và đời sống (% số hộ) theo huyện ....... 89
4.8. Mức độ sẵn lòng đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng chung ................................... 89
4.9. Đánh giá của hộ dân tộc thiểu số về hệ thống thủy lợi của địa phương ............... 90
4.10. Đánh giá của hộ dân tộc thiểu số đối với hệ thống thủy lợi theo huyện ............. 91
4.11. Tỷ lệ hộ đồng bào DTTS hài lòng với hoạt động sinh kế của hộ .......................... 97
4.12. Đánh giá sử dụng nguồn lực của đồng bào DTTS tỉnh Đắk Lắk (%) ................. 102
4.13. Diễn biến giá cà phê tại Đắk Lắk 2008 – 2014 .................................................. 111
4.14. Diễn biến giá cao su thế giới (1989 – 2014) ....................................................... 112
5.1. So sánh mức huy động và sử dụng nguồn lực hiện tại của hộ dân tộc thiểu
số với hộ người Kinh ở tỉnh Đắk Lắk .................................................................. 120

x


TRÍCH YẾU LUẬN ÁN
Tên tác giả:
Tên luận án:

Phan Xuân Lĩnh
Nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh
Đắk Lắk

Chuyên ngành:

Kinh tế phát triển

Tên cơ sở đào tạo:

sinh kế bền vững.
- Mỗi hộ gia đình dân tộc thiểu số có trung bình 1,2 ha đất, bao gồm đất rừng, đất
trồng cây ngắn ngày, cây công nghiệp, tuy nhiên việc phân bổ đất rừng và đất trồng trọt

xi


giữa các nhóm dân tộc thiểu số có sự chênh lệch rõ rệt. Các hộ dân tộc thiểu số tại chỗ
có nhiều đất hơn các hộ di cư từ nơi khác đến. Nhiều hộ dân tộc thiểu số tại chỗ chưa
được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Có 80% hộ gia đình được cấp giấy chứng
nhận cho đất ở, 70% số hộ được cấp giấy chứng nhận cho đất trồng cây công nghiệp,
59% hộ được cấp giấy chứng nhận cho đất trồng cây ngắn ngày và 14% hộ được cấp
giấy chứng nhận cho đất rừng.
- Quan hệ cộng đồng, láng giềng, dòng họ của đồng bào dân tộc thiểu số khá tốt,
giúp cho họ nhận được sự hỗ trợ lẫn nhau trong phát triển sản xuất. Tuy nhiên cơ hội
tiếp cận của hộ dân tộc thiểu số với các dịch vụ xã hội còn yếu. Việc hỗ trợ của các tổ
chức xã hội mới chỉ tập trung vào thông tin kỹ thuật và vay vốn.
- Nguồn lực vật chất của hộ gia đình dân tộc thiểu số bao gồm công trình hạ tầng
và tài sản đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt, sản xuất của hộ. Đồng bào dân tộc thiểu số
vẫn gặp nhiều khó khăn về giao thông và tình trạng thiếu điện cho sản xuất, đời sống.
- Tích lũy tài chính của đồng bào dân tộc thiểu số còn hạn chế do thu nhập thấp.
Nhiều hộ đã được tiếp cận với nguồn vốn tín dụng ngân hàng nhưng nguồn vốn này
thấp, đây là một rào cản trong quá trình các hộ dân tộc thiểu số vươn lên thoát nghèo.
Các hoạt động sinh kế của đồng bào chủ yếu là sản xuất nông nghiệp như trồng
trọt, chăn nuôi hoặc kết hợp giữa trồng trọt và chăn nuôi.
Luận án rút ra yếu tố nguồn lực con người là trung tâm có mối quan hệ chặt chẽ,
ảnh hưởng trực tiếp và chi phối các nguồn lực khác.
Các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số chủ
yếu là do chính sách hỗ trợ của chính phủ, các cú sốc từ bên ngoài như thiên tai, dịch
bệnh, rủi ro từ thị trường, biến động giá cả nông sản và các yếu tố liên quan đến đặc

The thesis has used a combination of the DFID and IFAD analytical framework;
livelihood resources of ethnic minorities are considered central.
The thesis has conducted a survey of household livelihood resources of ethnic
minorities in the regions (representing) four economic sub-regionals: Ban Me Thuot
City (two communes with ethnic east minorities), three districts (Lak, Krong Nang and
Buon Don) representing three economic regions (each district choose two communes).
The thesis has conducted a survey of household livelihood resources of ethnic
minorities in four geographical areas (representing for four economic subregions) are:
Buon Ma Thuot City (two communes were choose), and three districts (Lak, Krong Nang
and Buon Don) representing three economic regions (each district choose two communes).
Three minority ethnic study groups were selected: Ede, Mnong, and Giarai. Numbers of
households of ethnic minorities were selected for investigation is 1.350 households.
Two approaches of ‘livelihood assets’ and ‘ecoregion approach’ are used mainly
in the thesis. Human resources, land, property, capital and social resources to be
considered in relation to the analysis of sustainable livelihoods of rural households
Main Findings and Conclusions
- Thesis points out the reality of unequal distribution of resources capital, physical
capital, financial capital, and this significantly impacts on the livelihoods of households
and ethnic minorities:
- The ethnic minority households have abundant human resources, but this is a pressure
due to oversized family. Labor of ethnic minorities such as Ede, Mnong, and Giarai have low
education level, the majority were not trained. This feature of the ethnic minorities was
considered as one of the barriers to the development of sustainable livelihoods.
- Each household minority has an average of 1.2 hectares of land, including forest
land, planting cash crops, industrial crops, but the allocation of forest land and farm
land between the ethnic minorities have obvious differences. The ethnic minority

xiii



- Specific solutions: building long-term plans to develop human resources;
support enough arable land for ethnic minority households to perform the production at
efficient scale, enough to maintain the competitiveness of goods on the market; improve
infrastructure systems, deep-remote areas where ethnic minorities concentrate in high
numbers; encourage households to spend thrift shopping resource for machinery for
agricultural production; encouraging credit institutions to farmers capital assistance;
establishment of financial funds community support etc.

xiv


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Sau nhiều năm thực hiện Chương trình quốc gia về xóa đói, giảm nghèo, đến
nay tỷ lệ hộ nghèo ở Việt Nam đã giảm đáng kể. Tuy nhiên, ở các tỉnh miền núi
phía Bắc, các tỉnh miền Tây Nam Bộ và Tây Nguyên tỷ lệ hộ nghèo trong cộng
đồng các dân tộc thiểu số (DTTS) vẫn còn khá cao. Việc tiếp tục thực hiện Chương
trình giảm nghèo đối với vùng đồng bào DTTS trong những năm sắp tới gặp nhiều
khó khăn do địa bàn sinh sống của đồng bào DTTS không thuận lợi về tự nhiên, về
kết cấu hạ tầng, trình độ văn hóa của đa số người DTTS không cao, nhiều cộng
đồng DTTS vẫn còn duy trì các tập tục lạc hậu… Muốn khắc phục được những khó
khăn đó cần phân tích thực trạng các nguồn lực sinh kế (NLSK) của đồng bào
DTTS đề từ đó đề xuất các giải pháp cải thiện NLSK cho đồng bào DTTS phù hợp
với từng địa phương khác nhau.
Đắk Lắk là một địa phương có đông đồng bào DTTS sinh sống. Trên địa bàn
tỉnh hiện có 47 dân tộc sinh sống, trong đó có 46 DTTS, với 97.893 hộ bao gồm
607.990 nhân khẩu, chiếm 32,79 % dân số toàn tỉnh. Hơn một nửa đồng bào DTTS
là người tại chỗ, trong đó cộng đồng người dân tộc Êđê, Mnông, Giarai chiếm số
lượng đông nhất (Dân tộc Êđê hơn 300.000 người, dân tộc Mnông hơn 40.000
người và dân tộc Giarai hơn 17.000 người). Môi trường sống của đồng bào DTTS

nước. Cho đến nay đã hình thành được khung phân tích sinh kế ở dạng tổng quát.
Để vận dụng khung phân tích này vào các địa phương cũng như tỉnh Đắk Lắk, cần
có sự hiệu chỉnh cho phù hợp. Ở Đắk Lắk, cũng đã có một vài dự án có sự hỗ trợ
của các tổ chức nước ngoài nhằm phát triển sinh kế cho đồng bào DTTS ở các xã
khó khăn. Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu đã có và các dự án đã thực hiện
chưa tiếp cận một cách hệ thống để hỗ trợ đồng bào DTTS trên địa bàn tỉnh cải
thiện NLSK. Trong khi đó, các biện pháp hỗ trợ xóa đói, giảm nghèo bằng tài trợ
từ bên ngoài đã bộc lộ những khiếm khuyết, hạn chế, tác động tiêu cực.
Việc nghiên cứu, đánh giá thực trạng NLSK của đồng bào DTTS, phân tích
nguyên nhân và yếu tố tác động, từ đó đề xuất giải pháp nhằm cải thiện các NLSK,
góp phần ổn định sản xuất, đời sống, giảm nghèo bền vững cho đồng bào DTTS
trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk là rất cần thiết.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng các NLSK của đồng bào DTTS tỉnh Đắk Lắk, từ đó đề
xuất giải pháp chủ yếu nhằm cải thiện NLSK của đồng bào dân DTTS trên địa bàn
tỉnh đến 2020.

2


1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về NLSK của đồng bào
DTTS.
- Đánh giá thực trạng các NLSK và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến NLSK
của đồng bào DTTS trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
- Đề xuất giải pháp nhằm cải thiện NLSK cho đồng bào DTTS trên địa bàn tỉnh
giai đoạn đến 2020.
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

Đôn, huyện Krông Năng) và 2 xã thuộc thành phố Buôn Ma Thuột (TP BMT) với 3
DTTS tại chỗ đại diện: Êđê, Mnông, Giarai.
1.3.2.3. Phạm vi về thời gian
- Thời gian nghiên cứu đề tài: Từ năm 2013 – 2015
- Thời gian thu thập số liệu: Từ năm 2005 đến 2015.
- Giải pháp đưa ra cho giai đoạn đến năm 2020.
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
Về lý luận, luận án đã đưa ra cách nhìn mới trong việc kết hợp vận dụng
khung phân tích sinh kế DFID và IFAD để phân tích thực trạng NLSK của đồng
bào DTTS, các yếu tố ảnh hưởng đến NLSK của đồng bào DTTS ở tỉnh Đắk
Lắk, trong đó, xác định nguồn lực con người là trung tâm có ảnh hưởng trực tiếp
và ảnh hưởng đến các NLSK khác của đồng bào DTTS.
Về thực tiễn, luận án đã chỉ ra được thực tế ở vùng đồng bào DTTS Đắk
Lắk tình trạng nghèo đói còn tồn tại dai dẳng mà nguyên nhân chính là do địa
bàn sinh sống không thuận lợi, yếu tố văn hóa, tập tục lạc hậu, năng lực và kiến
thức của đồng bào DTTS còn yếu đã cản trở họ trong việc tiếp cận, sử dụng các
NLSK.
Luận án cũng chỉ ra rằng, chính sách hỗ trợ của các tổ chức đối với đồng
bào DTTS vẫn theo cách cứu trợ, giúp đỡ từ bên ngoài, bản thân đồng bào DTTS
cũng chưa nhận thức rõ các chính sách là nhằm giúp cho đồng bào thấy được vai
trò của chính họ trong quá trình sử dụng, cải thiện có hiệu quả các nguồn lực, kể
cả nguồn lực sẵn có và nguồn lực tiếp nhận từ bên ngoài để chủ động biến nguồn
lực thành các kết quả sinh kế theo hướng bền vững.

4


PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGUỒN LỰC
SINH KẾ CỦA ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN


Nhìn chung, NLSK có thể hữu hình như các cửa hàng thực phẩm và tiền mặt,
cây cối, đất đai, gia súc, công cụ, và các nguồn lực khác. NLSK cũng có thể vô hình
như nghề nghiệp, kiến thức, công việc và hỗ trợ cũng như truy cập vào các tài liệu,
thông tin, giáo dục, dịch vụ y tế và các cơ hội việc làm. Nói một cách khác, có thể
phân loại NLSK thành năm nhóm sau: nguồn lực tự nhiên, xã hội, con người, vật
chất, tài chính.
Theo khung sinh kế của DFID (1999), nguồn lực sinh kế (còn gọi là tài sản
sinh kế hay vốn sinh kế) là những nguồn lực cụ thể cũng như khả năng của con
người trong khai thác, sử dụng, tái tạo, bồi dưỡng và bảo vệ các nguồn lực đó. Có 5
loại NLSK: Nguồn lực con người, tự nhiên, xã hội, vật chất và tài chính. Các nguồn
lực này tác động cả trực tiếp và gián tiếp đến sinh kế của người dân nói chung, của
hộ đồng bào các DTTS nói riêng.
Bảng 2.1. Nguồn lực sinh kế
Nguồn lực con người

Trình độ văn hóa, kiến thức, kỹ năng, sức khỏe và khả năng
làm việc

Nguồn lực tự nhiên

Đất, nước, rừng, thủy sản

Nguồn lực xã hội

Các mạng lưới phi chính thống, là thành viên trong các tổ
chức và các mối quan hệ hợp tác thúc đẩy phát triển kinh tế

Nguồn lực vật chất


và chịu những bất lợi về xã hội và kinh tế ở những mức độ khác nhau.
Mỗi dân tộc thiểu số có những đặc điểm riêng nhưng đều mang một số đặc điểm
chung là: Điều kiện sống còn gặp nhiều khó khăn, tiếp cận các NLSK ở mức thấp,
nông nghiệp là nghề chính tạo thu nhập của hộ, tỷ lệ hộ nghèo cao, tiếp cận các dịch vụ
xã hội thấp.
* Nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số:
Dựa trên khái niệm về nguồn lực sinh kế và khái niệm về đồng bào dân tộc
thiểu số, luận án có thể rút ra rằng: nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số
đề cập đến 5 loại nguồn lực sinh kế (hay còn gọi là nguồn vốn sinh kế) mà đồng bào
dân tộc thiểu số sở hữu hoặc có thể tiếp cận sử dụng, đó là nguồn lực con người,
nguồn lực tự nhiên, nguồn lực xã hội, nguồn lực vật chất và nguồn lực tài chính.
2.1.2. Vai trò, đặc điểm nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số
2.1.2.1. Vai trò của nguồn lực sinh kế
Nguồn lực sinh kế đóng vai trò quan trọng và mang tính quyết định đối với
chiến lược sinh kế của đồng bào DTTS, góp phần xóa đói giảm nghèo. Sinh kế của
đồng bào DTTS bị ảnh hưởng bởi sự đa dạng về NLSK, số lượng NLSK và sự cân
bằng giữa các NLSK. Tiếp cận tốt với NLSK là một kết quả mong muốn của bất kỳ
chiến lược sinh kế nào. Chiến lược sinh kế có thể tập trung vào việc tăng cường
phạm vi NLSK mà một người hay một hộ DTTS có thể truy cập, hay tăng cường
tiếp cận với cụ thể từng loại NLSK. Xét về tổng thể, một người hay một hộ có nhiều
NLSK thì họ sẽ ít bị tổn thương bởi các cú sốc hơn.

7


Các chiến lược sinh kế bị ảnh hưởng bởi các vấn đề sau đây của NLSK: đối
với nguồn lực con người như khả năng lao động thấp, không có trình độ văn hóa, kỹ
năng lao động còn hạn chế; đối với nguồn lực tự nhiên liên quan đến thiếu đất sản
xuất; đối với nguồn lực tài chính là lương thấp và không được tiếp cận tín dụng; đối
với nguồn lực vật chất như thiếu nước sạch để sử dụng, nhà ở dột nát, thông tin liên



Do điều kiện sống của đồng bào các DTTS còn nhiều khó khăn, trình độ dân
trí thấp, khó tiếp cận với các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình nên các hộ DTTS
thường đông con, nhiều nhân khẩu. Đây là yếu tố thuận lợi cho việc phát triển sản
xuất, trồng trọt, chăn nuôi hoặc phát triển các loại cây trồng cần sử dụng nhiều thời
gian lao động. Đây cũng là thách thức lớn trong tạo việc làm cho lao động DTTS.
Trình độ văn hoá, chuyên môn của lao động DTTS thường bị hạn chế do khó
khăn về điều kiện học hành và đào tạo nghề. Ngoài ra, tập quán làm nông nghiệp và
khai thác tài nguyên níu kéo họ làm ăn và sinh sống tại thôn bản, là yếu tố cản trở
trong việc tạo nghề nghiệp mới. Do vậy, trình độ văn hoá và chuyên môn thấp của
lao động DTTS đang là cản trở lớn đến việc tiếp nhận các loại khoa học kỹ thuật
(KHKT) mới nhằm thâm canh tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, tăng vụ, mở
rộng quy mô sản xuất… góp phần cải thiện đời sống của đồng bào DTTS.
Bất bình đẳng về thu nhập có thể được giải quyết trong một thời gian ngắn,
nhưng bất bình đẳng về vốn con người có thể để lại các hệ quả nghiêm trọng cho
nhiều thế hệ. Đầu tư vào vốn con người vì thế rất quan trọng trong việc phá vỡ vòng
luẩn quẩn của đói nghèo, người nghèo nghèo vì họ thiếu vốn con người, người
nghèo thiếu vốn con người vì họ nghèo (UNDP, 1990).
Người nghèo thường ít học hơn, mối quan hệ giữa đói nghèo và trình độ văn
hóa ngày càng thể hiện rõ rệt hơn, nhất là trong nhóm phụ nữ DTTS. Do vậy, nâng
cao vốn con người cho người nghèo được coi là chìa khóa để họ thoát khỏi vòng
luẩn quẩn của đói nghèo (Lasse, 2001).
Nhìn chung, nguồn lực con người là trung tâm, có tác động trực tiếp đến việc
khai thác các nguồn lực khác trong hoạt động sinh kế. Thâm chí trong một số
trường hợp nó đóng vai trò thay thế bộ phận tiếu hụt của các nguồn lực khác.
b. Nguồn lực tự nhiên (Natural Capital)
Nguồn lực tự nhiên là tất cả những nguyên, nhiên, vật liệu tự nhiên để tạo
dựng sinh kế. Có rất nhiều nguồn lực tạo thành nguồn lực tự nhiên bao gồm cả
nguồn lực đất đai.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status