HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN HẢI ANH
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN DINH DƯỠNG VÀ
SINH KẾ CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN BA BỂ, TỈNH BẮC KẠN
Chuyên ngành:
Quản lý kinh tế
Mã số:
60.34.04.10
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Mai Thanh Cúc
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày
Tác giả luận văn
Nguyễn Hải Anh
ii
năm 2016
MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Mục lục ............................................................................................................................ iii
Danh mục chữ viết tắt ....................................................................................................... v
Danh mục bảng ................................................................................................................ vi
Danh mục sơ đồ .............................................................................................................. vii
Danh mục đồ thị ............................................................................................................. viii
Trích yếu luận văn ............................................................................................................ x
Thesis abstract................................................................................................................. xii
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................... 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................ 1
1.2.1.
Mục tiêu chung .................................................................................................... 1
2.1.1.
Các khái niệm liên quan ...................................................................................... 4
2.1.2.
Vai trò, đặc điểm của đánh giá tác động dự án .................................................... 5
2.1.3.
Nội dung đánh giá tác động dự án ....................................................................... 7
2.1.4.
Các yếu tố ảnh hưởng đến tác động của dự án .................................................. 14
2.2.
Cơ sở thực tiễn ................................................................................................... 15
2.2.1.
Kinh nghiệm đánh giá tác động dự án đã thực hiện trên thế giới ...................... 15
2.2.2.
Kinh nghiệm đánh giá tác động dự án đã thực hiện tại Việt Nam ..................... 19
Phần 3. Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu ............................................ 24
3.1.
3.2.4.
Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................................. 34
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận ................................................................... 38
4.1.
Thực trạng tác động của dự án........................................................................... 38
4.1.1.
Tổng quan về dự án ........................................................................................... 38
4.1.2.
Đánh giá tác động của dự án.............................................................................. 44
4.2.
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tác động của dự án ............................... 86
4.2.1.
Yếu tố bên ngoài ................................................................................................ 86
4.2.2.
Yếu tố bên trong ................................................................................................ 94
4.3.
Đối với người hưởng lợi .................................................................................. 106
5.2.4.
Đối với các dự án trong tương lai .................................................................... 106
Tài liệu tham khảo ........................................................................................................ 108
Phụ lục ......................................................................................................................... 110
iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
CLB
DA
DD
DTTS
EU
FAO
GTSX
HGĐ
KHKT
M&E
NIAPP
NN & PNNT
NST
PCT
PROGRESA
PTCĐ
Suy dinh dưỡng
Thể dục thể thao
Tình nguyện viên
Tiểu thủ công nghiệp
Trạm y tế
Liên hợp quốc
Vườn ao chuồng
Văn hoá
v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Loại và thời gian đánh giá trong chu trình dự án ........................................... 8
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất xã Nam Mẫu ........................................................... 25
Bảng 3.2. Số hộ phỏng vấn chia theo thôn ................................................................... 30
Bảng 3.3. Phương pháp và cỡ mẫu nghiên cứu ............................................................ 31
Bảng 3.4. Xác định chỉ số tác động của dự án ............................................................. 34
Bảng 3.5. Phương pháp xác định chỉ số tác động......................................................... 36
Bảng 4.1. Số hộ thiếu lương thực ................................................................................. 53
Bảng 4.2. Số tháng thiếu trung bình ............................................................................. 53
Bảng 4.3. Các loại cây trồng chính trong vườn nhà ..................................................... 55
Bảng 4.4. Mức độ cải thiện dinh dưỡng của vườn rau ................................................. 57
Bảng 4.5. Số tiền mua thêm rau trong 01 tuần ............................................................. 57
Bảng 4.6. Mặt tiêu cực của mô hình rau của một số hộ gia đình ................................. 58
Bảng 4.7. Hiện trạng chuồng chăn nuôi gia súc, gia cầm ............................................ 61
Bảng 4.8. Số tiền mua thêm thực phẩm trong 01 tuần ................................................. 62
Bảng 4.9. Số lần khám thai........................................................................................... 69
Bảng 4.10. Nhân viên hỗ trợ khi sinh con ...................................................................... 69
Bảng 4.11. Số trẻ 0-5 tuổi được cân, đo theo thôn và nhóm tuổi ................................... 73
DANH MỤC ĐỒ THỊ
Đồ thị 4.1.
Tỷ lệ hộ nghèo ............................................................................................ 52
Đồ thị 4.2.
Số hộ vào rừng kiếm thực phẩm ................................................................. 53
Đồ thị 4.3.
Tần suất vào rừng của các hộ tham gia dự án............................................. 54
Đồ thị 4.4.
Tần suất vào rừng của các hộ không tham gia dự án.................................. 54
Đồ thị 4.5.
Sản lượng của vườn rau .............................................................................. 56
Đồ thị 4.6.
Mục đích sử dụng rau ................................................................................. 55
Đồ thị 4.7.
Thực phẩm thông dụng ............................................................................... 62
viii
Đồ thị 4.30. Mức độ phù hợp của hố rác công cộng....................................................... 82
Đồ thị 4.31. Phân loại nhà tiêu và nhà tiêu hợp vệ sinh ................................................. 83
Đồ thị 4.32. Khoảng cách từ nhà vệ sinh tới nhà ở và nguồn nước ................................ 84
Đồ thị 4.33. Sử dụng xà phòng để rửa tay ...................................................................... 84
Đồ thị 4.34. Thời điểm rửa tay ....................................................................................... 85
Đồ thị 4.35. Cách phổ biến kiến thức cho hộ khác ......................................................... 95
Đồ thị 4.36. Đánh giá nội dung tập huấn ........................................................................ 96
Đồ thị 4.37. Đánh giá tình hình áp dụng kiến thức vào thực tế ...................................... 98
ix
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Nguyễn Hải Anh
Tên Luận văn: Đánh giá tác động của dự án Dinh dưỡng và sinh kế cho đồng bào
dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.01.10
Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: Đánh giá tác động của dự án Dinh dưỡng và sinh
kế cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Ba Bể, Bắc Kạn về các mặt kinh tế,
xã hội và môi trường. Đồng thời đề xuất giải pháp nhằm duy trì những tác động tích cực
và hạn chế những tác động tiêu cực của dự án.
Đề tài đi sâu vào mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về
các mô hình dự án sau khi dự án kết thúc.
Đề tài đã phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến đánh giá tác động của dự án bao
gồm các yếu tố bên ngoài và bên trong. Các yếu tố bên ngoài là: Thiết chế xã hội; tình
hình kinh tế, văn hóa, xã hội tại địa phương; điều kiện tự nhiên. Các yếu tố bên trong là:
Sự tham gia của người dân; Nhận thức, năng lực, trình độ của cán bộ địa phương và
nhân dân trong vùng dự án.
Căn cứ vào đánh giá tác động và các yếu tố ảnh hưởng đến tác động của dự án
Dinh dưỡng và sinh kế cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Ba Bể, tỉnh
Bắc Kạn. Đề tài đã đề xuất hai nhóm giải pháp: nhằm duy trì những tác động tích cực và
hạn chế những tác động tiêu cực của dự án trong thời gian tới.
xi
THESIS ABSTRACT
Author: Nguyen Hai Anh
Thesis title: Impact assessment of the project on Nutrition and Livelihood for
ethnic minorities in Ba Be district, Bac Kan Province
Major: Economic management
Course code: 60.34.04.10
University: Vietnam National University of Agriculture
The objective of study: Assessing the impact of the project of Nutrition and
Livelihoods for ethnic minorities in Ba Be district, Bac Kan province in the economic,
social and environmental and proposing solutions to maintain the positive impacts and
minimize negative impacts of the project.
Study going into specific objectives are codified theoretical basis and practical
evaluation of the project in general and the impact assessment of the project in
particular, evaluate the impact of the project on "Nutrition and livelihood designed for
triển Cộng đồng thực hiện dự án “Dinh dưỡng và Sinh kế cho đồng bào dân tộc
thiểu số trên địa bàn huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn” do Liên minh châu Âu (EU) tài
trợ. Sau khi dự án kết thúc vẫn chưa có bất kì một nghiên cứu nào đánh giá tác
động tại vùng dự án, để chỉ ra những tác động tích cực và tiêu cực của dự án tới
địa phương, từ đó mới có thể giúp các bên liên quan rút ra được những bài học
kinh nghiệm cho các dự án khác trong tương lai.
Nhận thấy tầm quan trọng của việc đánh giá các dự án phát triển tại Việt
Nam hiện nay, tôi đã lựa chọn đề tài “Đánh giá tác động của dự án Dinh
dưỡng và Sinh kế cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Ba Bể,
tỉnh Bắc Kạn”.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá tác động của dự án Dinh dưỡng và sinh kế cho đồng bào dân tộc
thiểu số trên địa bàn huyện Ba Bể, Bắc Kạn về các mặt kinh tế, xã hội và môi
1
trường, từ đó đề xuất giải pháp nhằm duy trì những tác động tích cực và hạn chế
những tác động tiêu cực của dự án.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về đánh giá dự án nói chung và
đánh giá tác động của dự án nói riêng.
- Đánh giá tác động của dự án “Dinh dưỡng và sinh kế cho đồng bào dân
tộc thiểu số trên địa bàn huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn” về mặt: kinh tế, xã hội và
môi trường.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tác động của dự án “Dinh dưỡng và
sinh kế cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn”.
- Đề xuất giải pháp nhằm duy trì những tác động tích cực và hạn chế những
tác động tiêu cực của dự án “Dinh dưỡng và sinh kế cho đồng bào dân tộc thiểu
trên địa bàn huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.
Đề tài cũng đưa ra được những giải pháp kỹ thuật cụ thể để phát triển các
mô hình sinh kế như trồng khoai tây, trồng rau, nuôi heo và thuỷ sản. Những giải
pháp kỹ thuật này nhằm giúp người dân địa phương bỏ được thói quen trồng trọt,
chăn nuôi cũ không hiệu quả trước đây.
3
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG DỰ ÁN
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1. Các khái niệm liên quan
Nguyễn Thị Oanh (1995): “Dự án là sự can thiệp một cách có kế hoạch
nhằm đạt được một hay một số mục tiêu cũng như hoàn thành những chỉ báo
thực hiện đã định trước tại một địa bàn và trong một khoảng thời gian nhất định,
có huy động sự tham gia thực sự của những tác nhân và tổ chức cụ thể”.
Dự án: là tập hợp các hoạt động, qua đó để bố trí sử dụng các nguồn lực
khan hiếm, nhằm tạo ra các sản phẩm hay dịch vụ, trong thời gian xác định,
nhằm thoả mãn mục tiêu nhất định và đầu tư một lần có tác dụng lâu dài. Dự án
bao gồm đầu vào (kinh phí, thời gian, nhân lực, vật lực), các hoạt động dự án
được thực hiện trong môi trường (tự nhiên, kinh tế, chính trị, xã hội), các đầu ra
(sản phẩm, dịch vụ) để thoả mãn nhu cầu mong muốn (Đỗ Kim Chung, 2003).
Phát triển là quá trình biến đổi về số lượng, đó là sự tăng trưởng. Còn về
mặt phẩm chất thì nhất định phải có sự biến đổi về mặt chất lượng theo hướng
tiến bộ (Trần Thị Thanh Hà, 2009).
Dự án phát triển là cụ thể hóa một chương trình phát triển nhằm bố trí sử
dụng các nguồn lực khan hiếm để thực hiện thành công các mục tiêu phát triển về
kinh tế, xã hội và môi trường góp phần thỏa mãn tốt nhất nhu cầu phát triển (Mai
Thanh Cúc, Nguyễn Thị Minh Hiền, Mai Lan Phương, 2012).
2.1.2. Vai trò, đặc điểm của đánh giá tác động dự án
2.1.2.1. Vai trò và ý nghĩa
Mặc dù mỗi năm có hàng tỉ USD được đầu tư để thực hiện các dự án phát
triển trên toàn thế giới, tuy nhiên có rất ít bằng chứng được chỉ ra để cho thấy
những tác động thực tế của các dự án này. Có rất nhiều bằng chứng về lợi ích của
tăng trưởng kinh tế, phát triển nguồn nhân lực và cải thiện điều kiên an sinh đến
từ các dự án phát triển. Tuy nhiên, cho một chương trình hay dự án cụ thể ở một
quốc gia cụ thể thì những câu hỏi thường được đặt ra như Các can thiệp của
chương trình hay dự án đã tạo ra lợi ích gì và chúng có tác động tổng thế như thế
nào đến các đối tượng hưởng lợi? Chương trình hay dự án có thể được thiết kế
tốt hơn để đạt được các kết quả mong đợi? Các nguồn lực của chương trình hay
dự án đã được quản lý và sử dụng hiểu quả chưa? Những câu hỏi này chỉ có thể
được trả lời thông qua một đánh giá tác động của chương trình hay dự án. Như
vậy, đánh giá tác động của dự án phát triển có có vai trò và ý nghĩa hết sức quản
trọng trong việc đo lường các kết quả và tác động mà dự án đã tạo ra cho các đối
tượng hưởng lợi. Nó không chỉ tập trung vào các kết quả hay tác động có tính
tích cực mà nó còn có thể chỉ ra những thiếu sót hay hạn chế của những kết quả
hay tác động của mỗi dự án. Bên cạnh đó, đánh giá tác động không chỉ tập trung
5
vào đo lường hay lượng hóa những kết quả hay tác động của mỗi dự án mà nó
còn là cơ hội để đánh giá tất cả các yếu tố liên quan khác của dự án như quá trình
quản lý, thực thi, giám sát. Những thông tin đầu ra của đánh giá tác động có ý
nghĩa hết sức quan trọng trong việc kết luận tính hiệu quả và bền vững của mỗi
dự án. Ngoài ra những thông tin này cũng là nguồn thông tin đầu vào quan trọng
cho việc thiết kết, triển khai, quản lý cho những dự án tiếp sau.
Nhiều chính phủ, các tổ chức và nhà quản lý dự án miễn cưỡng thực hiện
đánh giá tác động dự án vì họ coi việc này là tốn kém, tốn thời gian và kỹ thuật
Tính trung thực và minh bạch. Vì đánh giá tác động của dự án phát triển
có vai trò và ý nghĩa quan trọng nên mọi thông tin hay phát hiện phải có tính
trung thực và minh bạch. Khi mà các thông tin bị sai lệch hay thiếu minh bạch
dẫn đến kết quả đánh giá tác động không phải ánh đúng thực tế, những thành
tựu hay hạn chế của dự án không được phát hiện một cách chính xác. Hệ lụy
của việc này là kết quả hay tác động của dự án không mang lại ý nghĩa sử
dụng cho các bên liên quan (Nguyễn Hữu Tiến, 2014).
2.1.3. Nội dung đánh giá tác động dự án
2.1.3.1. Các chỉ tiêu đánh giá dự án
Trước khi đi vào nội dung đánh giá tác động dự án, trước hết chúng ta cần
tìm hiểu nội dung của đánh giá dự án, bởi đánh giá tác động dự án là một trong
năm chỉ tiêu đánh giá dự án.
Phân tích và đánh giá dự án cung cấp những thông tin chuẩn về sản xuất
giúp cho việc hiểu rõ cơ chế thực hiện, ứng xử của các tác nhân và việc ra quyết
định thực hiện. Nó chỉ dẫn dựa trên những mong đợi khác nhau từ dự án:
- Khả năng thực hiện: So sánh giữa kết quả của dự án và mục tiêu cụ thể.
- Phù hợp: Xây dựng mối quan hệ giữa mục tiêu cụ thể của dự án, các kết
quả, các tác động và mục tiêu chung, các yếu tố ràng buộc về môi trường kinh tế.
- Hiệu quả: So sánh giữa kết quả đạt được với việc sử dụng các phương tiện
thực hiện (phân tích khả năng sinh lợi của đầu tư).
- Hiệu lực: Việc thực thi tất cả các qui định mà dự án phải tuân thủ cả về
thời gian, mục tiêu và các điều kiện ràng buộc về qui trình, thủ tục, tính pháp lý
đã được ghi trong Quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, việc thực thi các
điều khoản đã cam kết giữa các bên liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện
dự án.
- Tác động (ảnh hưởng):
+ Xác định và đo lường các hậu quả tới nền kinh tế quốc gia.
+ Theo tổ chức Nông lương thế giới FAO thì đánh giá tác động của dự
án về mặt kinh tế thường tập trung phân tích lợi ích và chi phí xã hội nên các
lợi ích và các chi phí xã hội phải tính suốt cả thời gian mà sản phẩm dự án
Trước khi phê duyệt vốn
5 năm sau khi tiến hành dự án
2 năm sau khi dự án hoàn thành
7 năm sau khi dự án hoàn thành
Tất cả các dự án
Một số dự án điển hình
Tất cả các dự án
Một số dự án điển hình
Nguồn: JBIC (2008)
a. Tính phù hợp của dự án
Định nghĩa: Để đánh giá sự phù hợp về kinh tế trong nền kinh tế quốc gia,
người ta thiết lập mối quan hệ giữa vấn đề cần phải giải quyết (nhu cầu) và các
mục tiêu cụ thể của dự án (Mai Thanh Cúc, Nguyễn Thị Minh Hiền, Mai Lan
Phương, 2012).
Chỉ tiêu:
- Mục tiêu kinh tế:
+ Chính sách kinh tế
+ Cải cách cấu trúc
- Mục tiêu ngành:
+ Chiến lược ngành
+ Chương trình ngành
8
Trong thực tế, sự phù hợp về kinh tế thể hiện thông qua so sánh giữa:
- Mục tiêu chính sách phát triển phù hợp và sự thay đổi cấu trúc thể chế.
- Kết quả của dự án liên quan tới các chỉ tiêu ảnh hưởng, tính bền vững
áp dụng phương pháp canh tác truyền thống. Sản xuất nông nghiệp chủ yếu sử
dụng các nguồn lực sẵn có trong gia đình, bao gồm sức lao động, gia súc, và các
công cụ canh tác. Việc sử dụng các máy móc nông nghiệp không phổ biến trong
vùng. Sản lượng nông sản thấp, cùng mạng lưới đường giao thông xa và khó
khăn, vì vậy không thu hút được thương lái đến thu mua nông sản. Người dân
thường mua bán, trao đổi hàng hóa tại chợ phiên, được tổ chức thứ 5 hàng tuần,
cách trung tâm xã Nam Mẫu 5 km.
Ngoài việc dọn dẹp vệ sinh hàng tháng, dự án đã hỗ trợ xã xây dựng bể thu
gom rác thải tại các thôn. Đây là một trong những hoạt động hữu ích, toàn bộ
người dân trong vùng dự án đều được hưởng lợi từ hoạt động này. Số lượng hộ
tiếp tục tham gia thu gom rác thải tại bể thu gom vẫn được duy trì tốt, hầu như
toàn bộ người dân đều tham gia hoạt động này, chỉ có những hộ gia đình ở xa bể
thu gom mới không tham gia.Một điều đáng mừng là các hộ gia đình đã biết tái
sử dụng phế phẩm nông nghiệp. Phế phẩm nông nghiệp có thể kết hợp cùng phân
chuồng thô để sản xuất phân hữu cơ, giúp cải tạo đất, bảo vệ môi trường và tiết
kiệm chi phí mua phân bón hóa học.
Mặc dù tất cả các bà mẹ ghi nhận có đi khám thai trong thời kỳ mang thai,
nhưng hành vi sinh con tại nhà vẫn rất phổ biến tại các thôn vùng cao như Khâu
Qua, Nà Nghè, Đán Mẩy, Nà Phại. Đáng chú ý là gần như 100% số ca sinh tại
các thôn vùng cao này không có sự giúp đỡ của cán bộ y tế thôn.
Có đến 58,62% số hộ tham gia dự án đã chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm sản
xuất cho các hộ gia đình khác; trong đó hầu hết các hộ đều chủ động chia sẻ kiến
thức cho các hộ khác như thông qua sản xuất hàng ngày (43%), thông qua họp
nhóm, câu lạc bộ, hội nông dân, hội phụ nữ (43%)…và chỉ có 14% số hộ phổ
biến kiến thức một cách thụ động khi các hộ gia đình khác chủ động hỏi họ kiến
thức. Điều này cho thấy dự án không chỉ tác động trực tiếp đến người dân thông
qua các lớp tập huấn mà còn gián tiếp tác động đến những hộ gia đình không
tham gia dự án thông qua nhiều hình thức khác nhau như đã nêu ở trên.
Trong tương lai, các dự án tương tự nên tập trung vào những lĩnh vực cần
cải thiện như tìm đầu ra cho sản phẩm của nông dân, tập trung vào phương pháp
chế việc phải nhập khẩu nguyên vật liệu bên ngoài, không gây ô nhiễm.
Dự án phải thỏa mãn nhu cầu phát triển dân số và bảo vệ môi trường
Dự án cần thiết phải nằm trong khả năng quản lý, vận hành và bảo dưỡng
của cộng đồng địa phương.
Dự án cần được thừa nhận và đồng tình cao của cộng đồng và có sự tham
gia càng nhiều càng tốt của cư dân, cố gắng huy động được nguyên vật liệu tại
chỗ,…
106