ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGHIÊM XUÂN PHƯƠNG
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
KINH TẾ NÔNG HỘ ĐỒNG BÀO DÂN TỘC
THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN XÍN MẦN,
TỈNH HÀ GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN, NĂM 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGHIÊM XUÂN PHƯƠNG
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
KINH TẾ NÔNG HỘ ĐỒNG BÀO DÂN TỘC
THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN XÍN MẦN,
TỈNH HÀ GIANG
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số ngành: 60.62.01.15
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Dương Văn Sơn
thành công trình này. Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Sở Nông nghiệp và
phát triển nông thôn, UBND tỉnh Hà Giang, UBND huyện Xín Mần, Phòng Nông
nghiệp và phát triển nông thôn huyện Xín Mần, các xã và các hộ nông dân huyện
Xín Mần đã giúp tôi trong quá trình điều tra số liệu.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã động viên chia
sẻ, giúp đỡ nhiệt tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận văn.
Thái Nguyên, ngày
tháng
năm 2017
Tác giả
Nghiêm Xuân Phương
iii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................ 2
3. Ý nghĩa của đề tài ................................................................................................ 3
3.1. Ý nghĩa khoa học .............................................................................................. 3
3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ..................................................................................... 3
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ............................... 4
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài ..................................................................................... 4
1.1.1. Một số khái niệm về hộ, hộ nông dân và kinh tế hộ nông dân......................... 4
1.1.2. Vai trò, sự cần thiết phát triển kinh tế hộ nông dân......................................... 8
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN..................................... 39
3.1. Thực trạng kinh tế nông hộ và phát triển kinh tế nông hộ đồng bào dân tộc thiểu số
huyện Xín Mần ...................................................................................................... 39
3.1.1. Thông tin cơ bản của hộ ............................................................................... 39
3.1.2. Thực trạng sản xuất kinh doanh nông, lâm nghiệp của hộ ............................ 42
3.1.3. Kết quả hoạt động phi nông nghiệp của hộ................................................... 56
3.1.4. Phát triển kinh tế tập thể, doanh nghiệp và hợp tác xã ở huyện Xín Mần ......... 60
3.2. Khó khăn thuận lợi và nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế nông hộ trên
địa bàn huyện Xín Mần ......................................................................................... 62
3.2.1. Thuận lợi, khó khăn trong phát triển kinh tế nông hộ trên địa bàn
huyện Xín Mần ...................................................................................................... 62
3.2.2. Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế nông hộ huyện Xín Mần .............. 66
3.3. Quan điểm, định hướng và giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế nông hộ tại
huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang .............................................................................. 69
3.3.1. Quan điểm, phương hướng, mục tiêu về phát triển kinh tế nông hộ tại huyện
Xín Mần, tỉnh Hà Giang ........................................................................................ 69
3.3.2. Một số giải pháp phát triển kinh tế nông hộ huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang 71
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ........................................................................ 78
1. Kết luận ............................................................................................................. 78
2. Khuyến nghị ...................................................................................................... 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 80
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BQ
: Bình quân
CC
: Hiện đại hóa
KHKT
: Khoa học kỹ thuật
KT-XH
: Kinh tế xã hội
LĐ
: Lao động
NS
: Năng suất
SL
: Sản lượng
SX
: Sản xuất
TTCN
: Tiểu thủ công nghiệp
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, công tác ở vùng đồng bào dân tộc trên cả nước luôn
được các cấp, các ngành, các đoàn thể quan tâm chỉ đạo, thực hiện; những vấn đề
bức xúc trong đồng bào các dân tộc từng bước được giải quyết; đời sống vật chất,
tinh thần của người dân không ngừng được cải thiện.
Tuy nhiên do điều kiện thời tiết rất khắc nghiệt, thường xuyên bị lũ ống, lũ
quét, sạt lở, bão, lốc; hạn hán, khô cằn; dịch bệnh. Địa hình, địa bàn phức tạp, đi lại
rất khó khăn; diện tích đất bằng phục vụ sản xuất và dân sinh không nhiều; một bộ
phận dân cư không tập trung, họ sống trải dài trên diện tích rộng lớn nên suất đầu tư
cho các công trình phục vụ sản xuất và đời sống rất cao. Một số tập quán sản xuất
và sinh hoạt không còn phù hợp nhưng chậm xoá bỏ, đã ảnh hưởng không nhỏ đến
quá trình tiếp thu và ứng dụng những tiến bộ của KHKT-CN vào sản xuất và cuộc
sống. Địa bàn vùng DTTS thường xa trung tâm Kinh tế - Xã hội của tỉnh, của các
huyện nên sức thu hút đầu tư vào phát triển kinh tế không cao. Việc đi lại để lãnh
đạo, chỉ đạo của các ngành, các cấp không mấy thuận lợi. Theo đó, các doanh
nghiệp lớn vào làm ăn, phát triển kinh tế vùng cao, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn
chưa nhiều. Việc mua bán, trao đổi hàng hoá theo cơ chế thị trường gặp không ít
khó khăn, nhất là chi phí vận chuyển quá cao.
Kinh tế phát triển chưa toàn diện, chưa mạnh và chưa vững chắc; hàng hoá
sản xuất chưa nhiều và sức cạnh tranh chưa mạnh; đã có các mô hình phát triển kinh
tế ở các qui mô khác nhau trên nhiều lĩnh vực khác nhau, nhưng việc nhân diện
chưa mạnh; năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế trên đơn vị diện tích chưa cao;
tập quán sản xuất giản đơn chậm xoá bỏ; vệ sinh môi trường thôn bản chưa tốt; một
số tập tục lạc hậu vẫn còn tồn tại.
Mục tiêu đặt ra là khai thác hợp lý và có hiệu quả các tiềm năng, thế mạnh về
phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy điện, khai khoáng, du lịch và kinh tế cửa
khẩu; cải thiện hệ thống kết cấu hạ tầng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, dân sinh
và bảo đảm quốc phòng, an ninh; từng bước thu hẹp khoảng cách về trình độ phát
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng kinh tế nông hộ và phát triển kinh tế nông hộ của đồng
3
bào dân tộc thiểu số (Nùng, Tày, Mông,…) đang sinh sống trên địa bàn nghiên cứu
- Phân tích những khó khăn, thách thức và yếu tố ảnh hưởng đến kinh tế
nông hộ tại địa bàn huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang.
- Đề xuất giải pháp phát triển kinh tế nông hộ của đồng bào dân tộc thiểu số
đang sinh sống trên địa bàn huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Cập nhật và hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến kinh tế
nông hộ, phát triển kinh tế nông hộ, nhất là kinh tế nông hộ đồng bào dân tộc thiểu
số vùng cao, vùng biên giới ở nước ta.
3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
Đề xuất giải pháp phát triển kinh tế nông hộ đồng bào dân tộc thiểu số vùng
cao, biên giới. Tác giả hy vọng rằng những giải pháp phát triển kinh tế mà đề tài
luận văn đã đề xuất sẽ được chính quyền địa phương huyện Xín Mần (tỉnh Hà
Giang) và các địa phương khác có điều kiện tương tự đón nhận và có thể tham
khảo để vận dụng vào phát triển kinh tế-xã hội nói chung, phát triển kinh tế hộ gia
đình nói riêng.
4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
1.1.1. Một số khái niệm về hộ, hộ nông dân và kinh tế hộ nông dân
1.1.1.1. Khái niệm hộ
phải cùng huyết thống (Con nuôi, người tình nguyện và được sự đồng ý của các
thành viên trong hộ công nhận cùng chung hoạt động kinh tế lâu dài,…)
Hộ không đồng nhất với gia đình mặc dù cùng chung huyết thống bởi vì hộ
là một đơn vị kinh tế riêng, còn gia đình có thể không phải là là một đơn vị kinh tế
(Ví dụ gia đình nhiều thế hệ cùng chung huyết thống, cùng chung một mái nhà
nhưng nguồn sinh sống và ngân quỹ lại đôc lập với nhau,…).
1.1.1.2. Hộ nông dân
Tác giả Frank Ellis định nghĩa: “Hộ nông dân là các hộ gia đình làm nông
nghiệp, tự kiếm sinh nhai trên những mảnh đất của mình, sử dụng chủ yếu sức lao
động của gia đình để sản xuất, thường nằm trong hệ thống kinh tế lớn hơn, nhưng
chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường và có xu hướng hoạt
động với mức độ không hoàn hảo cao” [5].
Theo ông Đào Thế Tuấn (1997) cho rằng: “Hộ nông dân là những hộ chủ yếu
hoạt động nông nghiệp theo nghĩa rộng, bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và các
hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn” [9].
Theo Lê Đình Thắng (trích theo Tăng Ngọc Đức, 2012)[4]: “Nông hộ là tế bào
kinh tế xã hội, là hình thức kinh tế cơ sở trong nông nghiệp và nông thôn”.
Còn theo Nguyễn Sinh Cúc (2001)[1]: Trong phân tích điều tra nông thôn năm
2011 cho rằng: “Hộ nông nghiệp là những hộ có toàn bộ hoặc 50% số lao động
thường xuyên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi,
dịch vụ nông nghiệp (làm đất, thủy nông, giống cây trồng, bảo vệ thực vật,…) và
thông thường nguồn sống chính của hộ dựa vào nông nghiệp”.
V.I.Lênin (trích theo Tăng Ngọc Đức, 2012)[4] cho rằng: “Cải tạo tiểu
nông không phải là tước đoạt của họ mà phải tôn trọng sở hữu cá nhân của họ,
khuyến khích họ liên kết với nhau một cách tự nguyện để tạo điều kiện thuận
lợi cho sự phát triển của chính họ”.
- Hayami và Kikuchi (trích theo Chu Cao Vũ, 2005)[10]: Nghiên cứu sự
6
7
ra thị trường toàn bộ sản phẩm làm ra; người tiểu nông tiêu dùng toàn bộ sản phẩm
làm ra và mua bán càng ít càng tốt.
Tại Điểm 1, mục II của Nghị quyết số: 03/2000/NQ-CP ngày 02/02/2000:
“Kinh tế nông hộ là hình thức tổ chức sản xuất hàng hoá trong nông nghiệp, nông
thôn, chủ yếu dựa vào hộ gia đình, nhằm mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả sản
xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, trồng rừng, gắn sản
xuất với chế biến và tiêu thụ nông, lâm, thuỷ sản”.
Kinh tế hộ nông dân có những đặc điểm cơ bản sau đây:
- Kinh tế hộ nông dân là hình thức kinh tế có quy mô gia đình, hoạt động gia
đình hay là lao động có sẵn mà không cần phải thuê ngoài, các thành viên có mối
quan hệ gắn bó với nhau về kinh tế cũng như huyết thống.
- Đất đai là yếu tố quan trọng nhất trong các tư liệu sản xuất của hộ nông dân.
Cuộc sống của họ gắn liền với ruộng đất. Giải quyết mối quan hệ giữa nông dân và
đất đai là giải quyết vấn đề cơ bản về kinh tế nông hộ.
- Kinh tế hộ nông dân chủ yếu sử dụng lao động gia đình, người nông dân là
chủ thật sự của quá trình sản xuất, trực tiếp tác động vào sinh trưởng, phát triển
của cây trồng vật nuôi, không qua khâu trung gian. Việc thuê mướn lao động mang
tính chất thời vụ không thường xuyên hoặc thuê mướn để đáp ứng nhu cầu khác
của gia đình. Họ làm việc không kể giờ giấc, hiệu quả sử dụng lao động rất cao.
- Cấu trúc lao động của kinh tế hộ nông dân đa dạng, phức tạp. Trong một hộ
có nhiều loại lao động vì vậy chủ hộ vừa có khả năng trực tiếp điều hành, quản lý
vừa có khả năng tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất.
- Sản xuất của hộ nông dân là tập hợp các mục đích kinh tế của các thành
viên trong gia đình, thường nằm trong một hệ thống sản xuất lớn hơn của cộng
đồng. Kinh tế hộ nông dân là tế bào kinh tế của sản xuất nông nghiệp, tất yếu có
quan hệ với thị trường song mức độ quan hệ còn thấp, chưa gắn chặt với thị trường.
Nếu tách họ ra khỏi thị trường họ vẫn tồn tại.
1.1.1.4. Phát triển và phát triển kinh tế
1.1.2. Vai trò, sự cần thiết phát triển kinh tế hộ nông dân
Kinh tế hộ là hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp chủ yếu của nền sản xuất
hàng hoá, vì vậy nó có vai trò hết sức to lớn trong việc sản xuất lương thực, thực
phẩm cung cấp cho xã hội. Kinh tế hộ là tế bào quan trọng để phát triển nông nghiệp
nông thôn, thực hiện sự phân công lao động của xã hội.
9
- Kinh tế hộ có vai trò quan trọng trong việc khôi phục, bảo vệ và phát triển
môi trường, xây dựng và phát triển nông thôn mới.
- Phát triển kinh tế hộ nhằm khai thác, sử dụng có hiệu quả đất đai, vốn, kỹ
thuật, kinh nghiệm. Kinh tế hộ cũng sẽ đi đầu trong việc thâm canh tăng năng suất,
ứng dụng công nghệ mới, sử dụng giống mới, sử dụng phân bón thuốc hoá học một
cách hợp lý, yêu cầu nhiều hơn đối với dịch vụ và đầu vào.
- Kinh tế hộ nông dân góp phần tạo việc làm ổn định, tăng thu nhập cho
người lao động khuyến khích làm giàu đi đôi với xoá đói giảm nghèo.
Như vậy, phát triển kinh tế hộ góp phần bảo vệ môi trường, thúc đẩy quá
trình chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ giới hóa nông nghiệp, kích thích các ngành
công nghiệp chế biến, công nghiệp cung cấp đầu vào cho nông nghiệp và các ngành
dịch vụ nông nghiệp phát triển do đó thúc đẩy quá trình CNH - HĐH nông thôn
Việt Nam.
Các đặc trưng của kinh tế hộ
- Kinh tế hộ là đơn vị sản xuất nhỏ nhưng lại rất hiệu quả, dù quy mô nhỏ
nhưng vẫn có thể áp dụng các tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới để nâng cao năng
suất lao động.
- Kinh tế nông hộ quy mô nhỏ không đồng nghĩa với sự lạc hậu, năng suất thấp.
- Kinh tế nông hộ không có khả năng sản xuất cao, không có biểu hiện của
sản xuất lớn.
- Kinh tế hộ sử dụng lao động và tiền vốn của chủ hộ là chủ yếu.
- Kinh tế nông hộ dựa vào nguồn lực của gia đình để tạo ra thu nhập phục vụ
+ Trong nông hộ, mọi người có quyền tham gia phân phối kết quả sản xuất
mà không phụ thuộc vào mức độ đóng góp vào sản xuất
1.1.3. Phân loại hộ nông dân
1.1.3.1. Phân loại căn cứ vào mục tiêu và cơ chế hoạt động
Dựa vào mục tiêu và cơ chế hoạt động, hộ gồm 2 loại:
- Hộ nông dân hoàn toàn tự cấp không có phản ứng với thị trường. Loại hộ
này có mục tiêu là tối đa hóa lợi ích, đó là việc sản xuất các sản phẩm cần thiết để
tiêu dùng trong gia đình.
- Hộ nông dân sản xuất hàng hóa chủ yếu. Loại hộ này có mục tiêu là tối đa
hóa lợi nhuận được biểu hiện rõ rệt và họ có phản ứng gay gắt với thị trường vốn,
ruộng đất, lao động.
11
1.1.3.2. Phân loại theo tính chất của ngành sản xuất của hộ
Theo cách phân loại này gồm có 4 loại:
- Hộ thuần nông: Là loại hộ chỉ thuần túy sản xuất nông nghiệp.
- Hộ chuyên nông: Là loại hộ chuyên làm các ngành nghề như cơ khí, mộc,
rèn, sản xuất nguyên vật liệu xây dựng thủ công mỹ nghệ, dệt, may…
- Hộ kiêm nông: Là loại hộ vừa làm nông nghiệp vừa làm nghề tiểu thủ công
nghiệp nhưng thu từ nông nghiệp là chính.
- Hộ buôn bán: Là loại hộ buôn bán là chính, ở nơi đông dân cư, có quầy hàng…
1.1.3.3. Theo hình thức tổ chức quản lý
Nông hộ gia đình: là loại hình phổ biến nhất ở các nước. Đó là kiểu nông hộ độc
lập sản xuất kinh doanh do người chủ hay một người thay mặt gia đình đứng ra quản lý.
Nông hộ liên doanh: Do 2 - 3 nông hộ gia đình hợp thành một nông hộ lớn,
tuy nhiên mỗi nông hộ thành viên vẫn có quyền tự chủ điều hành sản xuất.
Nông hộ hợp doanh: Tổ chức theo nguyên tắc Công ty Cổ phần hoạt động
trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông sản.
Theo hình thức sở hữu tư liệu sản xuất
yếu như đất đai và lao động. Nhờ đó họ có thể chủ động tiến hành tổ chức sản xuất.
- Trong quá trình tồn tại và phát triển, mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận không
phải là mục tiêu duy nhất trong sản xuất của các hộ.
- Quá trình tập trung hóa ruộng đất và một số người bị hạn chế vì đất đai bị
chia nhỏ do quá trình canh tác hộ và sự kế thừa.
- Nông dân có thể vượt qua các áp lực, xô đẩy của thị trường nhờ có sử dụng
nguồn lao động trong phạm vi của hộ.
- Nông dân có khả năng đa dạng hóa các hoạt động kinh tế ở hộ như phát
triển trồng trọt, chăn nuôi, nông nghiệp, ngành nghề tiểu thủ công nghiệp để sử
dụng triệt để sức lao động, đất đai, vốn liếng của hộ vào sản xuất để tăng thu nhập.
1.1.6. Những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển kinh tế hộ nông dân
1.1.6.1. Nhóm nhân tố thuộc điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lý và đất đai
Vị trí địa lý có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và sự phát triển
của kinh tế hộ nông dân. Những hộ nông dân có vị trí thuận lợi như: Gần đường
giao thông, gần các cơ sở chế biến nông sản, gần thị trường tiêu thụ sản phẩm, gần
các khu công nghiệp, đô thị lớn,… sẽ có điều kiện phát triển kinh tế hơn những
13
vùng xa xôi hẻo lánh. Ngành sản xuất chủ yếu của hộ nông dân là nông nghiệp, đất
đai là tư liệu sản xuất đặc biệt và không thể thay thế trong quá trình sản xuất.
- Khí hậu thời tiết và môi trường sinh thái
Khí hậu thời tiết có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp. Điều kiện
thời tiết, khí hậu, lượng mưa nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng,… có mối quan hệ chặt chẽ
đến sự hình thành và sử dụng các loại đất. Thực tế cho thấy ở những nơi có thời tiết
khí hậu thuận lợi, có tài nguyên phong phú sẽ hạn chế những bất lợi và rủi ro, có cơ
hội hơn trong phát triển kinh tế.
Môi trường sinh thái cũng ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển kinh tế hộ nông
dân, nhất là nguồn nước. Bởi vì những loại cây trồng và gia súc tồn tại theo quy luật
- Cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng trong nông thôn bao gồm: Đường giao thông, hệ thống thủy
lợi, hệ thống điện, trang thiết bị nông nghiệp,… Đây là những yếu tố quan trọng
trong phát triển sản xuất kinh tế hộ nông dân, nơi nào có cơ sở hạ tầng đảm bảo,
được trú trọng vào quy hoạch thì các hoạt động sản xuất cũng dễ dàng hơn kéo
theo đó thu nhập người dân cũng tăng đời sống của nông hộ được ổn định và cải
thiện đáng kể.
- Thị trường
Nhu cầu thị trường sẽ quyết định hộ sản xuất sản phẩm gì? với số lượng bao
nhiêu và theo tiêu chuẩn chất lượng như thế nào? trong cơ chế thị trường, các hộ
nông dân hoàn toàn tự do lựa chọn loại sản phẩm mà thị trường cần trong điều kiện
sản xuất của họ, từ đó kinh tế hộ nông dân mới có điều kiện phát triển. Thị trường là
yếu tố quyết định đến lợi nhuận sản phẩm của nông hộ nên nó góp phần rất quan
trọng nơi nào gần thị trường tiêu thụ thì sẽ gặp rất nhiều thuận lợi như: Không mất
thời gian và chi phí vận chuyển, sản phẩm được tiêu thụ nhanh hạn chế bị hư hỏng.
- Hình thức và mức độ liên kết hợp tác trong mối quan hệ sản xuất kinh doanh
Để đáp ứng nhu cầu thị trường về sản xuất hàng hóa, các hộ nông dân phải
liên kết hợp tác với nhau để sản xuất, hỗ trợ nhau về vốn, kỹ thuật và giúp nhau tiêu
thụ sản phẩm. Ngoài ra các hộ cần hợp tác với các tổ khác để nhằm hỗ trợ phát triển
kinh tế.
1.1.6.3. Nhóm nhân tố thuộc khoa học kỹ thuật và công nghệ
- Kỹ thuật canh tác
Do điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của mỗi vùng khác nhau, với yêu cầu
15
giống cây trồng, vật nuôi khác nhau đòi hỏi phải có kỹ thuật canh tác khác nhau.
Trong nông nghiệp, tập quán, kỹ thuật canh tác của từng vùng, từng địa phương có
ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp và phát triển kinh tế nông hộ.
- Ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ
cầu về lượng thực, thực phẩm của con người. Các hộ nông dân đang đóng một vai
trò chủ lực trong nền kinh tế sản xuất nông nghiệp trên thế giới. Từ những năm
1980 kinh tế hộ được đánh giá là kinh tế phụ gia đình, nhưng trên thực tế nó lại
đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia.
Kinh nghiệm phát triển kinh tế nông hộ ở Thái Lan
Thái Lan là một nước có nền nông nghiệp phát triển, đứng đầu thế giới về
xuất khẩu gạo, chất lượng xuất khẩu gạo của Thái Lan cũng rất cao, đáp ứng nhu
cầu của phần lớn khách hàng trên thế giới. Để trở thành một nước có nền nông
nghiệp phát triển, Chính phủ Thái Lan đã có những chính sách rất cụ thể nhằm phát
triển kinh tế nông thôn nói chung và kinh tế nông hộ nói riêng.
Về vấn đề đầu tư: Thái Lan đã đầu tư một lượng vốn lớn cho việc xây dựng
cơ sở hạ tầng như giao thông, thuỷ lợi,… tạo cơ sở vững chắc cho việc phát triển
nông nghiệp. Bên cạnh đó, Thái Lan còn xây dựng một loạt các hệ thống dịch vụ
nhằm cung cấp thông tin, vật tư, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông nghiệp của các
hộ và nông trại.
Về chính sách tín dụng: Thái Lan đã hướng dẫn nông dân tự thu hút vốn,
đồng thời Chính phủ Thái Lan còn ưu tiên cung cấp tín dụng qua các tổ chức của
Chính phủ.
Về thị trường: Thái Lan mở rộng thị trường trong nước và quốc tế, giúp nông
dân tiếp cận với thị trường bằng cách xây dựng các hệ thống đại lý,… Nhờ vậy,
nông dân Thái Lan có thể biết được các thông tin thị trường một cách nhanh chóng,
chính xác, điều này đã giúp họ hạn chế được tình trạng ép cấp, ép giá của tư thương
và các tổ chức trung gian.
Ngoài ra, Chính phủ Thái Lan còn có chính sách bình ổn giá để bảo vệ lợi ích
của nông dân. Trong thời kỳ "Cách mạng xanh", Chính phủ cho phép nhập khẩu
phân bón và một số vật tư khác mà không tính thuế.
Kinh nghiệm phát triển kinh tế nông hộ ở Đài Loan
Đài Loan là khu vực có nền kinh tế phát triển, đặc biệt sau cải cách ruộng
đất, kinh tế nông nghiệp, nông thôn ở Đài Loan phát triển rất mạnh.