Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
MỤC LỤC
MỤC LỤC............................................................................................................1
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT..............................................................................5
PHẦN MỞ ĐẦU..................................................................................................6
1.Lý do chọn đề tài.........................................................................................................................6
2.Mục tiêu nghiên cứu của đề tài...................................................................................................6
3.Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài..................................................................................................7
4.Phạm vi nghiên cứu của đề tài.....................................................................................................7
5.Phương pháp nghiên cứu của đề tài............................................................................................7
6.Ý nghĩa, đóng góp của đề tài........................................................................................................7
7.Kết cấu của đề tài........................................................................................................................7
PHẦN NỘI DUNG..............................................................................................9
CHƯƠNG 1..........................................................................................................9
TỔNG QUAN VỀ ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ VÂN HÀ – HUYỆN VIỆT
YÊN – TỈNH BẮC GIANG VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ PHÁT
TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ......................9
1.1.KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ VÂN HÀ...........................................................9
1.1.1. Địa chỉ liên hệ.......................................................................................................................9
1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Ủy ban nhân dân xã Vân Hà........................................9
1.1.3. Cơ cấu tổ chức....................................................................................................................11
1.1.4.Phương hướng hoạt động trong thời gian tới của Ủy ban nhân dân xã Vân Hà..................12
1.2.CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ VÂN HÀ......12
1.2.1. Các khái niệm liên quan......................................................................................................13
1.2.2.Vai trò của phát triển nguồn nhân lực trong các tổ chức.....................................................13
1.2.3.Ý nghĩa của việc phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức...................................................15
1.2.4.Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực............................................................15
2.2.2.1. Về cơ cấu trình độ chuyên môn nghiệp vụ: .....................................................................24
2.2.2.2. Về cơ cấu giới tính: .........................................................................................................24
2.2.2.3. Về cơ cấu dân tộc: ...........................................................................................................24
2.2.2.4. Về cơ cấu độ tuổi: ...........................................................................................................24
2.2.3. Thực trạng phát triển về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của nguồn nhân lực tại UBND xã
Vân Hà..........................................................................................................................................24
2.2.4. Thực trạng về kỹ năng của nguồn nhân lực tại UBND xã Vân Hà........................................25
2.2.4.1. Thực trạng về thâm niên công tác: .................................................................................25
2.2.4.2. Thực trạng về trình độ quản lý nhà nước: .......................................................................25
2.2.4.3. Thực trạng về trình độ lý luận chính trị: ..........................................................................25
2.2.4.4. Thực trạng về trình độ tin học: .......................................................................................25
2.2.4.5. Thực trạng về ngoại ngữ: ................................................................................................25
2.2.5. Thực trạng về nhận thức nguồn nhân lực ..........................................................................26
2.2.6. Thực trạng về động lực thúc đẩy người lao động ..............................................................26
2.3. NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH NGUỒN NHÂN LỰC TẠI UBND XÃ VÂN HÀ...................26
Sinh viên: Diêm Thị Lịch
2
Lớp: 1205.QTNB
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
2.3.1. Kết quả đạt được ...............................................................................................................26
2.3.2. Những mặt hạn chế cần khắc phục ....................................................................................27
2.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC................30
3
Lớp: 1205.QTNB
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
3.2.3. Giải pháp về công tác quy hoạch .......................................................................................36
3.2.4. Giải pháp nâng cao động lực thúc đấy nguồn nhân lực .....................................................37
3.2.5. Giải pháp nâng cao nhận thức nguồn nhân lực ..................................................................37
3.2.6. Giải pháp tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, đánh giá đội ngũ cán bộ, công chức ..37
3.3. KIẾN NGHỊ..............................................................................................................................38
3.3.1. Đối với Chính phủ ...............................................................................................................38
3.3.2. Đối với UBND tỉnh Bắc Giang..............................................................................................38
3.3.3. Đối với UBND xã Vân Hà.....................................................................................................38
PHẦN KẾT LUẬN............................................................................................41
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................42
Sinh viên: Diêm Thị Lịch
4
Lớp: 1205.QTNB
Báo cáo kiến tập
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay, vấn đề về đội ngũ cán bộ, công chức đang là một trong những
trọng tâm mà công cuộc cải cách hành chính nước ta đang tiến hành nhằm tiến
tới một nền hành chính trong sạch và hoạt động hiệu quả. Bên cạnh thể chế, bộ
máy và tài chính thì con người là nhân tố quyết định sự vận hành của hệ thống
hành chính. Thế nhưng đó cũng chính là vấn đề phức tạp và nan giải nhất. Cải
cách hành chính ở nước ta đã và đang được tiến hành, bên cạnh những thành
tích đáng ghi nhận thì vẫn còn nhiều hạn chế và vướng mắc mà mắt xích quan
trọng nhất trong đó chính là đội ngũ cán bộ, công chức.
Ủy ban nhân dân xã Vân Hà là một cơ quan trong hệ thống hành chính
Nhà nước, là hình ảnh thu nhỏ bộ máy hành chính. Do đó, việc nghiên cứu, nắm
vững thực trạng nguồn nhân lực xã để từ đó có những biện pháp nhằm hoàn
thiện nguồn nhân lực của ủy ban nhân dân xã là vô cùng quan trọng. Điều này
giúp nhìn nhận lại thực trạng của đội ngũ cán bộ công chức xã, phát huy lợi thế
về con người và khắc phục những thiếu sót.Trong báo cáo kiến tập này, với thời
gian và lượng kiến thức có hạn em xin được trình bày về đề tài: “Thực trạng và
giải pháp phát triển nguồn nhân lực tại Ủy ban nhân dân xã Vân Hà – huyện
Việt yên – tỉnh Bắc Giang”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Luận văn cung cấp một bức tranh đầy đủ và hệ thống hóa những vấn đề
lý luận cơ bản, mục tiêu nghiên cứu có liên quan đến phát triển nguồn nhân lực
tại đơn vị tổ chức.
- Phân tích thực trạng phát triển nguồn nhân lực tại Ủy ban nhân dân xã
Vân Hà - huyện Việt Yên – tỉnh Bắc Giang trong thời gian qua.
- Đề xuất một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực tại Ủy bân nhân
- Phương pháp quan sát.
- Phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử.
- Các phương pháp khác.
6. Ý nghĩa, đóng góp của đề tài
- Ý nghĩa về lý luận: Đề tài nghiên cứu nhằm hiểu thêm về tầm quan
trọng của việc phát triển nguồn nhân luwcjtaij Ủy ban nhân dân xã Vân Hà.
- Ý nghĩa về thực tiễn: Đề tài cung cấp những lý luận khoa học và cơ bản
giúp hoạch định được những hướng phát triển nguồn nhân lực cấp Xã.
7. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, phần kết và phụ lục, đề tài nghiên cứu bao gồm 3
chương:
- Chương 1: Tổng quan về Ủy ban nhân dân xã Vân Hà – huyện Việt
Yên – tỉnh Bắc Giang và cơ sở lý luận về vấn đề phát triển nguồn nhân lực tại
Ủy ban nhân dân xã.
- Chương 2: Thực trạng về phát triển nguồn nhân lực tại Ủy ban nhân
Sinh viên: Diêm Thị Lịch
7
Lớp: 1205.QTNB
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
dân xã Vân Hà – huyện Việt Yên – tỉnh Bắc Giang.
- Chương 3: Một số giải pháp, khuyến nghị về vấn đề phát triển nguồn
nhân lực tại Ủy ban nhân dân Xã Vân Hà – huyện Việt Yên – tỉnh Bắc Giang.
ở địa phương, cũng có nhiều tổ chức được thành lập tại xã.Sau 1945 Ủy ban
nhân dân lâm thời đã được thành lập, sau đó đổi tên thành Ủy ban hành chính
xã.Cuối năm 1960, Đảng bộ xã Vân Hà được thành lập, gồm 57 đảng viên, trở
thành người lãnh đạo toàn diện sự phát triển kinh tế - xã hội và văn hóa - xã hội
của xã.Saukhi thành lập, Đảng bộ đã tiến hành họp phiên đầu tiên đề ra chương
trình hoạt động cụ thể nhằm lãnh đạo công cuộc kháng chiến kiến quốc ở địa
phương.Phân công nhiệm vụ công tác cụ thể cho từng đảng bộ, từ đó tổ chứ
đảng không ngừng lớn mạnh cả về số lượng và chất lượng.Chi bộ Yên Hà thành
lập đầu năm 1947, gồm 4 đảng viên, đã cùng Ủy ban kháng chiến hành chính
tăng cường lực lượng, sẵn sang chiến đấu giữ làng , động viên sản xuất, vẫn
động nhà giàu hiến ruộng, mua trái quốc gia, lập hũ gạo kháng chiến,…Sự lớn
Sinh viên: Diêm Thị Lịch
9
Lớp: 1205.QTNB
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
mạnh của đảng bộ đã dần dần từng bước đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ cách
mạng trong tình hình mới.Từ khi thành lập huyện Vị Xuyên đã cùng với cả nước
tham gia vào cuộc đấu tranh giành độc lập tự do cho dân tộc, trong thời kỳ
kháng chiến chống Mỹ, chống Pháp và diệt phi. Này 19-12-1946, Hồ Chủ tịch ra
lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.Yên Hà cùng cả nước đi vào cuộc kháng
chiến toàn dân, toàn diện. Ngày 21 tháng 10 năm Đinh Hợi (ngày 6-11-1947),
khoảng 1 tiểu đoàn quân Pháp mở cuộc càn quét vào xã, ngủ lại đêm, sang hôm
sau, trước khi đi chúng đã đốt cháy ngôi đình làng Vân và 50 nóc nhà, bắn chết
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
công làm gốm, nấu rượu, mở rộng giao lưu buôn bán và nghề chài lưới, chuyên
chở trên sông; sớm ra đời nghề trồng dâu, chăn tằm.
Về mặt kinh tế: Điều kiện tự nhiên là yếu tố quan trọng làm hình thành
kiểu kinh tế không thuần nông ở Vân Hà, sớm tạo nên chí tiến thủ trong đa dạng
hóa hoạt động kinh tế của mình, khiến làng xã ở Vân Hà ít bị khép kín như hàng
nghìn làng xã khác ở nước ta trước đây. Cho đến tháng 7-1995 vốn đất nông
nghiệp của Vân Hà chỉ có 285,2 ha trong 308,3 ha đất đai tự nhiên. Tư liệu sản
xuất cơ bản này chia bình quân cho mỗi người trong xã chỉ được 144 mét vuông,
lại nữa, ruộng đất chỉ cấy được một vụ.
Về dân số: Vào thời điểm tháng 7-1995 số dân của Vân Hà là 8.235
người trong 1.623 hộ. Như vậy, số dân vào tháng 7-1995 so với số dân năm
1990 tăng lên 816 người, bình quân mỗi năm tăng gần 200 người. Tỷ lệ tăng dân
số có chiều hướng giảm xuống, năm 1993 là 2%, năm 1994 là 1,2%. Tỷ lệ nam
nữ là 49 và 51% (4.039 nam và nữ 4.196). Đất chật người đông nên Vân Hà có
hiện tượng di cư ngoài tỉnh. Trong các năm 1994-1995 vừa qua đã có 29 hộ
chuyển cư đến các vùng kinh tế như Bảo Lộc, Lâm Đồng, Điện Biên (Lai
châu)...
Về cơ cấu nghề nghiệp: dân cư Vân Hà chỉ có riêng thôn Yên Viên làm
nghề nông. Trên số 285 ha đất trồng trọt của toàn xã tập trung ở nông thôn này.
Ngoài việc trồng lúa một vụ, Yên Viên còn trồng khoảng 10ha lúa nếp, 6 ha
Màu, chủ yếu dâu, ngô. Vốn có nghề thủ công truyền thống là nghề nấu rượu nổi
tiếng ( gọi là rượu Vân hay rượu làng Vân), cho đến nay, hai phần ba số hộ vẫn
đang làm nghề nấu rượu và sử dụng chất thải của quy trình làm để chăn nuôi
lợn.
Như vậy, những thành quả mà xã Vân Hà đạt được đến hôm nay có phần
Kế toán-tài
chính
Phòng VHXH
Địa chính-xã
hội
Phòng tư
pháp
1.1.4. Phương hướng hoạt động trong thời gian tới của Ủy ban nhân
dân xã
Vân sự
Hà
Quân
Trong mấy chục năm dưới chế độ mới (từ sau cách mạng tháng 8-1945),
đặc biệt là trong những năm đổi mới, Vân Hà đã hoạch định và thực hiện cụ thể
hóa
nhiệmkêvụ văn hóa, xã hội của Đảng và Nhà nước ở điều kiện và hoàn
VPcácthống
cảnh của địa phương mình. Nổi bật nhát là việc chăm lo đến các đối tượng chính
sách, nhóm xã hội, (người cao tuổi và trẻ em) từng bước hoàn thiện về giáo dục,
y tế và xây dựng nông thôn mới. Đảng ủy, Ủy ban nhân dân các đoàn thể và
nhân dân Vân Hà thực hiện các nhiệm vụ ấy với ý thức vì con người, nhân tố
quyết định đến sự phát triển xã hội ngay trong phạm vi của xã mình.
1.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ VÂN HÀ
Sinh viên: Diêm Thị Lịch
12
mà con người được thụ hưởng. Trong bất cứ nền kinh tế nào, nguồn nhân lực
đều giữ vai trò quyết định đối với các hoạt động sản xuất- kinh doanh và dịch
vụ. Thậm chí trong một nền kinh tế kém phát triển, sản xuất còn mang nặng tính
tự nhiên, tự cấp, tự túc, con người tuy trình độ hiểu biết về mọi mặt còn rất hạn
chế, song vẫn là nhân tố hàng đầu quyết định sự phát triển của nền kinh tế.
Những công trình gần đây về tăng trưởng kinh tế đã chứng minh vai trò to
lớn của giáo dục, sức khoẻ và các mặt chất lượng khác của con người trong việc
tạo ra tăng trưởng kinh tế. Ví dụ, trong giải thích nguyên nhân của “sự thần kỳ”
châu Á, người ta ngày càng nhận rõ vai trò nền tảng và cực kỳ quan trọng thuộc
về sự nâng cao chất lượng và kỹ năng của lao động. Thực tế, đây chính là khía
Sinh viên: Diêm Thị Lịch
13
Lớp: 1205.QTNB
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
cạnh vốn con người của phát triển con người. Vai trò kinh tế của việc học hành
tốt hơn và phổ cập hơn, sức khoẻ và dinh dưỡng tốt hơn, và tiến bộ công nghệ
đều cho thấy tầm quan trọng của năng lực con người như là tác nhân số một tạo
ra sự tiến bộ vật chất. Các nghiên cứu trắc nghiệm đã chỉ ra rằng những đầu tư
về vốn chỉ góp một phần nhỏ vào sự tăng trưởng kinh tế. Phần lớn giá trị của sản
phẩm thặng dư là do chất lượng lực lượng lao động quyết định. Thêm vào đó,
trong thời đại của cách mạng Khoa học và công nghệ, yếu tố thông tin và tri
thức trở thành thành phần cốt lõi của cả hệ thống kinh tế hiện đại. Số liệu thống
kê cho thấy, phần đóng góp của thông tin, tri thức trong thu nhập quốc dân của
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
sống. Các nguồn lực để hoàn thành sự nghiệp CNH, HĐH đất nước đều quan
trọng, nhưng xét đến cùng, nếu thiếu sự hiện diện của trí tuệ và lao động của con
người, thì mọi nguồn lực khác đều trở nên vô nghĩa. Sự khẳng định này không
chỉ nói lên vai trò quyết định của nguồn lực con người trong quan hệ so sánh với
các nguồn lực khác, mà còn phản ánh một đặc điểm quan trọng của nó; đó là,
nguồn lực con người là nguồn lực duy nhất nhờ vào đó các nguồn lực khác mới
phát huy được tác dụng và có ý nghĩa tích cực đối với quá trình Công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước.
1.2.3. Ý nghĩa của việc phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức
Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng được nguyện vọng, nhu cầu học tập
nâng cao và cơ hội phát triển, thăng tiến trong nghề nghiệp của bản thân, là một
trong những yếu tố tạo nên động cơ lao động tốt. Bên cạnh đó, phát triển nguồn
nhân lực còn có ý nghĩa tạo nên sự gắn bó giữa người lao động và tổ chức, tính
chuyên nghiệp trong công việc, sự thích ứng với công việc hiện tại và tương lai,
tạo cho người lao động có cách nhìn, tư duy mới trong công việc làm cơ sở để
phát huy tính sáng tạo trong công việc.
1.2.4. Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực
1.2.4.1. Các nhân tố thuộc vềsơ chế chính sách của nhànước
Các chủ trương, chính sách của chính phủ, quy định pháp luật và chính
trị: Các nhân tố chính phủ, pháp luật và chính trị tác động đến tổ chức cũng như
công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lựctheo các hướng khác nhau. Chúng
có thể tạo ra cơ hội nhưng cũng có thể gây trở ngại, thậm chí là rủi ro thật sự cho
tổ chức. Sự ổn định về chính trị, sự nhất quán về quan điểm chính sách sẽ tạo
điều kiện cho công tác đào tạo và phát triển được thực hiện một cách suôn sẻ; nó
cũng luôn là sự hấp dẫn lớn đối với các nhà đầu tư mà đầu tư cho đào tạo và
phát triển nguồn nhân lực không phải là ngoại lệ. Hệ thống pháp luật về việc đào
tạo và phát triển NNL được xây dựng và hoàn thiện cũng là điều kiện thuận lợi
cho công tác này cũng như các tổ chức.
triển chịu ảnh hưởng lớn, cần phải cập nhập nhanh chóng các chương trình để
giữ chân nhân tài cho doanh nghiệp mình.
Trình độ của đội ngũ đào tạo là một phần quyết định đến hiệu quả đào tạo.
Chúng ta cần lựa chọn đội ngũ giảng dạy từ các nguồn khác nhau như trong nội
bộ tổ chức hay liên kết với các trường chính quy hoặc mời chuyên gia về đào
tạo. Nhưng các giảng viên cần có kiến thức sâu rộng, có kinh nghiệm và đặc biệt
phải am hiểu về tình hình của doanh nghiệp cũng như các chiến lược, phương
hướng đào tạo của tổ chức. Tuy theo từng đối tượng mà lựa chọn giảng viên, đối
với lao động trực tiếp nên lựa chọn những người có tay nghề giỏi, có khả năng
truyền đạt và có lòng nhiệt tình trong doanh nghiệp để giảng dạy nhằm giảm chi
phí thuê ngoài.
Ngoài các nhân tố thuộc về nội dung đào tạo tác động đến quá trình thì
một yếu tố khác cũng có sự ảnh hưởng đến đó là công tác đánh giá thực hiện
Sinh viên: Diêm Thị Lịch
16
Lớp: 1205.QTNB
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
công việc. Nếu công tác đánh giá được tiến hành công bằng, đúng đắn với các
chỉ tiêu chính xác, sát với từng nhóm công việc thì giúp cho việc xác định các
nội dung đào tạo, nhu cầu đào tạo do yêu cầu công việc cũng như đối tượng đào
tạo, loại hình đào tạo được chính xác và đem lại hiệu quả hơn nhiều.
Công tác tuyển mộ, tuyển chọn lao động nếu được xây dựng chiến lược và
thực hiện tổ chức tuyển mộ, tuyển chọn một cách cụ thể, công bằng. Lập các kế
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cũng như đáp ứng được nhu cầu học
tập, đào tạo của lao động. Do đó các chương trình khuyến khích vật chất và tinh
thần cũng tác động sâu sắc đến công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
đồng thời có vai trò quan trọng tăng năng suất lao động và tạo lợi thế cạnh tranh
cho doanh nghiệp.
1.2.4.3. Các nhân tố thuộc về người lao đông
Con người là yếu tố cấu thành nên tổ chức do đó tất cả các hoạt động
trong tổ chức đều chịu sử tác động của nhân tố này. Tuỳ từng hoạt động mà con
người ảnh hưởng nhiều hay ít, đối với công tác đào tạo và phát triển thì yếu tố
con người ảnh hưởng mạnh mẽ. Chúng ta đều nhận thấy, con người khác với
động vật là biết tư duy, do đó con người luôn có các nhu cầu khác nhau mà nhu
cầu học tập và phát triển của người lao động ngày càng được chú trọng hơn.
Nhân tố con người tác động đến đào tạo được chia ra làm hai nhân tố tác động
đó là con người lao động (lao động trực tiếp) và con người quản lý (cán bộ quản
lý).
Con người lao động là đối tượng lao động trực tiếp sản xuất tạo ra doanh
thu, lợi nhuận cho doanh nghiệp. Những đối tượng này
Khi người lao động muốn được nâng cao trình độ thì họ có thể đề xuất với
cấp trên xin học tập và nếu họ có nhu cầu muốn học hỏi thì họ sẽ học tập tự giác
thì chất lượng sau đào tạo được nâng cao một cách rõ rệt.
Bất cứ ai cũng có sở thích, có người sở thích học tập nghiên cứu, làm
việc, yêu thích một nghề nào đó. Nếu người lao động yêu thích nghề nghiệp
mình đã chọn thì khi họ được đi đào tạo họ sẽ hăng say học, tìm tòi nhiều kiến
thức mới nên công tác đào tạo được tiến hành thuận lợi và hiệu quả thu được là
cao hơn. Công tác này nhằm giảm bớt các tác nhân chán nản, không muốn
19
Lớp: 1205.QTNB
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
1.3.3. Các tiêu chí đánh giá năng lực trình độ công chức hành chính
nhà nước
- Tiêu chí về trình độ văn hoá.
- Tiêu chí về trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
- Tiêu chí về kỹ năng nghề nghiệp.
- Tiêu chí về kinh nghiệm công tác.
- Tiêu chí về sức khoẻ.
1.3.4. Đặc điểm công chức HCNN ảnh hưởng đến việc phát triển
nguồn nhân lực
Đội ngũ công chức HCNN được hình thành và phát triển gắn liền với quá
trình lịch sử nước ta, qua các thời kỳ khác nhau. Do đặc thù nghề nghiệp, lĩnh
vực công tác, đội ngũ công chức HCNN có các đặc điểm như sau:
- Là những người thực thi công vụ.
- Là những người cung ứng dịch vụ hành chính công.
- Là một đội ngũ chuyên nghiệp.
- Được Nhà nước đảm bảo lợi ích khi thực thi công vụ.
Việc phát triển, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức có ý nghĩa
rất lớn, là yếu tố quan trọng quyết định chất lượng và hiệu quả của việc quản lý
điều hành kinh tế - xã hội tại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND xã Vân Hà.
Phát triển nguồn nhân lực tại UBND xã Vân Hà là có những giải pháp xây
21
Lớp: 1205.QTNB
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI ỦY BAN NHÂN
DÂN XÃ VÂN HÀ – HUYỆN VIỆT YÊN – TỈNH BẮC GIANG
2.1. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CỦA UBND XÃ VÂN HÀ
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của xã Vân Hà
Vân Hà là một trong các xã có lịch sử tồn tại và phát triển lâu đời ở vùng
nôi dân tộc và vùng văn hóa Kinh Bắc. Cư dân Vân Hà sớm khai phá vùng đất
ven sông Cầu từ thời đại đồ đồng với những đặc điểm riêng độc đáo của mình,
nhưng gắn bó hữu cơ với cả bộ lạc Rồng từ Đú Đuổm tới Lục Đầu Giang.
Trải qua mấy ngàn năm, con người Vân Hà đã trực tiếp góp phần xây đắp
những giá trị tinh thần cao quý của dân tộc ngay trên địa bàn sinh tụ cụ thể của
mình.
Vậy là trong chiều dài lịch sử, người Vân Hà không những chỉ tạo ra
nhiều giá trị vật chất nổi bật mà còn trân trọng học vấn, hoàn thiện phong tục tập
quán, sáng tạo ra các giá trị tinh thần và nghệ thuật cao quý. Một phẩm chất chất
đáng trân trọng của người Vân Hà là tính năng động, chịu giao du, mở rộng giao
tiếp, biết tiếp thu mọi điều hay lẽ phải để áp dụng vào đời sống và hoạt động sản
xuất, kinh tế, văn hóa của mình.
Với những phẩm chất được hình thành và xác lập từ trong thực tiễn lịch
Vân Hà là sự phản ánh kinh tế và ý thức của Vân Hà. Nhiều vấn đề xã hộ
đã và đang được giải quyết tích cực ở đây. Hàm lượng và tiềm năng văn hóa cổ
truyền ở Vân hà rất đầy đăn và phong phú. Người Vân Hà chọn lọc và phát huy
những di sản văn minh và văn hóa truyền thống để xây đắp quê hương giàu
mạnh, xã hội văn minh.
Nhìn lại những truyền thống và giá trị lịch sử, văn hóa, cách mạng của
chính mình, người dân Vân Hà vững tin xây đắp cuộc sống “Dân giàu, nước
mạnh, xã hộ công bằng, dân chủ, văn minh” ở ngay quê hương thân thiết của
mình.
2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI UBND
XÃ TRONG THỜI GIAN QUA
2.2.1. Thực trạng về số lượng nguồn nhân lực tại Ủy ban nhân dẫ xã
Vân Hà
Sinh viên: Diêm Thị Lịch
23
Lớp: 1205.QTNB
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Tổng số lượng công chức đang thực tế công tác và hưởng lương tại Ủy
ban nhân dân xã Vân Hà là 28 người, số công chức này được phân công công
tác tại cơ quan, phòng ban.
2.2.2. Thực trạng về cơ cấu nguồn nhân lực tại Ủy ban nhân dân xã
Vân Hà
2.2.2.1. Về cơ cấu trình độ chuyên môn nghiệp vụ:
giảm nhiều, nhưng chiếm tỷ lệ còn cao, cần phải được nâng chuẩn lên trình độ
đại học, trong khi đó trình độ thạc sĩ thì không có đào tạo.
2.2.4. Thực trạng về kỹ năng của nguồn nhân lực tại UBND xã Vân
Hà
2.2.4.1. Thực trạng về thâm niên công tác:
- Tỷ lệ người có thâm niên công tác dưới 6 năm chiếm 6%;
- Tỷ lệ người có thâm niên công tác từ 6 năm đến 10 năm chiếm 25%;
- Tỷ lệ người có thâm niên công tác t ừ 10-20 năm có tỷ lệ thấp 25%;
- Tỷ lệ người có thâm niên công tác trên 20 năm chiếm tỷ lệ cao nhất là
44%.
2.2.4.2. Thực trạng về trình độ quản lý nhà nước:
Tỷ trọng cán bộ công chức được đào tạotrình độ chuyên viên tăng nhanh
qua các năm từ 8 người năm 2007 lên 15 người vào năm 2014, trong khi đó điều
đáng chú ý là s ố cán bộ chưa được đào tạo chiếm tỷ trọng quá cao qua các năm.
2.2.4.3. Thực trạng về trình độ lý luận chính trị:
Tỷ trọng công chức có trình độ lý luận chính trị chưa qua đào tạo còn quá
cao qua các năm từ16 người năm 2007 đến năm 2014 không giảm mà lại tăng
thêm 3 người.
2.2.4.4. Thực trạng về trình độ tin học:
Trình độ tin học của đội ngũ cán bộ, công chức của UBND huyện qua các
năm đã được đào tạo bồi dưỡng số lượng người có trình độ tin học tăng nhanh từ
năm 2007 là 10 người đến năm 2011 là 22 người.
2.2.4.5. Thực trạng về ngoại ngữ:
Trình độ ngoại ngữ của đội ngũ cán bộ, công chức của UBND huyện qua
các năm tăng nhanh từ9 người năm 2007 đến năm 2014 là 20 người.
Sinh viên: Diêm Thị Lịch
25