Thực trạng và Giải pháp phát triển nguồn nhân lực Du lịch Việt Nam. - Pdf 32

Thực trạng và giải pháp phát triển nguồn nhân lực Du lịch Việt Nam.
MỤC LỤC
A. Phần mở đầu.
1. Tính cấp thiết của đề tài
2. Đối tượng và phạm vi
3. Mục tiêu nghiên cứu
Lý luận cơ bản về nguồn nhân lực Du lịch
Thực trạng nguồn nhân lực du lịch ở việt nam thời kỳ 1990-2003
Phương hướng và giải pháp phát triển nguồn nhân lực du lịch việt nam đến
năm 2010.
B. Nội dung
1. Những lý luận cơ bản về nguồn nhân lực du lịch
Khái niệm về nhân lực
Quan niệm về nguồn nhân lực
Quan điểm về phát triển nguôn nhân lực.
Nguồn nhân lực Du lịch.
Khái niệm về nguồn nhân lục Du lịch.
Cơ cấu về nguồn nhân lực Du lịch.
Đặc điểm của nguồn nhân lực Du lịch.
Yêu cầu về nguồn nhân lực Du lịch
2. Thực trạng nguồn nhân lực Việt Nam từ năm 1990 đến 2003.
Những thành tựu đạt được của nguồn nhân lực Du lịch Việt Nam từ năm 1990
đến 2003.
Những mặt hạn chế và nguyên nhân.
Hạn chế.
Nguyên nhân.
Thực trạng nguồn nhân lực Du lịch trên địa bàn Hà Nội.
Thực trạng nguồn nhân lực của công ty Du lịch Việt Nam tại Hà Nội.
3. Đề xuất phương hướng và giải pháp phát triển nguồn nhân lực Việt
Nam đến 2010.
Phương hướng và mục tiêu phát triển của Du lịch Việt Nam đến 2010

Nghị quyết đại hội IX của đảng đã xác định ‘phát triển du lịch thực sự trở
thành một ngành kinh tế mũi nhọn, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động
trên cơ sở khai thác lợi thế về điều kiện tự nhiên, sinh thái, truyền thống văn
hoá, lịch sử đáp ứng nhu cầu du lịch trong nước và phát triển nhanh du lịch
quốc tế, sớm đạt trình độ phát triển du lịch khu vực để đưa Du lịch Việt Nam
thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, việc phát triển nguồn nhân lực Du
lịch có ý nghĩa rất quan trọng. Bởi lẽ, đây chính là lực lượng trực tiếp thực
hiện đường lối, chính sách, phương hướng phát triển du lịch của đảng và Nhà
nước ta Năng lực và phẩm chất của đội ngũ lao động trong ngành Du lịch có
tầm quan trọng đặc biệt đối với việc khai thác có hiệu quả cũng như bảo tồn
lâu dài các nguồn tiềm năng du lịch của đất nước, tạo ra những sản phẩm du
lịch đặc sắc, có chất lượng, hấp dẫn khách. Đội ngũ này cũng thể hiện khả
năng tiếp thu kinh nghiệm Du lịch quốc tế, cũng như khả năng tham gia vào
quá trình hội nhập quốc tế về du lịch. Phát triển nguồn nhân lực Du lịch cũng
là nhằm bảo đảm cho Dulịch Việt Nam phát huy nội lực, nắm bắt cơ hội vượt
qua những thách thức trong thế kỷ XXI.đây chính là quá trình cụ thể hoá yêu
cầu về nhân tố con người trong sự nghiệp CNH,HĐH đất nước.
Giao lưu thương mại và đầu tư quốc tế phát triển là cầu nối để bạn bè quốc
tế đến việt nam ngày càng tăng. nguồn nhân lực du lịch cần nâng cao trình độ
học vấn, ngôn ngữ, hiểu biết, chuyên môn nghiệp vụ để có thể phục vụ tốt, thu
hút số lượng ngày càng tăng khách Du lịch Quốc tế đến Việt Nam.
Việt Nam từ năm 1991-2001. Tổng sản phẩm quốc nội tăng gấp đôi, đạt
mức tốc độ bình quân trên 7% mỗi năm, không chỉ đủ ăn, mặc, ta còn đạt mức
tích luỹ nội địa 27% GDP. Đời sống nhân dân tăng. Việt Nam là quốc gia có
tài nguyên thiên nhiên, nhân văn phong phú và là điểm đến an toàn với khách
Sinh viên: Trần Thị Hà 3
Thực trạng và giải pháp phát triển nguồn nhân lực Du lịch Việt Nam.
du lịch, an ninh, chính trị ổn định, điều này thuận lợi việc thu hút càng đông
lượng khách du lịch trong nước và quốc tế. Điều này đòi hỏi phải có nguồn
nhân lực du lịch tăng cả về số lượng và chất lượng.

con người, liên quan đến những hiểu biết và hoạt động sáng tạo của hình thức
sử dụng linh hoạt ‘nguồn lực tiềm năng của con người, kết hợp sự nỗ lực
chung cuả tập thể quần chúng công nhân, quan tâm đến các yếu tố văn minh,
thẩm mỹ của sản xuất và chất lượng công việc là những vấn đề quan tâm của
các nhà sản xuất kinh doanh hiện đại.
Con người là trung tâm của mọi quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Kích thích sự ham hiểu biết của con người, tạo điều kiện không ngừng nâng
cao chất lượng sức lao động, sử dụng linh hoạt, hiệu quả nguồn nhân lực, tập
trung mọi nỗ lực để thoả mãn nhu cầu của con người là bí quyết thành công
của các nhà quản lý sản xuất doanh nghiệp hiện đại.
1.1 Khái niệm về nhân lực.
Nhân lực được hiểu là nguồn lực con người bao gồm thể lực, trí lực được
sử dụng trong quan hệ sản xuất kinh doanh nhằm thoả mãn nhu cầu của cuộc
sống con người đồng thời phục vụ cho mục tiêu phát triển của cộng đồng.
1.1.1 Quan niệm về nguồn nhân lực.
Một đặc trưng cơ bản của nguồn nhân lực là việc nhìn nhận nhân lực như
nguồn (nguồn lực đầu vào ) của mỗi tổ chức, đơn vị hoạt động kinh doanh hay
một cộng đồng, một quốc gia khi nói đến nguồn lực con người thì yếu tố thể
lực bao giờ cũng hết sức quan trọng. Yếu tố này phụ thuộc vào tình trạng sức
khoẻ, mức sống, chế độ ăn uống, làm việc, nghỉ ngơi, chế độ y tế, tuổi tác,
giới tính..
Bên cạnh yếu tố thể lực thì trí lực cũng là một yếu tố không thể không đề
cập khi nói về nguồn nhân lực. Trong điều kiện khoa học, kỹ thuật, kinh tế và
công nghệ đang ngày càng mạnh như hiện nay con người sẽ không thể tham
gia vào quá trình sản xuất kinh doanh nếu không có trí lực. Trí lực trước hết ở
Sinh viên: Trần Thị Hà 5
Thực trạng và giải pháp phát triển nguồn nhân lực Du lịch Việt Nam.
kiến thức chuyên môn và khả năng làm chủ khoa học, công nghệ. Trí lực là
động lực tạo ra sự sáng tạo, sự tiến bộ không ngừngcủa mọi quá trình sản
xuất, kinh doanh. Trí lực của con người còn được biết đến khi người ta đề cập

quá trình quản lý.
* Cơ cấu độ tuổi: Độ tuổi trung bình nguồn nhân lực trong du lịch thấp, độ
tuổi không đồng đều nhau ở các nghiệp vụ khác nhau, ví dụ như trong khách
sạn bộ phận lễ tân thường có độ tuổi trung bình thấp hơn bộ phận buồng..
Lĩnh vực lao động trực tiếp độ tuổi trung bình thấp từ 25-30 tuổi, thời gian lao
động tích cực ngắn vì vậy doanh nghiệp phải thường xuyên đào tạo và luân
chuyển lao động thì mới khuyến khích được người lao động tham gia vào lao
động trong du lịch.
* Nguồn nhân lực du lịch cần có trình độ học vấn không cao nhưng cần
trình độ văn hoá chung, chuyên môn rất cao. Thông thường thì lao động
nghiệp vụ chiếm 85%,cán bộ giám sát(suppervior) là 10%,quản lý(top
manager)là 5%
1.3.1 Yêu cầu về nguồn nhân lực Du lịch.
Lao động phục vụ du lịch có vị trí rất quan trọng, nó ảnh hưởng đến chất
lượng sản phẩm dịch vụ du lịch, đến ấn tượng về đất nước, văn hoá và con
người Việt Nam,ảnh hưởng đến hiệu quả cạnh tranh cũng như khả năng hội
nhập và cạnh tranh quốc tế. Yêu cầu về nhân lực Du lịch phải có trình độ
chuyên môn cao, có trình độ ngoại ngữ, học vấn, văn hoá chung về kinh tế-
văn hoá -xã hội tương đối tốt, đòi hỏi phải có những kỹ năng giao tiếp, thuyết
phục được những nhóm khách hàng khác nhau. Việc làm hài lòng khách hàng
không chỉ đòi hỏi người lao động có kỹ năng nghề nghiệp cao về kỹ thuật thực
hiện công việc mà còn ở chỗ gây được sự tín nhiệm, niềm tin cao với khách
hàng.
2. Thực trạng nguồn nhân lực Du lịch việt nam.
Sinh viên: Trần Thị Hà 7
Thực trạng và giải pháp phát triển nguồn nhân lực Du lịch Việt Nam.
2.1 Những thành tựu đạt được của nguồn nhân lực Đu lịch Việt Nam từ
năm 1990-2003.
Lực lượng lao động trong ngành phát triển cả số lượng và chất lượng. Năm
1991,cả nước có trên 20 nghìn lao động trực tiếp trong du lịch, đến năm

2.2.1 Những mặt hạn chế.
Mặc dù nguồn nhân lực du lịch đã tăng cả về số lượng và chất lượng nhưng
nó cũng bộc lộ những mặt hạn chế và yếu kém.
Số lượng lao động trực tiếp, gián tiếp có tăng qua các năm, số lượng đó
chưa đủ để triển khai các hoạt động du lịch đang ngày càng đa dạng hoá về
sản phẩm du lịch, loại hình du lịch và chất lượng các loại sản phẩm, loại hình
du lịch và chất lượng các loại sản phẩm du lịch. Hơn thế nữa số lượng khách
du lịch trong nước, khách du lịch quốc tế ngày một tăng, cụ thể từ năm 1991-
2001, khách du lịch quốc tế đến Việt Nam tăng trên 7lần, từ 300nghìn lượt lên
2.33 triệu lượt khách ;khách du lịch nội địa tăng trên 7.5 lần, từ 1.5 triệu lượt
lên 11.7 triệu lượt. Dự kiến năm 2010 lượng khách du lịch nội địa khoảng 20-
25 triệu lượt khách, khách quốc tế khoảng5-5.6 triệu lượt khách, sẽ thu hút
khoảng 1,4 triệu việc làm trực tiếp và gián tiếp cho xã hội. Trong đó, đến năm
2005 tạo 22000việc làm trực tiếp trong ngành du lịch. Trong khi đó hiện nay
trên điạ bàn cả nước có 46 trường và trung tâm đào tạo chuyên ngành du lịch
với năng lực tối đa được là 15nghìn người /năm. Khoảng cách giữa cung và
cầu khá lớn.
Cũng như tình hình chung, ngành du lịch có tình trạng là lao động vừa thừa
lại vừa thiếu, thừa lao động chưa được đào tạo, tay nghề thấp, nhưng rất thiếu
lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật. Lao động trong ngành du lịch có
trình độ, tay nghề cao còn quá ít so với yêu cầu, chỉ tập chung ở các thành phố
lớn, ở các khách sạn cao cấp, các doanh nghiệp có vố đầu tư nước ngoài. Các
địa phương,các doanh nghiệp vừa và nhỏ phần lớn lao động chưa qua đào tạo,
chỉ tự bồi dưỡng không theo bài bản, kỹ năng nghiệp vụ thấp kém. Theo số
Sinh viên: Trần Thị Hà 9
Thực trạng và giải pháp phát triển nguồn nhân lực Du lịch Việt Nam.
liệu của cơ quan quản lý, 1991,cả nước có trên 20 nghìn lao động trực tiếp
trong du lịch, đến năm 2001 đã tăng lên 150 nghìn ;lao động gián tiếp ước
khoảng 330 nghìn. Trong tổng số lao động trực tiếp hiện có thì số lao động có
trình độ đại học trở lên chiếm 2,3%,được đào tạo trung cấp và cao đẳng chiếm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status