Thực trạng và Giải pháp phát triển nguồn nhân lực Du lịch việt nam - Pdf 13

Thực trạng và giải pháp phát triển nguồn nhân lực Du lịch Việt Nam.
Mục lục
A. Phần mở đầu.
1. Tính cấp thiết của đề tài
2. Đối tợng và phạm vi
3. Mục tiêu nghiên cứu
3.1 Lý luận cơ bản về nguồn nhân lực Du lịch
3.2 Thực trạng nguồn nhân lực du lịch ở việt nam thời kỳ 1990-2003
3.3 Phơng hớng và giải pháp phát triển nguồn nhân lực du lịch việt nam đến
năm 2010.
B. Nội dung
1. Những lý luận cơ bản về nguồn nhân lực du lịch
1.1 Khái niệm về nhân lực
1.1.1 Quan niệm về nguồn nhân lực
1.1.2 Quan điểm về phát triển nguôn nhân lực.
1.2 Nguồn nhân lực Du lịch.
1.2.1 Khái niệm về nguồn nhân lục Du lịch.
1.2.2 Cơ cấu về nguồn nhân lực Du lịch.
1.3 Đặc điểm của nguồn nhân lực Du lịch.
1.3.1 Yêu cầu về nguồn nhân lực Du lịch
2. Thực trạng nguồn nhân lực Việt Nam từ năm 1990 đến 2003.
2.1 Những thành tựu đạt đợc của nguồn nhân lực Du lịch Việt Nam từ năm
1990 đến 2003.
2.2 Những mặt hạn chế và nguyên nhân.
2.2.1 Hạn chế.
2.2.2 Nguyên nhân.
2.3 Thực trạng nguồn nhân lực Du lịch trên địa bàn Hà Nội.
2.3.1 Thực trạng nguồn nhân lực của công ty Du lịch Việt Nam tại Hà Nội.
3. Đề xuất phơng hớng và giải pháp phát triển nguồn nhân lực Việt Nam đến
2010.
3.1 Phơng hớng và mục tiêu phát triển của Du lịch Việt Nam đến 2010

1.Tính cấp thiết của đề tài.
Nghị quyết đại hội IX của đảng đã xác định phát triển du lịch thực sự trở
thành một ngành kinh tế mũi nhọn, nâng cao chất lợng và hiệu quả hoạt động
trên cơ sở khai thác lợi thế về điều kiện tự nhiên, sinh thái, truyền thống văn
hoá, lịch sử đáp ứng nhu cầu du lịch trong nớc và phát triển nhanh du lịch quốc
tế, sớm đạt trình độ phát triển du lịch khu vực để đa Du lịch Việt Nam thực sự
trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, việc phát triển nguồn nhân lực Du lịch có ý
nghĩa rất quan trọng. Bởi lẽ, đây chính là lực lợng trực tiếp thực hiện đờng lối,
chính sách, phơng hớng phát triển du lịch của đảng và Nhà nớc ta Năng lực và
phẩm chất của đội ngũ lao động trong ngành Du lịch có tầm quan trọng đặc biệt
đối với việc khai thác có hiệu quả cũng nh bảo tồn lâu dài các nguồn tiềm năng
du lịch của đất nớc, tạo ra những sản phẩm du lịch đặc sắc, có chất lợng, hấp
dẫn khách. Đội ngũ này cũng thể hiện khả năng tiếp thu kinh nghiệm Du lịch
quốc tế, cũng nh khả năng tham gia vào quá trình hội nhập quốc tế về du lịch.
Phát triển nguồn nhân lực Du lịch cũng là nhằm bảo đảm cho Dulịch Việt Nam
phát huy nội lực, nắm bắt cơ hội vợt qua những thách thức trong thế kỷ XXI.đây
chính là quá trình cụ thể hoá yêu cầu về nhân tố con ngời trong sự nghiệp
CNH,HĐH đất nớc.
Giao lu thơng mại và đầu t quốc tế phát triển là cầu nối để bạn bè quốc tế đến
việt nam ngày càng tăng. nguồn nhân lực du lịch cần nâng cao trình độ học vấn,
ngôn ngữ, hiểu biết, chuyên môn nghiệp vụ để có thể phục vụ tốt, thu hút số l-
ợng ngày càng tăng khách Du lịch Quốc tế đến Việt Nam.
Việt Nam từ năm 1991-2001. Tổng sản phẩm quốc nội tăng gấp đôi, đạt mức
tốc độ bình quân trên 7% mỗi năm, không chỉ đủ ăn, mặc, ta còn đạt mức tích
luỹ nội địa 27% GDP. Đời sống nhân dân tăng. Việt Nam là quốc gia có tài
nguyên thiên nhiên, nhân văn phong phú và là điểm đến an toàn với khách du
lịch, an ninh, chính trị ổn định, điều này thuận lợi việc thu hút càng đông lợng
Sinh viên: Trần Thị Hà 3
Thực trạng và giải pháp phát triển nguồn nhân lực Du lịch Việt Nam.
khách du lịch trong nớc và quốc tế. Điều này đòi hỏi phải có nguồn nhân lực du

và hoạt động sáng tạo của hình thức sử dụng linh hoạt nguồn lực tiềm năng của
con ngời, kết hợp sự nỗ lực chung cuả tập thể quần chúng công nhân, quan tâm
đến các yếu tố văn minh, thẩm mỹ của sản xuất và chất lợng công việc là những
vấn đề quan tâm của các nhà sản xuất kinh doanh hiện đại.
Con ngời là trung tâm của mọi quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Kích
thích sự ham hiểu biết của con ngời, tạo điều kiện không ngừng nâng cao chất l-
ợng sức lao động, sử dụng linh hoạt, hiệu quả nguồn nhân lực, tập trung mọi nỗ
lực để thoả mãn nhu cầu của con ngời là bí quyết thành công của các nhà quản
lý sản xuất doanh nghiệp hiện đại.
1.1 Khái niệm về nhân lực.
Nhân lực đợc hiểu là nguồn lực con ngời bao gồm thể lực, trí lực đợc sử dụng
trong quan hệ sản xuất kinh doanh nhằm thoả mãn nhu cầu của cuộc sống con
ngời đồng thời phục vụ cho mục tiêu phát triển của cộng đồng.
1.1.1 Quan niệm về nguồn nhân lực.
Một đặc trng cơ bản của nguồn nhân lực là việc nhìn nhận nhân lực nh nguồn
(nguồn lực đầu vào ) của mỗi tổ chức, đơn vị hoạt động kinh doanh hay một
cộng đồng, một quốc gia khi nói đến nguồn lực con ngời thì yếu tố thể lực bao
giờ cũng hết sức quan trọng. Yếu tố này phụ thuộc vào tình trạng sức khoẻ, mức
sống, chế độ ăn uống, làm việc, nghỉ ngơi, chế độ y tế, tuổi tác, giới tính..
Bên cạnh yếu tố thể lực thì trí lực cũng là một yếu tố không thể không đề cập
khi nói về nguồn nhân lực. Trong điều kiện khoa học, kỹ thuật, kinh tế và công
nghệ đang ngày càng mạnh nh hiện nay con ngời sẽ không thể tham gia vào quá
trình sản xuất kinh doanh nếu không có trí lực. Trí lực trớc hết ở kiến thức
chuyên môn và khả năng làm chủ khoa học, công nghệ. Trí lực là động lực tạo
ra sự sáng tạo, sự tiến bộ không ngừngcủa mọi quá trình sản xuất, kinh doanh.
Trí lực của con ngời còn đợc biết đến khi ngời ta đề cập tới các vấn đề nh khả
năng, năng khiếu, quan điểm, lòng tin nhân cách..
1.1.2 Quan điểm về phát triển nguồn nhân lực.
Sinh viên: Trần Thị Hà 5
Thực trạng và giải pháp phát triển nguồn nhân lực Du lịch Việt Nam.

Thực trạng và giải pháp phát triển nguồn nhân lực Du lịch Việt Nam.
bộ phận lễ tân thờng có độ tuổi trung bình thấp hơn bộ phận buồng.. Lĩnh vực
lao động trực tiếp độ tuổi trung bình thấp từ 25-30 tuổi, thời gian lao động tích
cực ngắn vì vậy doanh nghiệp phải thờng xuyên đào tạo và luân chuyển lao
động thì mới khuyến khích đợc ngời lao động tham gia vào lao động trong du
lịch.
* Nguồn nhân lực du lịch cần có trình độ học vấn không cao nhng cần trình
độ văn hoá chung, chuyên môn rất cao. Thông thờng thì lao động nghiệp vụ
chiếm 85%,cán bộ giám sát(suppervior) là 10%,quản lý(top manager)là 5%
1.3.1 Yêu cầu về nguồn nhân lực Du lịch.
Lao động phục vụ du lịch có vị trí rất quan trọng, nó ảnh hởng đến chất lợng
sản phẩm dịch vụ du lịch, đến ấn tợng về đất nớc, văn hoá và con ngời Việt
Nam,ảnh hởng đến hiệu quả cạnh tranh cũng nh khả năng hội nhập và cạnh
tranh quốc tế. Yêu cầu về nhân lực Du lịch phải có trình độ chuyên môn cao, có
trình độ ngoại ngữ, học vấn, văn hoá chung về kinh tế-văn hoá -xã hội tơng đối
tốt, đòi hỏi phải có những kỹ năng giao tiếp, thuyết phục đợc những nhóm
khách hàng khác nhau. Việc làm hài lòng khách hàng không chỉ đòi hỏi ngời
lao động có kỹ năng nghề nghiệp cao về kỹ thuật thực hiện công việc mà còn ở
chỗ gây đợc sự tín nhiệm, niềm tin cao với khách hàng.
2. Thực trạng nguồn nhân lực Du lịch việt nam.
2.1 Những thành tựu đạt đợc của nguồn nhân lực Đu lịch Việt Nam từ
năm 1990-2003.
Lực lợng lao động trong ngành phát triển cả số lợng và chất lợng. Năm
1991,cả nớc có trên 20 nghìn lao động trực tiếp trong du lịch, đến năm 2001đã
tăng lên 150 nghìn, lao động gián tiếp ớc khoảng 330 nghìn, đến năm 2004 có
22 vạn chỗ làm trực tiếp và 45vạn chỗ làm gián tiếp. Cơ sở đào tạo bồi dỡng
nguồn nhân lực du lịch có những bớc phát triển. Cả nớc hiện có 46 trờng và
trung tâm dạy nghề du lịch. Trong đó có 24 trờng đại học và cao đẳng có khoa
du lịch hoặc tổ bộ môn chuyên ngành du lịch và 22 trờng trung học chuyên
nghiệp và trung tâm dạy nghề du lịch. Tuy cơ sở vật chất kỹ thuật, lực lợng giáo

quốc tế đến Việt Nam tăng trên 7lần, từ 300nghìn lợt lên 2.33 triệu lợt khách
Sinh viên: Trần Thị Hà 8
Thực trạng và giải pháp phát triển nguồn nhân lực Du lịch Việt Nam.
;khách du lịch nội địa tăng trên 7.5 lần, từ 1.5 triệu lợt lên 11.7 triệu lợt. Dự kiến
năm 2010 lợng khách du lịch nội địa khoảng 20-25 triệu lợt khách, khách quốc
tế khoảng5-5.6 triệu lợt khách, sẽ thu hút khoảng 1,4 triệu việc làm trực tiếp và
gián tiếp cho xã hội. Trong đó, đến năm 2005 tạo 22000việc làm trực tiếp trong
ngành du lịch. Trong khi đó hiện nay trên điạ bàn cả nớc có 46 trờng và trung
tâm đào tạo chuyên ngành du lịch với năng lực tối đa đợc là 15nghìn ngời /năm.
Khoảng cách giữa cung và cầu khá lớn.
Cũng nh tình hình chung, ngành du lịch có tình trạng là lao động vừa thừa lại
vừa thiếu, thừa lao động cha đợc đào tạo, tay nghề thấp, nhng rất thiếu lao động
có trình độ chuyên môn kỹ thuật. Lao động trong ngành du lịch có trình độ, tay
nghề cao còn quá ít so với yêu cầu, chỉ tập chung ở các thành phố lớn, ở các
khách sạn cao cấp, các doanh nghiệp có vố đầu t nớc ngoài. Các địa phơng,các
doanh nghiệp vừa và nhỏ phần lớn lao động cha qua đào tạo, chỉ tự bồi dỡng
không theo bài bản, kỹ năng nghiệp vụ thấp kém. Theo số liệu của cơ quan quản
lý, 1991,cả nớc có trên 20 nghìn lao động trực tiếp trong du lịch, đến năm 2001
đã tăng lên 150 nghìn ;lao động gián tiếp ớc khoảng 330 nghìn. Trong tổng số
lao động trực tiếp hiện có thì số lao động có trình độ đại học trở lên chiếm
2,3%,đợc đào tạo trung cấp và cao đẳng chiếm 6,6%, đợc đào tạo nghề chiếm
13,9%,bồi dỡng ngắn hạn 18.3%,còn số cha đợc đào tạo bồi dỡng chiếm tỷ lệ
lớn 58.9%. Nếu kể cả số lao động quản lý doanh nghiệp thì tỷ lệ tơng ứng là
2,9%-6,9%-13.1%-19%và. 58%.
Thực trạng ngành du lịch việt nam những năm vừa qua và hiện nay cho thấy
chất lợng của nguồn nhân lực du lịch còn nhiều yếu kém. Đối với những ngời
làm công tác quản lý nhà nớc, quản lý doanh nghiệp du lịch hiện vaycha đồng
đều về trình độ, năng lực và một số lớn cha qua đào tạo về quản lý chuyên
ngành. Trên thực tế, nhiều cán bộ quản lý doanh nghiệp hiện nay chủ yếu dựa
vào năng lực và kinh nghiệm tự thân mà cha đợc đào tạo, bồi dỡng có hệ thống.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status