TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
KHOA TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC
BÁO CÁO KIẾN TẬP
THỰC TRẠNG VÀ GIÁI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐÀO
TẠO, BỒI DƯỠNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI ĐỊA BÀN HUYỆN TĨNH GIA
ĐỊA ĐIỂM KIẾN TẬP:
PHÒNG NỘI VỤ - UBND HUYỆN TĨNH GIA
Giảng viên hướng dẫn chuyên môn: Nguyễn Thị Hiền
Người hướng dẫn tại cơ quan: Lại thị Nhẫn
Sinh viên thực hiện: Đỗ Thị Nhã Phương
Hệ đào tạo: Đại học chính quy
Chuyên ngành: Quản trị Nhân Lực
Khóa học: 2012 – 2016
Lớp: 1205QTNG
Hà Nội, tháng 5 năm 2015
MỤC LỤC
MỤC LỤC............................................................................................................2
LỜI CẢM ƠN......................................................................................................1
LỜI NÓI ĐẦU...............................................................................................2
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT...............................................................3
PHẦN I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG..........................................................4
I. Khái quát chung về UBNDvà Phòng Nội vụ huyện Tĩnh Gia..................4
1. Khái quát chung về UBND huyện Tĩnh Gia............................................4
1.1. Vị trí, chức năng....................................................................................4
1.2. Nhiệm vụ và quyền hạn.........................................................................4
1.3. Cơ cấu tổ chức.......................................................................................4
2. Khái quát chung về Phòng Nội vụ huyện Tĩnh Gia..................................5
2.1. Tên, địa chỉ, số điện thoại, email cơ quan.............................................5
2.2. Vị trí chức năng.....................................................................................5
NGUỒN NHÂN LỰC TẠI UBND HUYỆN TĨNH GIA...........................20
2.1. Thực trạng chất lượng cán bộ, công chức huyện..................................20
2.1.1 Về số lượng và cơ cấu........................................................................20
2.1.2. Về chất lượng...................................................................................21
2.1.3. Về đạo đức công vụ và văn hóa giao tiếp.........................................23
2.2. Nội dung đào tạo, bồi dưỡng nhân lực tại UBND huyện Tĩnh gia.......25
2.3. Quy trình đào tạo, bồi dưỡng nhân lực tại UBND huyện Tĩnh Gia.....27
2.4 Đánh giá chung về công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực tại
UBND huyện Tĩnh Gia................................................................................31
2.4.1. Những mặt đã đạt được....................................................................31
2.4.2. Những mặt còn hạn chế.....................................................................32
2.4.3. Nguyên nhân......................................................................................33
CHƯƠNG III: NHỮNG GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM NÂNG
CAO HIỆU QUẢ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI
UBND HUYỆN TĨNH GIA........................................................................35
3.1 Mục tiêu, phương hướng đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực tại UBND
huyện Tĩnh Gia đến năm 2020....................................................................35
3.1.1. Mục tiêu chung..................................................................................35
3.1.2. Mục tiêu cụ thể..................................................................................36
3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng
nguồn nhân lực tại UBND huyện Tĩnh Gia.................................................36
3.2.1. Nâng cao nhận thức của các cấp các ngành về công tác đào tạo, bồi
dưỡng nguồn nhân lực.................................................................................36
3.2.2. Hoàn thiện các chính sách nâng cao chất lượng cán bộ, công chức.37
3.2.3. Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn cán bộ - công chức..........................38
3.2.4. Kiện toàn cơ quan tham mưu về công tác tổ chức cán bộ................39
3.2.5. Giáo dục đạo đức công vụ, xây dựng văn hóa công sở....................40
3.2.6. Xây dựng quy chế công vụ...............................................................41
1
LỜI NÓI ĐẦU
Con người là chủ thể và là nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển của
tổ chức. Đặc biệt trong nền kinh tế tri thức hiện nay, đội ngũ cán bộ, công chức
viên chức có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc xây dựng một nền hành chính
tiên tiến, hiện đại để nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức cũng như góp
phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội. Thực tế cho thấy một tổ chức sở hữu
đội ngũ cán bộ tri thức, có trình độ cao luôn là một tổ chức hoạt động hiệu quả
và phát triển. Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa dưới sự
quản lý của nhà nước, cán bộ công chức, viên chức nhà nước cần được trang bị
những kiến thức và kỹ năng cơ bản, bổ sung kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ
và quản lý nhằm xây dụng đội ngũ cán bộ, công chức Nhà nước thành thạo về
chuyên môn, nghiệp vụ; trung thành với chế độ xã hội chủ nghĩa, tận tuỵ với
công vụ; có trình độ, quản lý tốt, đáp ứng yêu cầu của việc kiện toàn và nâng
cao hiệu quả của bộ máy Nhà nước; thực hiện chương trình cải cách một bước
nền hành chính Nhà nước. Vì vậy công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ , công
chức, viên chức là một trong những nội dung quan trọng của quốc gia. Nội dung
này ngày càng được Đảng và Nhà nước quan tâm và phát triển sâu rộng đặc biệt
trong giai đoạn hiện nay.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, tôi đã chọn đề tài “ Thực
trạng và giái pháp nâng cao hiệu quả công tác đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân
lực tại huyện Tĩnh Gia – tỉnh Thanh Hóa” làm chuyên đề báo cáo kiến tập.
2
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
UBND huyện phối hợp với Thường trực HĐND chuẩn bị các kỳ họp
HĐND, phối hợp với các ban ngành của HĐND để xây dựng các đề án, chương
trình để HĐND xem xét, quyết định.
Quyết định dự toán thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện, dự toán
thu chi ngân sách và phân bổ ngân sách cấp mình, thực hiện các quyền hạn về
ngân sách ở địa phương theo quy định của pháp luật.
QLNN ở địa phương theo các lĩnh vực: Nông nghiệp, lâm nghiệp, công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, du lịch, giáo dục, y tế, an ninh, quốc
phòng…
Quản lý tổ chức, biên chế cán bộ, công chức, viên chức trong toàn huyện.
1.3. Cơ cấu tổ chức
4
Tổ chức bộ máy UBND huyện Tĩnh Gia gồm có: 01 chủ tịch và 03 phó
chủ tịch. Có 12 phòng cuyên môn có chức năng giúp việc cho UBND theo Nghị
định 14/2008NĐ-PC cụ thể như sau:
1. Phòng Nội vụ
2. Phòng tư pháp
3. Phòng Tài chính- Kế hoạch
4. Phòng Tài nguyên và Môi trường
5. Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội
6. Phòng Văn hoá và Thông tin
7. Phòng Giáo dục và Đào tạo
8. Phòng y tế
9. Thanh tra huyện
10. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
11. Phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn
12. Phòng Công thương
2. Khái quát chung về Phòng Nội vụ huyện Tĩnh Gia
thành lập, sác nhập, giải thể các tổ chức sự nghiệp trình các cấp có thẩm quyền
quyết định;
Quyết định thành lập, giải thể, sác nhập các tổ chức phối hợp liên ngành
cấp huyện theo quy định của pháp luật.
Công tác quản lý và sử dụng biên chế hành chính, sự nghiệp:
Tham mưu giúp Chủ tịch UBND huyện phân bố chỉ tiêu biên chế hành
chính, sự nghiệp hằng năm cho các cơ quan đơn vị trực thuộc;
Hướng dẫn kiểm tra việc quản lý, sử dụng biên chế hành chính, sự nghiệp;
Tổng hợp chung việc thực hiện các quy định về chế độ tự chủ, tự chịu
trách nhiệm với các cơ quan chuyên môn, tổ chức sự nghiệp thuộc huyện và ủy
ban nhân dân xã thị trấn
Công tác xây dựng chính quyền:
Tham mưu giúp Chủ tịch UBND huyện tổ chức thực hiện công tác bâu cử
Đại biểu Quốc hôi, Đại biểu HDND theo phân công của UBND huyện và hướng
dẫn cuả UBND tỉnh, sở Nội vụ;
Thực hiện các thủ tục trình Chủ tich UBND huyện phê chuẩn các hcuwcs
danh lãnh đạo của UBND cấp xã thị trấn; giúp UBND huyện trình UBND tỉnh
6
phê chuẩn các chức danh bầu cử theo quy định của pháp luật;
Xây dựng đề án thành lập mới, sát nhập, chia tách, điều chỉnh địa giới
hành chính trên địa bàn để UBND trình HĐND huyện thông qua trước khi trình
các cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định; Chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ,
mốc, chỉ giới, bản đồ địa giới hành chính của huyện;
Hướng dẫn thành lập, giải thể, sát nhập và kiểm tra, tổng hợp báo cáo về
hoạt động của thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn huyện theo quy đinh; Phối hợp
với Sở Nội vụ tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ công tác cho cán bộ, công chức,
viên chức, cán bộ chuyên trách không chuyên trách cấp xã.
Về công tác công chức, viên chức:
trương của Đảng chính sách, pháp luật của NHà nước về tôn giáo và công tác
tôn giáo trên địa bàn.
Công tác Thi đua – Khen thưởng;
Tham mưu, đề xuất với UBND huyện tổ chức các phong trào thi đua và
triển khai thực hiện chính sách khen thưởng của Đảng, Nhà nước trên địa bàn
huyện; làm nhiệm vụ thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng huyện
Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch, nội dung thi đua,
khen thưởng trên địa bàn huyện.
2.4. Cơ cấu tổ chức
Phòng Nội vụ huyện Tĩnh Gia có 01 trưởng phòng, 02 phó trưởng phòng
và 03 cán bộ công chức.
Trưởng phòng nội vụ là người điều hành mọi hoạt động của phòng theo
chế độ thủ trưởng, chịu trách nhiệm trước UBND, Chủ tịch UBND cấp huỵên và
trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và
toàn bộ hoạt dộng của phòng trực tiếp phụ trách các lĩnh vực.
Phó trưởng phòng giúp trưởng phòng phụ trách và theo dõi một số mặt
công tác và được ủy quyền thực hiện một số công việc cụ thể khi trưởng phòng
vắng mặt.
Có 03 chuyên viên phòng trực tiếp phụ trách các lĩnh vực theo sự phân
công của trưởng phòng.
2.5. Mối quan hệ công tác
Mối quan hệ làm việc trong nội bộ cơ quan
Quan hệ lãnh đạo phòng cới cấp uỷ cơ quan hoạt động theo nguyên tắc
8
công khai, dân chủ và thực hiện chế độ thủ trưởng gắn với sự lãnh đạo của
Đảng.
Lãnh đạo phòng có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn, quan tâm,
tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị, quần chúng trong cơ quan hoạt động có
xuống thấp”. Hiện nay nước ta đang trong thời kỳ đẩy mạnh sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, và hơn bao giờ hết yếu tố chất xám của con
người được chú trọng đặc biệt. Với những tổ chức nguồn nhân lực có trình độ
chuyên môn cao sẽ luôn hoạt động vận hành tốt, đạt kết quả cao trong công việc,
thắng thế trong cạnh tranh cũng như thích ứng được với nền kinh tế tri thức và
môi trường luôn biến đổi.
Với vai trò quyết định của nguồn nhân lực đối với tổ chức nói riêng và đất
nước nói chung, công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đã trở thành yêu
cầu cấp thiết đối với mọi tổ chức. Thông qua các chương trình đào tạo và phát
triển nguồn nhân lực người lao động được cung cấp, bồi dưỡng thêm các kiến
thức, kỹ năng về chuyên môn nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp… điều này
giúp người lao động thực hiện công việc hiệu quả hơn, thích ứng nhạy bén với
công việc và bắt kịp yêu cầu đặt ra của nền kinh tế tri thức.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác đào tạo và bồi dưỡng nguồn
nhân lực. Trong thời gian thực tập tại Phòng Nội vụ - UBND huyện Tĩnh Gia tôi
chọn đề tài “Thực trạng và giái pháp nâng cao hiệu quả công tác đào tạo, bồi
dưỡng nguồn nhân lực tại UBNd huyện tĩnh gia” làm chuyeen đề báo cáo kiến
tập. Nghiên cứu đề tài trên với mong muốn nắm bắt, hiểu rõ về tình hình nguồn
nhân lực tại UBND huyện, các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo bồi dưỡng
nguồn nhân lực, những điểm phù hợp cũng như chưa phù hợp đồng thời rút ra
kinh nghiệm từ thực tiễn đẻ hoàn thiện hiểu biết của bản thân.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Báo cáo kiến tập: “Thực trạng và giái pháp nâng cao hiệu quả công tác
đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực tại UBND huyện Tĩnh Gia nhằm:
Khái quát chung về UBND và Phòng Nội vụ huyện Tĩnh Gia từ đó chỉ ra
thực trạng công tác Quản trị nhân lực tại cơ quan.
Đưa ra lý luận chung về công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lưc
Tìm hiểu đánh giá về thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân
11
tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai
đoạn 2011- 2020; Thông tư số 139/2010TT-BTC ngày 21/09/2010 của Bộ Tài
12
chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà
nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; Quyết định số
1374/2010/NĐ-TTg ngaỳ 12 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt kế hoach đào tạo, bồi dưỡng can bộ, công chức giai đoạn 2011-2015.
Ngoài các văn bản quy phạm pháp luật trên, tôi có thu thập tìm hiểu các nguồn
tài liệu của Phòng Nội vụ như: những vấn đề khái quát cơ bản về Phòng Nội vụ
huyện Tĩnh gia, báo cáo tổng kết công tác đào tào bồi dưỡng nhân lực tại UBND
huyện… Tôi cũng thu thập, tìm hiểu nguồn tài tại một số trang web để bài báo
cáo được hoàn thiện đầy đủ hơn.
Phương pháp phỏng vấn: Trong qua trình kiến tập tôi đã chủ động hỏi
han, trao đổi ý kiến với các cán bộ, công chức, viên chức tại cơ quan về các vấn
đề liên quan đến vấn đề đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực cũng như các vấn
đề chuyên môn nghiệp vụ để học hỏi thực tiễn, hoàn thiện kỹ năng cho bản thân
thân và hoàn thành báo cáo này.
Phương pháp quan sát: kế hoạch kiến tập là cơ hội tốt để tôi có điều kiện
quan sát, học hỏi các cán bộ, công chức, nhân viên tại cơ quan về các vấn đề liên
quan đến đề tài nghiên cứu cũng như về chuyên môn nghiệp vụ.
6. Kết cấu đề tài
Đề tài nghiên cứu ngoài lời cảm ơn, lời nói đầu, phần khái quát chung,
phần mở đầu, kết luận, phụ lục. phần nội dung đề tài gồm ba chương:
Chương I: lý luận chung về công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân
lực
Chương II:Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực tại
UBND huyện Tĩnh Gia
Chương III: Những giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả
ưu cho tổ chức và người lao động.
1.1.2. Khái niệm đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực
Đào tạo: Là quá trình bù đắp những thiếu hụt về mặt chất lượng của
người lao động nhằm trang bị cho họ những kiến thức, kỹ năng, thái độ của họ
với công việc để họ có thể hoàn thành công việc hiện tại với năng suất và hieuj
quả cao nhất.
Bồi dưỡng: là quá trình cập nhật hóa kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu,
bổ túc nghề nghiệp, đào tạo thêm hoặc củng cố các kỹ năng nghề nghiệp theo
các chuyên đề. Hoạt động này nhằm tạo điều kiện cho người lao động có cơ hội
củng cố và mở mang một cách có hệ thống những tri thức, kỹ năng chuyên môn,
nghề nghiệp sẵn có để lao động có hiệu quả hơn.
Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lưc: là tổng thể các hoạt động của tổ
14
chức được tiến hành trong những khoản thời gian nhất định nhằm thay đổi hành
vi ngề nghiệp của người lao động.
1.1.3. Khái niệm liên quan
Giáo dục: là các hoạt động học tập để chuẩn bị cho con người bước vào
nghề nghiệp hoặc chuyển sang một nghề mới, thích hợp hơn trong tương lai.
Đào tạo: Là quá trình học tập làm cho người lao động có thể thực hiện
được chức năng nhiệm vụ có hiệu quả hơn trong công tác của họ.
Phát triển: Là quá trình học tập nhằm mở ra cho cá nhân những công việc
mới dựa trên cơ sở định hướng tương lai của tổ chức
1.2. Mục tiêu và vai trò của đào tạo, bồi dưỡng nhân lực
1.2.1 Mục tiêu
Mục tiêu của đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực là nhằm sử dụng tối đa
nguồn nhân lực hiện có và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức thông qua việc
giúp cho người lao động hiểu rõ hơn về công việc, nắm vững hơn về nghề
nghiệp và thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình một cách tự giác hơn với
Tạo ra cách nhìn, cách tư duy mới trong công việc của cán bộ, công chức,
viên chức, là cơ sở để họ phát huy sáng tạo trong công việc.
Vai trò đối với xã hội
Đào tạo, bồi dưỡng giúp cho nền kinh tế nước ta tăng trưởng nhanh hơn
và trình độ người lao động được qua lao động tăng lên thì hiệu quả công việc sẽ
được cải thiện;
Tăng cường, nâng cao ý thức, trình độ văn hóa cho công dân, nâng cao ý
thức trách nhiệm hơn trong công cuộc xây dựng đất nước;
Nâng cao tính ổn định và năng động của tổ chức;
Sự phát triển nguồn nhân lực của các cơ quan Nhà nước cũng là yếu tố
tích cực thúc đẩy Kinh tế - Xã hội phát triển.
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng nguồn
nhân lực
1.3.1. các nhân tố bên trong tổ chức
a. Khả năng tài chính của tổ chức
Công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực gắn liền với tình hình tài
chính của tổ chức. Tổ chức mún thực hiện công tác này cần phải chi trả tài chính
cho cơ sở đào tạo, tiền lương của cán bộ được cử đi đào tạo, bòi dưỡng… Nếu
như nguồn tài chính của tổ chức dành nhiều cho công tác đào tạo, bồi dưỡng thì
sẽ thuận lợi hơn, có thể đem lại hiệu quả cao hơn.
b. Chiến lược phát triển của tổ chức
Tùy thuộc vào hướng mở rộng quy mô, cơ cấu của tổ chức mà tổ chức sẽ có
chiến lược và kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cho phù hợp.
c. Triết lý của lãnh đạo về công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực
Triết lý của lãnh đạo về đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực chính là kim chỉ nam
cho mọi hoạt động liên quan đến công tác này. Nếu lãnh đạo quan tâm đúng
mức từ công tác đào tạo, bồi dưỡng thì mọi hoạt động đều được đầu tư kỹ lưỡng,
16
b. thị trường lao động
Nếu như thị trường lao động có số lượng lao động lớn, chất lượng lao
động cao thì tổ chức có nhiều cơ hội tìm được nguồn nhân lực phù hợp với yêu
17
cầu công việc do đó tổ chức sẽ không mất nhiều thời gian và tài chính cho đào
tạo. Ngược lại thị trường lao động với chất lượng và số lượng chưa đủ đẻ đáp
ứng nhu cầu và buộc phải tuyển dụng người lao động không đúng chuyên ngành
khả năng đáo ứng yêu cầu của công việc chưa cao khi đó tổ chức phải tiến hành
đào tạo, bồi dưỡng.
c. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
Trong thời gian qua, công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực Đảng cà
Nhà nước thường xuyên quan tâm và phát triển sâu rộng. Từ đó, công tác đào
tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực của các tổ chức được tiến hành thuận lợi và mang
lại kết quả cao. Từ khi có quyết định số 874/QĐ-TTg ngày 20/11/1996 của Thủ
tướng chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước. Đến nay
công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; có một số văn bản quy phạm
pháp luật quy định như sau:
- Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
- Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008;
- Luật Viên chức ngày 15/11/2010;
- Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/03/2010 của Thủ tướng Chính
phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/04/2012 của thủ tướng Chính phủ
về tuyển dụng và quản lý Viên chức;
- Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/03/2010 của Thủ tướng Chính
phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức;
- Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 22/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 20112020;
sự sắp xếp điều chỉnh cán bộ, công chức, viên chức phù hợp với yêu cầu công
việc cụ thể.
- Về cơ cấu
Theo giới tính
Giới tính
Số lượng
Tỉ lệ (%)
Nam
78
62
Nữ
48
38
Qua bảng số liệu có thể thấy số lượng cán bộ, công chức nữ có số lượng ít
hơn nam. Tuy nhiên, nếu so sánh với năm 2008 thì số lượng cán bộ công chức
nữ đã tăng từ 16 người lên 48 người trong năm 2012, tỉ lệ tăng từ 20% lên 38%,
điều đó chứng tỏ sự quan tâm của Đảng, chính phủ, của huyện đối với cán bộ
công chức là nữ giới, đảm bảo điều kiện học tập và công tác cho cán bộ, công
chức nữ. Đồng thời, hiện nay trình độ của phụ nữ đã được nâng cao, mặt khác ở
các cơ quan hành chính nhà nước, đội ngũ cán bộ nữ giới “ giỏi việc nước đảm
20
việc nhà” là rất phổ biến. Họ vừa có thể sắp xếp công việc để vừa nâng cao trình
độ học vấn, kiến thức, năng lực về kỹ năng quản lý hành chính nhà nước, vừa có
thời gian chăm sóc gia đình.
Theo độ tuổi
Số lượng
37
65
Số lượng
7
102
Tỉ lệ (%)
6
81
Cao đẳng
4
3
Trung cấp
13
10
Qua bảng trên ta thấy, Tại huyện Tĩnh Gia 100% số lượng cán bộ, công
chức đã qua các trường lớp đào tạo kiến thức, chuyên môn nghiệp vụ. Trong đó
số lượng cán bộ có trình độ từ đại học trở lên là 109 người, trong đó thạc sĩ
21