LỜI CẢM ƠN
Để bài báo cáo này được hoàn thành, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới
các cô chú, các anh chị trong phòng Nội Vụ huyện Thanh Ba tỉnh Phú Thọ đã
hướng dẫn em trong suốt quá trình học tập, cùng với sự giảng dạy của các thầy
cô trong khoa Tổ chức và quản lí nhân lực trường Đại học Nội Vụ Hà Nội, đặc
biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo Trịnh Việt Tiến là người trực
tiếp hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện bài báo cáo này.
Do thời gian và kinh nghiệm còn nhiều hạn chế nên bài báo cáo không
tránh khỏi những sai sót, vì vậy em rất mong nhận được ý kiến đánh giá, nhận
xét của thầy cô và các bạn để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Phú Thọ, ngày 25 thàng 5 năm 2015.
Sinh viên
Đỗ Thị Tân
.
1
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN................................................................................................................... 1
MỤC LỤC......................................................................................................................... 2
BẢNG CHÚ THÍCH CHỮ VIẾT TẮT................................................................................6
PHẦN MỞ ĐẦU............................................................................................................... 7
1.Lí do chọn đề tài............................................................................................................ 7
2.Mục tiêu nghiên cứu......................................................................................................7
3.Nhiệm vụ nghiên cứu....................................................................................................8
4.Phạm vi nghiên cứu......................................................................................................8
5.Phương pháp nghiên cứu.............................................................................................8
6.Ý nghĩa, đóng góp của đề tài........................................................................................8
1.2.2.3.Các hình thức của đào tạo, phát triển nguồn nhân lực.......................................18
1.2.2.4. Các bước của đào tạo và phát triển nguồn nh..................................................18
1.2.2.5. Mối quan hệ giữa đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.................................19
Chương 2.............................................................................................................................. 19
THỰC TRẠNG VỀ VẤN ĐỀ ĐÀO TẠO, PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI UBND
HUYỆN THANH BA............................................................................................................... 20
2.1. Đặc điểm nguồn nhân lực huyện Thanh Ba............................................................20
2.2. Nội dung công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực tại UBND huyện Thanh Ba. .21
2.3. Quy trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại UBND huyện Thanh Ba...........21
2.3.1. Xác định nhu cầu đào tạo.....................................................................................22
2.3.2. Xác định mục tiêu đào tạo, phát triển...................................................................22
2.3.3. Xác định đối tượng đào tạo phát triển nguồn nhân lực tại huyện Thanh Ba.........23
2.3.4. Lựa chọn và đào tạo đội ngũ giáo viên.................................................................24
2.3.5. Xây dựng phương pháp và chương trình đào tạo................................................25
3
2.3.6. Nguồn kinh phí đào tạo........................................................................................26
2.3.7. Đánh giá chương trình đào tạo tại UBND huyện..................................................26
2.4. Đánh giá quá trình đào tạo, phát triển nguồn nhân lực tại UBND huyện.................28
2.4.1.Những thành tích đạt được...................................................................................28
2.4.2. Hạn chế................................................................................................................ 30
2.4.3. Nguyên nhân........................................................................................................31
2.5. Kế hoạch đào tạo phát triển nguồn nhân lực trong thời gian tới của UBND huyện
Thanh Ba....................................................................................................................... 31
2.5.1. Mục tiêu đào tạo...................................................................................................31
2.5.2. Giải pháp thực hiện, kế hoạch đào tạo phát triển cán bộ công chức....................32
2.5.3. Kiến nghị, đề xuất................................................................................................32
CHƯƠNG 3................................................................................................................... 34
PHẦN KẾT LUẬN........................................................................................................... 45
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................................46
PHỤ LỤC....................................................................................................................... 47
5
BẢNG CHÚ THÍCH CHỮ VIẾT TẮT
UBND
Ủy ban nhân dân
CBCCVC
Cán bộ công chức viên chức
NNL
Nguồn nhân lực
LLCT
Lí luận chính trị
6
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Nguồn nhân lực là nhân tố chủ yếu tạo lợi nhuận cho tổ chức: giúp
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu công tác đào tạo và phát triển nhân lực nhằm thấy được thực
trạng và tìm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nắm bắt
được công tác đào tạo và phát triển nhân lực tại UBND huyện Thanh Ba
4. Phạm vi nghiên cứu
Bài báo cáo kiến tập nghiên cứu những vấn đề về tổ chức, đào tạo và phát
triển nguồn nhân lực ở phạm vi UBND huyện Thanh Ba. Số liệu báo cáo này chỉ
giới hạn trong thời gian là từ năm 2012- 2014.
5. Phương pháp nghiên cứu
Báo cáo sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp ghi chép.
- Phương pháp quan sát.
- Phương pháp phân tích số liệu.
- Phương pháp thu thập xử lí thông tin.
6. Ý nghĩa, đóng góp của đề tài
Nâng cao chất lượng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là vấn đề luôn
luôn tồn tại và được quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển nhân lực nói
riêng và xây dựng đất nước nói chung.Vì thế việc nghiên cứu đề tài này giúp em
ôn lại kiến thức và có cái nhìn khái quát thực tế về công tác đào tạo và phát triển
nhân lực ở cơ quan nhà nước, giúp em tiếp nhận công việc được thuận lợi, dễ
dàng hơn trong quá trình thực tập thực tế ở cơ quan cũng như sau khi tốt nghiệp
ra trường. Hơn nữa đề tài này có thể làm tài liệu tham khảo cho UBND huyện và
liệu tham khảo cho sinh viên khoá sau hoặc những ai quan tâm đến vấn đề này.
7. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận đề tài chia thành ba chương :
Chương 1: Tổng quan về công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Chương 2: Thực trạng về công tác đào tạo, phát triển nguồn nhan lực tại
UBND huyện Thanh Ba
Chương 3: Giải pháp, khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác đào
tạo và phát triển nguồn nhân lực tại UBND huyện Thanh Ba.
hoạt động, ổn định, phát triển kinh tế, xã hội của huyện Thanh Ba nói riêng và
của đất nước nói chung.
9
1.1.3. Tóm tắt quá trình phát triển của UBND huyện Thanh Ba
Thanh Ba là huyện miền núi phía Tây Bắc tỉnh Phú Thọ; hiện nay có 27
đơn vị hành chính (26 xã, 1 thị trấn) trong đó có 22 xã, thị trấn miền núi và 5 xã
đồng bằng, dân số là 112.253 người có 31.542 hộ gia đình.
1.1.3.1 . Địa lí hành chính
Thanh Ba nằm ở trung tâm quốc gia Văn Lang của các vua Hùng. Thời Bắc
thuộc, phần đất Thanh Ba hiện nay thuộc đất của quận Giao Chỉ. Đến khi Ngô
Quyền vưng vương lại thuộc đất Thừa Hoá quận Phong Châu. Tên huyện Thanh
Ba ra đời từ thời Lý và khi đó do châu Chân Đăng quản lí. Cuối thế kỉ 19, Thanh
Ba cắt toàn bộ hai tổng Vĩnh Chân, Yên Kì và một số xã khác.
Từ ngày 30-12-1996, huyện Thanh Ba chính thức đi vào hoạt động.thanh
Ba ngày nay rõ ràng mang trong mình cả các vùng đất Sơn Vi- Lâm Thao và
Phù Ninh trong lịch sử. đó chính là sức mạnh và truyền thống đã hợp nên một
Thanh Ba giàu đẹp, đa dạng và phong phú.
1.1.3.2. Điều kiện tự nhiên kinh tế
Thanh Ba nằm cách thủ đô Hà Nội 120km về phía tây bắc.Với chiều dài 20
km và bề rộng trung bình 10 km, Thanh Ba có diện tích tự nhiên là 183,77km
(18.377ha), trong đó đất nông nghiệp chiếm 9.487ha , bằng khoảng 50% tổng
diên tích; đất lâm nghiệp 2.079 ha ;đất chuyên dùng 4.616,8ha;thổ cư 519,2 ha .
Địa hình của huyện thấp dần từ đông bắc xuống tây nam; có đủ vùng đồng bằng
ở huyện ; vùng đồi gò- chiêm trũng và vùng đồi rừng.
1.1.3.3. Điều kiện xã hội
Trong vòng 100 năm trở lại đây, dân số của huyện Thanh Ba tăng lên
khoảng 10 lần. Có lẽ trong những năm trước cách mạng, trong cuộc kháng chiến
nhân lực. Hoạch định nguồn nhân lực của UBND được xây dựng ở ba mức: Dài
hạn, trung hạn và ngắn hạn.
* Phân tích công việc
Mỗi tổ chức, đơn vị, cá nhân đều hiểu rõ bản chất công việc của mình, nắm
bắt được các thông tin nhiệm vụ, trách nhiệm, các hoạt động, các mối quan hệ
thông qua các bản mô tả công việc, bản tiêu chuẩn thực hiện công việc luôn
được cập nhập rõ ràng.
* Công tác tuyển dụng
Phòng ban, kết hợp với biên chế theo chỉ tiêu của Sở Nội vụ. Các đơn vị
11
sau khi xác định nguồn nhân lực còn thiếu thì gửi phiếu lên cho phòng Nội vụ.
Phòng Nội vụ có trách nhiệm tổng hợp, xin ý kiến của Chủ tịch UBND và Sở
Nội vụ. Được sự phê duyệt của Chủ tịch UBND và sự đồng ý của Sở Nội vụ , thì
lập kế hoạch tuyển dụng. HÌnh thức tuyển dụng chủ yếu là thi tuyển.
* Công tác sắp xếp, bố trí nhân lực cho các vị trí
Sau khi đã được tuyển dụng, mỗi tổ chức, phòng ban có các hoạt động định
hướng đối với nhân viên mới, có thời gian tập sự trong vòng 01 năm.Sau khi
hoàn thành chương trình tập sự, nhân viên đó sẽ được giao đảm nhiệm một
mảng cụ thể.
Tại UBND thực hiện công tác bố trí lại lao động thông qua việc thuyên
chuyển, đề bạt, xuống chức để nhằm đưa đúng người vào đúng việc, đáp ứng
yêu cầu của tổ chức, đồng thời làm cho các nhu cầu trưởng thành và phát triển
của cá nhân phù hợp với các yêu cầu của tổ chức.
* Công tác đào tạo và phát triển nhân lực
Công tác đào tạo và phát triển nhân lực được chú trọng. Mở các lớp bồi
dưỡng, đào tạo hàng năm về lý luận chính trị, quản lý nhà nước cho cán bộ,
công chức...
* Công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc
hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Nội vụ.
Chức năng:
Tham mưu, giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản lý Nhà nước trên
các lĩnh vực: Tổ chức; biên chế các cơ quan hành chính, sự nghiệp nhà nước;
cải cách hành chính; chính quyền địa phương; cán bộ, công chức, viên chức nhà
nước; cán bộ công chức xã, phường; hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư lưu trữ
nhà nước; tôn giáo, thanh niên và công tác thi đua khen thưởng.
* Nhiệm vụ:
- Trình UBND huyện các văn bản hướng dẫn về công tác Nội vụ trên địa
bàn và tổ chức triển khai thực hiện theo các quy định của UBND tỉnh, Sở Nội
vụ, Bộ Nội vụ.
- Trình UBND huyện quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm về
công tác Nội vụ, kế hoạch về cải cách hành chính Nhà nước trên địa bàn; hướng
dẫn và kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt.
- Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông
13
tin lưu trữ phục vụ cho công tác Nội vụ.
- Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về đánh giá tình
hình, kết quả triển khai công tác Nội vụ trên địa bàn với Chủ tịch UBND huyện,
Sở Nội vụ.
- Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật; giải quyết
khiếu nại, tố cáo về công tác Nội vụ trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
- Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi
ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối
với cán bộ công chức của cơ quan theo quy định của pháp luật.
- Quản lý tài chính, tài sản của cơ quan theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND huyện giao.
1.1.7.2. Cơ cấu tổ chức phòng Nội vụ huyện Thanh Ba
Mục tiêu chủ yếu của quản trị nguồn nhân lực là nhằm đảm bảo đủ số
lượng người lao động với mức trình độ và kỹ năng phù hợp, bố trí họ vào đúng
công việc, và vào đúng thời điểm để đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp.
Quản trị nguồn nhân lực là đảm bảo có đúng người với kỹ năng và trình độ
phù hợp, vào đúng công việc và vào đúng thời điểm thích hợp để thực hiện mục
tiêu của tổ chức.
1.2.1.3. Khái niệm cán bộ, công chức
Luật Cán bộ, công chức được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2008. Luật
này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2010. Khoản 1 Điều 4 quy
định về cán bộ:“ Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ
nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng cộng sản
Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội ở trung ương, ở
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở quận,
huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên
chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước”
Khoản 2 Điều 4 quy định về công chức:“Công chức là công dân Việt Nam,
được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của
Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương,
cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không
phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ
15
quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan
chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập
của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi
chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân
sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự
nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp
- Đối với người lao động:
Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực không chỉ đem lại nhiều lợi
ích cho tổ chức mà nó còn giúp cho người lao động cập nhật các kiến thức, kỹ
năng mới, áp dụng thành công các thay đổi về công nghệ, kỹ thuật.
- Đối với nền kinh tế xã hội:
Giáo dục, đào tạo và phát triển năng lực của người lao động có ảnh hưởng
vô cùng to lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia. Đào tạo là cơ
sở thế mạnh, là nguồn gốc thành công của các nước phát triển mạnh trên thế giới
như Anh, Pháp, Nhật…Sự phát triển nguồn nhân lực của các doanh nghiệp cũng
chính là yếu tố tích cực thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
1.2.2.3. Mục tiêu của đào tạo, phát triển
Mục đích cuối cùng của công tác đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn
nhân lực là đạt được hiệu quả cao nhất về tổ chức vì vậy phát triển và đào tạo
nguồn nhân lực liên quan chắt chẽ đến quá trình phát triển tổ chức những mục
tiêu của phát triển tổ chức.
Nâng cao thành tích của tổ chức thông qua những chỉ tiêu như sự đổi mới
về lợi nhuận, quay vòng vốn, thị trường chiếm lĩnh được.
Tăng sự thích nghi của tổ chức với mọi hoàn cảnh, kể cả ý thức tự giác của
mọi thành viên trong tổ chức, đương đầu với mọi khó khăn và tìm những giải
pháp sáng tạo, phù hợp để giải quyết những khó khăn đó một cách hiệu quả
nhất.
Xây dựng và thực hiện một kế hoạch phát triển nguồn nhân lực của toàn
doanh nghiệp bằng những hoạt động phát triển và đào tạo có tổ chức những
nhóm khac nhau thực hiện, phân tích đánh giá nhu cầu đào tạo của mọi người
lao động ở mọi trình độ.
Xây dựng một phương án nghề nghiệp và một kế hoạch phát triển trong
thời kỳ nhất định, phù hợp với tiềm năng của Công ty sắp xếp theo thứ tự nghề
17
18
Bước 5: Dự toán chi phí đào tạo
Chi phí thực: Chi phí cho việc học, chi phí cho việc giảng dạy, người quản
kí chương trình đào tạo, các phương tiện phục vụ cho đào tạo.
Chi phí cơ hội: Xác định thời điểm nào đầu tư cho đào tạo là hợp lí nhất.
Bước 6: Đánh giá chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo được dánh giá thông qua giảng viên, người quản lí và
học viên.Qua đó thấy được hiệu quả của chương trình đào tạo, rút ra những gì
đạt được và chưa đạt được để có sự điều chỉnh hợp lí kịp thời nhằm đạt được
mục tiêu của tổ chức.
1.2.2.5. Mối quan hệ giữa đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Mối quan hệ
Đào tạo
Trọng tâm
Công việc hiện tại
Phạm vi
Cá nhân
Mục tiêu
Khắc phục các vấn
đề hiện tại
tâm thực hiện công cuộc đổi mới theo chủ trương của Đảng và Nhà nước, có
tâm huyết và hoài bão góp phần xây dựng và phát triển vào công cuộc xây dựng
và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Hiện nay UBND Huyện Thanh Ba có tổng số cán bộ, công chức, viên chức
là160 người (27 định biên dân số xã, thị trấn) trong đó khối quản lí hành chính
nhà nước là 77 người, ơn vị sự nghiệp là 83 người (trong đó 27 định biên dân số
xã, thị trấn), trong đó:
- Trình độ chuyên môn:
+ Thạc sỹ: 06 người chiếm 3,7%
+ Đại học: 108 người chiếm 67,7%
+ Cao đẳng: 04 người chiếm 2,5%
+ Trung cấp: 33 người chiếm 20,6%
+ Đào tạo khác: 09 người chiếm 5,6%
- Trình độ LLCT:
+ Cao cấp, cử nhân: 13 người chiếm 8,2 %
+ Trung cấp: 73 người chiếm 45,6%
+ Hiện nay có 12 đồng chí đang theo học lớp trung cấp LLCT hoàn thiện
- Về đào tạo tin học, ngoại ngữ dâng ngày càng hoàn thiện
- Có thể thấy phần lớn CBCC huyện đã được đào tạo về chuyên môn,
nghiệp vụ, lý luận chính trị. Tỷ lệ CBCC có trình độ đại học, cao đẳng ngày
cao.Tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế nhất là về trình độ ngoại ngữ, tin học và
quản lý nhà nước.Trình độ tin học đa số mới chỉ dừng ở mức biết các chức năng
cơ bản của máy tính, soạn thảo văn bản, vấn đề triển khai vận dụng công nghệ
20
thông tin trong quản lý còn kém.Trình độ ngoại ngữ hầu hết là chứng chỉ A, B
nhưng chỉ một số rất ít có trình độ thực sự, đủ khả năng giao tiếp, học tập,
nghiên cứu, phục vụ công tác.
Về giới tính: có 100 CBCC là nam giới chiếm 65,5%, 60 CBCC là nữ giới
2.3.1. Xác định nhu cầu đào tạo
Để xác định nhu cầu đào tạo trước khi chuẩn bị mỗi khóa đào tạo của năm,
toàn bộ lao động thuộc phòng Nội vụ quản lý được đánh giá năng lực dựa trên
các mặt trình độ học vấn, kết quả hoàn thành nhiệm vụ, kỹ năng, kinh nghiệm,
các trưởng đơn vị đánh giá trực tiếp về trình độ và khả năng làm việc của cấp
dưới và nhận định những vấn đề còn thiếu sót sau đó đề nghị và yêu cầu về đào
tạo và nâng cao năng lực.
Cuối năm , Phòng Nội vụ gửi phiếu xá nhận nhu cầu đào tạo cho các
phòng, ban trong UBND theo mẫu sau:
STT
Nội dung
Số lượng
Hình thức
Kinh phí
1
2
3
…..
Sau đó, thủ trưởng các phòng ban trong UBND căn cứ vào:
Thời gian
- Nhu cầu đào tạo đối với CBCC của phòng,ban dựa vào tình hình thực
hiện công việc mức độ hoàn thành công việc
- Nhu cầu đào tạo của các cá nhân cụ thể
- Các thủ trưởng căn cứ vào nhu cầu đào tạo của đơn vị mình sau khi điền
vào mẫu phiếu trên sẽ chuyển cho Phòng Nội vụ, cán bộ phụ trách công tác đào
tạo phát triển NNL căn cứ vào phiếu đó và tình hình thực tế của UBND huyện
Thanh Ba để xác định nhu cầu cụ thể trình chủ tịch UBND huyện phê duyệt.
2.3.2. Xác định mục tiêu đào tạo, phát triển.
Nam/nữ:
Chức danh công việc:
Bộ phận công tác:
1. Các kiến thức (kỹ năng) mà anh/chị đã được đào tạo?
………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………….
2. Mức độ hài lòng với công việc hiện tại của anh/chị?
23
• Hài lòng
• Bình thường
• Không hài lòng
2. Anh (chị) muốn có cơ hội học tập, bổ sung kiến thức, kỹ năng không?
• Muốn
• Bình thường
• Không muốn
3. Anh (chị) muốn được đào tạo thêm về những kiến thức, kỹ năng gì?
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
4. Trong công việc hiện tại, anh (chị) thấy cần phải bổ sung thêm kiến thức,
kỹ năng gì?
…………………………………………………………………………
………………………………………………………………………..
5. Anh (chị) muốn được đào tạo thêm nhằm mục đích gì?
• Bổ sung kiến thức, kỹ năng cho bản thân.
• Thực hiện tốt hơn trong công việc.
• Có cơ hội thăng tiến hơn.
2.3.5. Xây dựng phương pháp và chương trình đào tạo.
Phương pháp đào tạo
Có nhiều phương pháp để đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Xong mỗi
phương pháp đều có cách thức thực hiện công việc và ưu nhược điểm riêng mà
các tổ chức cần cân nhắc để lựa chọn cho phù hợp với điều kiện công việc và
đặc điểm về lao động cũng như nguồn tài chính của mình. UBND huyện Thanh
Ba sử dụng phương pháp đào tạo bên trong công việc như: đào tạo theo chỉ dẫn
công việc; đào tạo theo kiểu học nghề; kèm cặp và chỉ bảo; luân chuyển và
thuyên chuyển công việc; phương pháp đào tạo bên ngoài công việc như: cử đi
học trường chính quy, bài giảng, hội nghị…..
Các loại hình đào tạo được UBND huyện Thanh Ba sử dụng: Đào tạo mới,
đào tạo bổ sung, đào tạo nâng cao.
Xây dựng chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo của UBND huyện bao gồm các nội dung:
- Số lượng đào tạo
25