Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ở Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Việt Nam - thực trạng và giải pháp - Pdf 11

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Phát triển con người là một trong những mục tiêu quan trọng nhất để phát triển
kinh tế, xã hội và đó cũng là phương tiện tốt nhất để thúc đẩy sự phát triển, không chỉ
trong phạm vi một quốc gia mà còn trên toàn cả thế giới. Trong mỗi tổ chức đều nhận
thấy được công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là rất quan trọng nhằm thúc
đẩy sự phát triển sản xuất kinh doanh của tổ chức đó. Vì vậy, để phát triển bền vững,
xây dựng được một vị thế vững chắc trên thị trường, công việc được đặt lên hàng đầu
là phải quan tâm đến con người - con người là cốt lõi của mọi hành động. Nếu tổ
chức có nguồn nhân lực trình độ kỹ thuật cao, có ý thức trách nhiệm, có sự sáng tạo...
thì tổ chức đó sẽ làm chủ được mình trong mọi biến động của thị trường. Và cũng
chính nguồn nhân lực đó là sự đổi mới, sự cải tiến bằng những tiến bộ khoa học kỹ
thuật tiên tiến nhằm hiện đại hoá - công nghiệp hoá quá trình sản xuất, quản lý. Công
tác đào tạo nguồn nhân lực đảm bảo cả về số lượng và chất lượng đáp ứng nhu cầu
của nền kinh tế ngày càng phát triển đòi hỏi cần phải có sự nỗ lực rất lớn.
Trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Việt Nam,
em đã nhận thức rõ về tầm quan trọng của công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân
lực. Trên cơ sở đó em đã hệ thống hoá cơ sở lý luận của quá trình này, đánh giá công
tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực hiện nay tại Công ty để thấy được những
thành quả, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó. Đồng thời, em cũng mạnh
dạn đề xuất một số giải pháp về công tác đào tạo và phát triển nhằm nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực tại Công ty. Do vậy, em đã chọn đề tài nghiên cứu là: “Đào
tạo và phát triển nguồn nhân lực ở Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Việt Nam
- thực trạng và giải pháp”
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là vấn đề đào tạo và phát triển nguồn nhân
lực trong công ty, phạm vi nghiên cứu là công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân
lực tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Việt Nam trong 5 năm qua. Nguồn tài
liệu sử dụng trong đề tài là các tài liệu, văn bản, báo cáo của công ty; giáo trình
chuyên ngành; sách báo, tạp chí trong nước. Phương pháp nghiên cứu sử dụng trong
Sinh viên: Đinh Thị Mai Hương Lớp: KTLĐ 46B
1

sự trong xã hội có khả năng lao động.
Với tư cách là yếu tố của sự phát triển kinh tế - xã hội thì nguồn lực là khả
năng lao động ở các nhóm dân cư trong độ tuổi lao động có khả năng lao động.
Với tư cách là tổng thể cá nhân những con người cụ thể tham gia vào quá trình
lao động thì nguồn nhân lực bao gồm cả yếu tổ về thể lực và chí lực, thuộc những
người có giới hạn tuổi từ 15 trở lên.
Nguồn nhân lực được xem xét trên giác độ số lượng thì nguồn nhân lực được
thể hiện qua các chỉ tiêu quy mô và tốc độ tăng nguồn nhân lực.
Nguồn nhân lực được xem xét trên giác độ về mặt chất lượng được thể hiện
trên các mặt trình độ văn hoá, trình độ kiến thức chuyên môn, năng lực phẩm chất…
Sinh viên: Đinh Thị Mai Hương Lớp: KTLĐ 46B
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.3. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
“ Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là tất cả các hoạt động nhằm duy trì và
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tổ chức, là điều kiện quyết định để các tổ
chức có thể đứng vững và thắng lợi trong môi trường cạnh tranh” (trích TL số 1). Vì
vậy quá trình đào tạo và phát triển NNL cần được tiến hành một cách có tổ chức và
có kế hoạch.
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chính là toàn bộ những hoạt động học
tập được tổ chức bởi doanh nghiệp, do doanh nghiệp cung cấp cho người lao động,
với mục đích nhằm tạo ra sự thay đổi hành vi nghề nghiệp cho người lao động theo
hướng đi lên.
Vậy đào tạo và phát triển nguồn nhân lực gồm ba hoạt động: giáo dục, đào tạo
và phát triển.
1.4. Ý nghĩa, vai trò của đào tạo và phát triển NNL trong tổ chức
Đào tạo và phát triển NNL nhằm sử dụng tối đa nguồn nhân lực hiện có trong
tổ chức và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức, giúp cho người lao động có tinh thần
trách nhiệm cao, yêu nghề, ham học hỏi.
Đào tạo và phát triển là điều kiện quyết định để tổ chức có thể tồn tại và đi lên

2.2. Chất lượng Nguồn nhân lực
Con người là đối tượng của quá trình đào tạo và phát triển NNL và con người
cũng là mục tiêu của quá trình đào tạo. Vì vậy chất lượng NNL quyết định đến nội
dung của quá trình đào tạo, hình thức quá trình đào tạo, thời gian đào tạo, chi phí đào
tạo.
Chất lượng NNL cao thì quá trình đào tạo diễn ra đơn giản: quá trình đào tạo
chỉ là nâng cao kiến thức chuyên môn, nếu có kiến thức sẵn thì đào tạo dễ tiếp thu và
dễ hiểu hơn. Các yếu tố như trình độ, tuổi tác, tuổi nghề, hoàn cảnh gia đình, tình
trạng bản thân, khả năng tiếp thu… có ảnh hưởng đến kết quả của đào tạo NNL.
Tính chất công việc càng cao, yêu cầu chất lượng NNL tương ứng, do đó quá
trình đào tạo trở nên thiết yếu hơn, vai trò được thể hiện rõ hơn.
Sinh viên: Đinh Thị Mai Hương Lớp: KTLĐ 46B
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo
Cơ sở vật chất, trang thiết bị bao gồm phòng học, trang thiết bị giảng dạy, máy
móc, vật thí nghiệm, tài liệu…có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình đào tạo. Nếu cơ
sở trang thiết bị tốt tạo động lực cho người học viên cảm thấy thoái mái khi học tập,
mức tập trung hoc tập cao dẫn đến quá trình đào tạo hiệu quả cao. Trong yếu tố này
cần quan tâm đến đầu tư theo chiều sâu vì theo tiến bộ phát triển của khoa học kĩ
thuật thì ngày càng ra đời nhiều trang thiết bị giảng dạy học tập hiện đại, để áp ứng
yêu cầu phục vụ cho quá trình đào tạo đạt hiệu quả.
Để có cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo tốt, còn phụ thuộc rất
nhiều vào quan điểm của từng tổ chức về đào tạo, vào sự đầu tư của từng tổ chức vào
độ lớn của quỹ phúc lợi…
2.4. Công tác tổ chức đào tạo
Ở mỗi tổ chức có hệ thống công tác tổ chức riêng, phù hợp với điều kiện riêng
của từng tổ chức. Vì vậy, Chương trình đào đào phải hợp lý, khoa học, phù hợp với
môi trường công ty. Đó là sự thống nhất tổ chức từ trên xuống dưới, thống nhất hình
thức, phương pháp đào tạo. Để làm được điều đó thì người lãnh đạo phải đưa ra

+ Nâng cao năng suất lao động, hiệu quả thực hiện công việc;
+ Sử dụng hiệu quả NNL, tránh lãng phí chất xám;
+ Nâng cao chất lượng của thực hiện công việc;
+ Giảm bớt chi phí giám sát;
+ Nâng cao tính ổn định và năng động của tổ chức;
+ Duy trì và nâng cao chất lượng của NNL;
+ Tạo điều kiện để áp dụng tiến bộ KHKT;
+ Tạo được lợi thế cạnh tranh trong doanh nghiệp.
- Đối với bản thân người lao động
+ Tạo ra sự gắn bó giữa người lao động và doanh nghiệp;
+ Tạo ra tính chuyên nghiệp cho người lao đông;
+ Người lao động có sự thích ứng công việc nhanh chóng;
Sinh viên: Đinh Thị Mai Hương Lớp: KTLĐ 46B
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Đáp ứng nhu cầu nguyện vọng của bản thân người lao động;
+ Tạo ra động lực thúc đẩy quá trình sản xuất, tăng năng suất lao động;
+ Tạo được sự định hướng cho sự sang tạo trong quá trình sản xuất.
- Đối với Công ty cổ phần XNK Y Tế Việt Nam
Công ty cổ phần XNK y tế Việt nam là công ty chuyên về kinh doanh, nghiên
cứu, chế tạo thuôc và các dịch vụ liên quan đến y tế vì thế chất lượng NNL càng
được đạt lên hang đầu. Khác với các tổ chức sản xuất hang hoá, công ty chủ yếu liên
quan đến kinh doanh các loại thuốc và dịch vụ y tế nên cần NNL có kiến thức chuyên
môn, có thể vượt qua những rào cải khi xâm nhập vào nền kinh tế thị trường. Đồng
thời công ty còn nghiên cứu các loại thuốc, điều này càng cần có đội ngũ cán bộ có
chất lượng cao để có thế chế tạo, sang chế ra nhiều loại thuốc mới phục vụ người tiêu
dung và để nâng cao kết quả của công ty.
III. Nội dung của đào tạo và phát triển NNL
3.1. Xác định nhu cầu đào tạo
Nhu cầu đào tạo được xác định dựa trên sự phân tích về nhu cầu lao động của

N: Số lượng máy móc trang thiết bị do công nhân viên kỹ thuật phải tính.
Phương pháp dùng chỉ số để dự đoán nhu cầu công nhân viên kỹ thuật.
I(KT) =
W)I(¦
)(SPI

Trong đó: IKT: Chỉ số tăng công nhân viên kỹ thuật.
ISP: Chỉ số tăng sản phẩm.
IT: Chỉ số tăng tỉ trọng công nhân viên kỹ thuật trên tổng số.
IW: Chỉ số tăng năng suất lao động.
3.2. Xác định mục tiêu đào tạo và phát triển
Mục tiêu của đào tạo và phát triển nhằm đưa ra các số liệu về:
- Kỹ năng cụ thể cần được đào tạo và trình độ kỹ năng có được sau thời gian
đào tạo.
- Thời gian thực hiện đào tạo hợp lý nhất.
- Số lượng công nhân viên cần đào tạo.
- Cơ cấu công nhân viên đào tạo trong từng bộ phận, phòng ban.
Sinh viên: Đinh Thị Mai Hương Lớp: KTLĐ 46B
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lý đo nhấn mạnh mục tiêu của quá trình đào tạo và phát triển NNL là:
- Đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển của tổ chức.
- Đáp ứng nhu cầu học tập, phát triển của người lao động.
- Đào tạo là giải pháp có tính chiến lược tạo ra lợi thế cạnh tranh của doanh
nghiệp.
3.3. Hình thức đào tạo và phát triển NNL
Bao gồm 4 hình thức đào tạo và phát triển NNL phổ biến:
- Đào tạo mới là đào tạo những người đang làm việc ở lĩnh vực này chuyển
sang lĩnh vực khác nên cần đào tạo để bồi dưỡng chuyên môn.
- Đào tạo lại là đào tạo những người yếu kém về chuyên môn nghiệp vụ cần

nhân viên giám sát có thể học được các kiến thức. kỹ năng cần thiết cho công việc
trước mắt và công việc cho tương lai. Có 3 cách để kèm cặp: kèm cặp bởi người lãnh
đạo trực tiếp, bởi cố vấn, bởi người có kinh nghiệm trong nghề.
- Luân chuyển và thuyên chuyển công việc: “Là phương pháp chuyển người
quản lý từ công việc này sang công việc khác để nhằm mực đích cung cấp cho họ
những kinh nghiệm làm việc ở nhiều lĩnh vực khác nhau trong tổ chức” (Trích TL số
1). Có thể luân chuyển và thuyên chuyển công việc theo 3 cách: đó là chuyển đối
tượng đào tạo đến làm việc tại đơn vị khác, Người quản lý được cử đến nhận cương
vị công tác mới ngoài lĩnh vực chuyên môn của họ, Bố trí luân chuyển công việc
trong phạm vi nội bộ một nghề chuyên môn.
3.6.2. Đào tạo ngoài công việc
Là phương pháp đào tạo trong đó người học được tách khỏi sự thực hiện các
công việc thực tế.
- Tổ chức các lớp cạnh doanh nghiệp: Là phương pháp áp dụng với những
nghề tương đối phức tạp, hoặc các công việc có tính đặc thù. Trong phương pháp này
chương trình đào tạo gồm 2 phần: lý thuyết (được giảng dạy do các kỹ sư, cán bộ kỹ
thuật phụ trách), thực hành (được tiến hành ở các xưởng làm việc).
Sinh viên: Đinh Thị Mai Hương Lớp: KTLĐ 46B
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Cử đi học ở các trường chính quy: Trong phương pháp này, người học sẽ
được trang bị tương đối đầy đủ cả kiến thức lý thuyết lẫn kỹ năng thực hành. Trong
hình thức này thì các tổ chức có thể cử người lao động đến học tập tại các trường dạy
nghề chính quy do Bộ lao động, ngành hoặc trung ương quản lý.
- Các bài giảng, các hội nghị hoặc các hội thảo: Là phương pháp áp dụng trong
các buổi thảo luận, học viên sẽ thảo luận theo từng chủ đề dưới sự hướng dẫn của
người lãnh đạo nhóm học được các kiến thức kinh nghiệp cần thiết.
- Đào tạo theo kiểu chương trình hoá, với sự trợ giúp của máy tính: Là phương
pháp sử dụng các chương trình đào tạo có sẵn trên đĩa mền của máy tính, người học
chỉ làm theo những hướng dẫn của máy vi tính->. Đây là phương pháp hiên đại.

Sinh viên: Đinh Thị Mai Hương Lớp: KTLĐ 46B
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NNL
TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN XNK Y TẾ VIỆT NAM
I. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
1.1. Quá trình hình thành
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Việt Nam (VIMEDIMEX VN), tiền thân
là Công ty xuất nhập y tế I Hà Nội (VIMEDIMEX HANOI), trụ sở công ty được đạt
tại số 138 - Giảng Võ - Ba Đình - Hà Nội. Được thành lập từ năm 1985, là Công ty
đầu tiên được Bộ y tế giao nhiệm vụ hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu các mặt
hàng chuyên ngành y tế như: dược phẩm, máy móc, trang thiết bị, vật tư, y tế, hóa
chất, tinh dầu, dược liệu, mỹ phẩm…tổ chức triển lãm quốc tế chuyên ngành y dược
thường niên.
Nhiều năm qua Công ty đã cung cấp các loại máy móc trang thiết bị, dụng cụ
vật tư y tế, dược phẩm, hóa chất, vaccin, sinh phẩm y tế, thực phẩm chức năng, và
chuyển giao công nghệ y tế cho các bệnh viện, các cơ sở khám chữa bệnh từ trung
ương đến địa phương, các công ty dược, vật tư y tế trong cả nước và trúng thầu nhiều
chương trình quốc gia.
Công ty luôn khẳng định vị trí hàng đầu trên thương trường bằng uy tín, kinh
nghiệm, đội ngũ chuyên gia, nhân viên lành nghề, hiệu quả hợp tác và kinh doanh của
mình; giữ vững và phát triển thương hiệu VIMEDIMEX VN. Công ty có quan hệ bạn
hàng với trên 300 doanh nghiệp tại hơn 150 quốc gia và vùng lãnh thổ, là đại lý cho
nhiều hãng sản phẩm, nhà sản xuất trang thiết bị y tế nổi tiếng trong nước và quốc tế.
Mạng lưới hoạt động của Công ty trải khắp các tỉnh thành và địa phương trong
cả nước. Công ty đã đang và sẽ là nhà cung cấp hàng đầu tại Việt Nam các mặt hàng
dược liệu, tinh dầu, dược phẩm xuất nhập khẩu. Nghành nghề kinh doanh không
ngừng được mở rộng, Công ty đã liên doanh liên kết, đầu tư, hợp tác với các công ty
trong các lĩnh vực trong và ngoài nước trong lĩnh vực hoạt động đầu tư, kiều hối,

TRỊ

ĐẠI HỘI ĐỒNG
CỔ ĐÔNGTỔNG GIÁM ĐỐC
16
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
KHỐI QUẢN LÝ
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
KHỐI KINH DOANH
PHÒNG
QUẢN

NHẬN
SỰ
PHÒNG
TÀI
CHÍNH
KẾ
TOÁN
PHÒNG
KẾ
HOẠCH
HỢP
TÁC
QUỐC
TẾ
TTD

hóa,chỉ đảm nhận một hoặc một số chức năng nhất định,hoàn toàn phù hợp với đặc
tính sản xuất của công ty,chính vì vậy mà phát huy được thế mạnh của các bộ
phận,các phòng ban trong công ty.
1.2.2. Chức năng nhiệm vụ của phòng tổ chức hành chính
1.2.2.1. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
Chức năng của Phòng tổ chức hành chính bao gồm: tham mưu cho Tổng giám
đốc về tổ chức bộ máy quản lý của Công ty để phát huy hiệu quả cao nhất trong kinh
doanh. Ngoài ra, phòng còn giúp cho Tổng Giám đốc quản lý cán bộ, công nhân viên
thuộc Công ty về:
- Hồ sơ công ty và hồ sơ cán bộ.
- Đánh giá phẩm chất, năng lực cán bộ.
- Tuyển dụng nhân viên.
- Thực hiện các chính sách, chế độ của Nhà nước đối với cán bộ công nhân
viên trong công ty.
- Tiến hành trả lương, đóng BHXH cho công nhân viên.
……….
Nhiệm vụ của Phòng là tham mưu việc bố trí, sắp xếp, đề bạt khen thưởng kỷ
luật cán bộ công nhân viên trong công ty. Đồng thời theo dõi công tác: bảo vệ nội bộ,
bảo vệ tài sản, bảo vệ bí mật về kinh tế, an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, phòng
chống cháy nổ, phòng chống lũ lụt, thiên tai….có thể xảy ra.
1.2.2.2. Tổ chức thực hiện các công việc
Phòng tổ chức hành chính tổ chức thực hiện các công việc về: quản lý con
dấu, lưu trữ công văn, tài liệu quy định trong chức năng nhiệm vụ, văn thư (Nhận, phát,
lưu trữ công văn đi, đến...) và báo chí ấn phẩm, soạn thảo và đánh các văn bản, chỉ thị,
quyết định của ban tổng giám đốc Công ty. Đồng thời, cung cấp văn phòng phẩm, các
thiết bị dụng cụ văn phòng cho ban tổng giám đốc Công ty và phòng Tổ chức hành
chính, thường trực bảo vệ văn phòng của Công ty. Quản lý, mua sắm, tổ chức việc
thực hiện: xây dựng sửa chữa nhà cửa, điện nước trang thiết bị văn phòng công ty.
Sinh viên: Đinh Thị Mai Hương Lớp: KTLĐ 46B
17

18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Qua bảng 1 ta thấy, số lượng cán bộ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật ngày
càng nhiều năm 2005 có 25 cán bộ công nhân viên (CBCNV) có trình độ ĐH, năm
2006 có 20 CBCNV trình độ ĐH, năm 2007 có 20 CBCNV trình độ ĐH, cùng với
việc cắt giảm biên chế thì số lượng công nhân có trình độ dưới ĐH được giảm bớt
năm 2005 có 19 CBCNV chưa qua đào tạo, năm 2006 có 17 CBCNV chưa qua đào
tạo, đến năm 2007 chỉ còn 9CBCNV chưa qua đào tạo. Năm 2006 Công ty bắt đầu
chuyển sang cổ phần hóa doanh nghiệp nên số lượng cán bộ cũng được cắt giảm năm
2006 công ty có 134 CBCNV, đến năm 2007 có 119 CBCNV. Số lượng cán bộ có
trình độ ĐH tăng lên, cán bộ cơ cấp và không qua đào tạo giảm xuống. Bên cạnh đó
hàng năm công ty luôn tổ chức các đợt thi tuyển,một mặt nhằm nâng cao tay nghề
cho cán bộ của mình,mặt khác nhằm tạo động lực cho cán bộ thông qua hình thức
nâng bậc lương. Với các chính sách nhằm phát triển nguồn nhân lực hiệu quả, nguồn
nhân lực của công ty càng ngày càng vững tin với tay nghề của mình, hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty ngày một phát triển. Ta có thề nói rằng, Công ty xuất
nhập khẩu y tế Việt Nam I là công ty nghiêng về kinh doanh trang thiết bị và nguyên
vật liệu dược nên số lượng công nhân viên qua đào tạo tại ĐH Dược là ít, số công
nhân viên có trình độ khác chiếm một tỷ trọng lớn năm 2005 chiếm 71,76%; năm
2007 chiếm 78,15%. Số lượng lao động không qua đào tạo giảm rõ rệt từ 19 người
(năm 2005) xuống 17 người (năm 2006) và 9 người (năm 2007), tương ứng 14,5%
(năm 2005) xuống 7,56% (năm 2007).
Điều đó chứng tỏ chất lượng nguồn lao động được nâng cao, quản lý công ty
đã quan tâm rất lớn đến trình độ của nhân viên.
1.2.3.4. Đặc điểm NNL theo số lượng
Cùng với việc cổ phần hóa doanh nghiệp nên số lượng cán bộ trong công ty
được cắt giảm: năm 2005 là 131 cán bộ, năm 2007 là 119 cán bộ. Số lượng nhân viên
trong từng khu vực cũng có sự thay đổi lớn, điều đó được thấy rõ qua bảng biểu sau:
Sinh viên: Đinh Thị Mai Hương Lớp: KTLĐ 46B
19

Số lao động nam 72 73 61 - 11 - 15,28%
Nam/ Nữ - Tuyệt đối
- Tương đối
13 12 3 - -
22,03% 19,67% 5,17% - -
Tổng số 131 134 119 - 12 90,84%
(Nguồn: phòng TC-HC)
Sinh viên: Đinh Thị Mai Hương Lớp: KTLĐ 46B
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguồn nhân lực theo giới tính nam và giới tính nữ có sự chênh lệch không
lớn: năm 2005 là 13 người (22,03%), năm 2006 là 12 người (19,67%) đến năm 2007
tỷ lệ chênh lệch giữa nam và nữ giảm chỉ còn 3 người (5,17%). Điều đó cho ta thấy
rằng công ty không có sự phân biệt giữa nam và nữ, Công ty sử dụng số lượng nam
và nữ là như nhau.Điều đó còn được thể hiện qua các chế độ bảo hiểm, chế độ thai
sản và trợ cấp đối với cán bộ nữ.
Mặt khác, so sánh giữa năm 2007/2005 số lượng giới tính nam và giới tính nữ
đều giảm nhưng nam giảm mạnh hơn nữ: nữ giảm 1,69%, nam giảm 15,28% điều đó
càng khẳng định việc sử dụng nam và nữ của Công ty công bằng, không có sự phân
biệt: đến năm 2007 số lượng nam và nữ sấp xỉ bằng nhau. Một nguyên nhân khác là
do chức năng nhiệm vụ của công ty nghiêng về hành chính, không phải là những
công việc nặng nhọc nên nữ giới có thể hoàn thành công việc tốt như nam giới
1.2.4. Đặc điểm sản xuất kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh của công ty bao gồm:
- Kinh doanh xuất nhập khẩu các loại dược phẩm (nguyên liệu và các thành
phần): Tân dược, thuốc nam, thuốc bắc, cao đơn hoàn tán, đông dược và các phụ liệu
ngành sản xuất dược phẩm;
- Kinh doanh XNK các loại hoá chất, hóa chất xét nghiệm dùng trong phòng
thí nghiệm và bệnh viện;
- Sản xuất và mua bán các loại máy móc thiết bị y tế, vật tư y tế, bao bì cho

giản. Công ty nhập khẩu, mua sản phẩm đã hoàn thành, sau đó cung cấp cho các bên
kinh doanh hoặc trở thành trung gian với bên thứ 3. Ngoài ra công ty còn nhập khẩu
các nguyên nhiên vật liệu sơ chế, sau đó chế biến thành những sản phẩm hoàn chỉnh
cung cấp ra trên thị trường.
Do quy trình công nghệ khá đơn giản, quy mô sản xuất ở mức bình thường
nên yêu cầu về mức độ tập trung sản xuất và hiện đại hoá dây chuyền sản xuất chưa
cao, vì vậy quy trình công nghệ cũng không ảnh hưởng nhiều đến công tác đào tạo và
phát triển NNL trong công ty.
Sinh viên: Đinh Thị Mai Hương Lớp: KTLĐ 46B
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.3. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua
1.3.1. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
Qua 22 năm hoạt động và phát triển, Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Việt
Nam đã đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ. Công ty đã cung cấp nhiều sản phẩm
và dich vụ đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng thị trường trong nước, ngoài ra Công
ty còn là trung gian cung cấp các nguyên liệu sơ cấp, sản phẩm cho các nước thứ 3.
Kết quả đó được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.4: Thống kê kết quả kinh doanh của Công ty
(Đơn vị: đồng)
Năm Doanh thu Nộp ngân sách Lợi nhuận
2002 298.456.745.942 15.106.452.478 210.542.145
2003 310.412.865.231 16.120.345.745 298.124.415
2004 324.456.985.412 16.456.215.785 314.125.634
2005 475.090.712.167 17.591.305.206 983.333.122
2006 358.682.678.127 25.312.728.402 254.986.487
2007 562.541.319.176 24.000.000.000 391.724.615
( Nguồn: phòngTC-HC)
Biểu 2.1 Biểu đồ doanh thu của công ty
0

Bảng 2.5: Thống kê kết quả kinh doanh của các phòng ban năm 2005
(Đơn vị: tỷ đồng)
(Nguồn:Phòng TC-HC)
Năm 2005, trong 10 đơn vị kinh doanh thì chi nhánh Công ty tại thành phố Hồ
Chí Minh đạt doanh thu lớn nhất là 90,967 (tỷ đồng), Tổ Đông Dược chi nhánh tại
Sinh viên: Đinh Thị Mai Hương Lớp: KTLĐ 46B
STT Tên ĐV Doanh thu Lãi
Đạt chỉ
tiêu/khoán
Mức lương
CNV
1 TT kinh doanh Dược - Mỹ phẩm 80,416 0,641 267% 1
2 TT XNK tổng hợp 10,931 0,175 171,90% 1
3 Tổ XNK Dược liệu 12,478 0,05 83,20% 5
4 Tổ XNK Tinh dầu 18,451 0,111 142,70% 1
5 Hiệu thuốc số 1 20,802 0,269 112% 4
6 Hiệu thuốc số 2 52,959 1,419 591,20% 1
7 Tổ Đông Dược chi nhánh L.Sơn 6,271 0,016 16,30% 8
8 Tổ thuốc Bắc chi nhánh Lạng Sơn 27,639 0,076 52,70% 6
9 Chi nhánh công ty tại TP HCM 90,967 0,3 125,20% 2
10 Phòng kinh doanh TTB y tế 29,121 0,346 144% 1
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lạng Sơn có doanh thu thấp nhât đạt 6,271 (tỷ đồng). Nhưng lãi kinh doanh cao nhất
lại thuộc về Hiệu thuốc số 2 tại Hà nôi đạt 1,419 (tỷ đồng), Tổ Đông Dược tại Lạng
sơn lãi kinh doanh thấp nhất đạt 0,16 (tỷ đồng). Đạt chỉ tiêu khoán cao nhất là Hiệu
thuốc số 2 và thấp nhất là Tổ Đông Dược tại Lạng sơn chỉ đạt 16,3%. Giải thích cho
kết quả trên là do Hiệu thuốc số được nằm tại địa bàn Hà nội, mức cầu của người tiêu
dùng cao hơn tại Lạng sơn, sự phát triển kinh tế của Hà nội cao hơn, Hà nội là trọng
điểm kinh tế của toàn miền Bắc nên quá trinh kinh doanh đạt nhiều kết quả cao hơn.

TT kinh doanh TTB y
tế
30,8 337,9 140,80% 1
( Nguồn: phòng TC-HC)
Năm 2006, doanh thu của Chi nhánh công ty tại TP Hồ Chí Minh vẫn đạt cao
nhất là 146,3 (tỷ đồng), TT Dược TTB y tế I có doanh thu thấp nhất đạt 24 (tỷ đồng).
Trong năm 2006 chuyển sang cổ phần hóa thì cơ cấu tổ chức của công ty đã thay đổi
Sinh viên: Đinh Thị Mai Hương Lớp: KTLĐ 46B
25

Trích đoạn Đội ngũ cán bộ giáo viên Quan điểm lãnh đạo về công tác đào tạo và phát triển NNL Những quy định về công tác đào tạo của công ty Lưu đồ đào tạo của công ty Xây dựng chương trình đào tạo
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status