Nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội của tiêu chí giao thông trong chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện cao lộc, tỉnh lạng sơn - Pdf 56

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng nội dung của bản luận văn này chưa được nộp cho bất kỳ một
chương trình cấp bằng cao học nào cũng như bất kỳ một chương trình cấp bằng nào
khác. Và công trình nghiên cứu này là của riêng cá nhân tôi, không sao chép từ bất cứ
công trình nghiên cứu nào khác.
Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2017
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Vũ Đức Dũng

1

i


LỜI CẢM ƠN
Để nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi
còn nhận được sự giúp đỡ từ các cá nhân, tổ chức từ trong và ngoài trường.
Vậy qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể thầy cô giáo trong Trường
Đại Thủy Lợi, đặc biệt là thầy cô thuộc khoa Kinh tế và Quản lý đã dạy dỗ, dìu dắt tôi
trong suốt thời gian tôi học tại trường giúp tôi có kiến thức chuyên sâu về kinh tế và
quản lý.
Tôi xin cảm ơn cán bộ văn phòng điều phối Xây dựng nông thôn mới của tỉnh Lạng
Sơn, huyện Cao Lộc đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình
nghiên cứu thu thập số liệu và khảo sát thực tế tại địa phương.
Tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã quan tâm, chăm sóc, động viên tôi trong quá trình
học tập, tích lũy kiến thức.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS. TSKH Nguyễn Trung Dũng, người đã tận
tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình.
Trong thời gian thực tập tôi đã cố gắng để hoàn thành luận văn của mình, tuy nhiên
khó tránh khỏi thiếu xót. Vì vậy mong nhận được sự nhận xét, bổ sung của thầy cô.

1.3 Cơ sở thực tiễn đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội cho chỉ tiêu giao thông
trong xây dựng nông thôn mới ................................................................................17
1.3.1 Cơ sở thực tiễn đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội cho chỉ tiêu giao
thông trong xây dựng nông thôn mới...............................................................17
Kết luận chương 1 ....................................................................................................19
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TIÊU CHÍ
GIAO THÔNG TẠI HUYỆN CAO LỘC, TỈNH LẠNG SƠN ................................20
2.1 Giới thiệu về huyện Cao Lộc tỉnh Lạng Sơn ...................................................20
2.1.1 Điều kiện tự nhiên....................................................................................20
2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội...........................................................................22
2.2 Thực trạng xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng
Sơn ............................................................................................................................24
3

3


2.2.1 Mục tiêu xây dựng nông thôn mới của huyện Cao Lộc ........................24
2.2.2 Các giải pháp thực hiện ............................................................................ 26
2.3 Thực trạng triển khai tiêu chí giao thông trên địa bàn huyện Cao Lộc..........36
2.4 Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của tiêu chí giao thông trong chương trình
mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới...........................................................40
2.5 Kết quả đạt được, hạn chế, nguyên nhân .........................................................47
Kết luận chương 2.................................................................................................... 48
CHƯƠNG 3NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TIÊU CHÍ GIAO
THÔNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CAO LỘC, TỈNH LẠNG SƠN .. 49
3.1. Căn cứ đề xuất giải pháp ..................................................................................49
3.1.1. Quan điểm ............................................................................................... 49
3.1.2. Phạm vi thực hiện ...................................................................................50

Lộc giai đoạn 2017 - 2020 .......................................................................................... 78
Bảng 3.2.1e Bảng kinh phí hỗ trợ khác xây dựng đường GTNT tại huyện Cao Lộc
giai đoạn 2017 - 2020.................................................................................................. 79
Bảng 3.2.1f Bảng tổng hợp kinh phí hỗ trợ xây dựng đường GTNT tại huyện Cao
Lộc giai đoạn 2017 - 2020 .......................................................................................... 79

5

5


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ
T


Từ
viết

B
Đ
C
N

Biến
đổi
Côn
g

C
N

H

vi


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới là một nội dung và nhiệm
vụ quan trọng trong thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp
hành Trung ương Đảng (Khóa X) về "Nông nghiệp, nông dân, nông thôn", Nghị quyết
số 20-NQ/TU ngày 12/8/2011 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Lạng Sơn về xây dựng
nông thôn mới giai đoạn 2011-2020 và Nghị quyết số 26-NQ/HU ngày 17/10/2011 của
Ban Chấp hành Đảng bộ huyện Cao Lộc về việc chỉ đạo thực hiện chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Cao Lộc giai đoạn 20112020. Đây là nội dung tổng hợp, toàn diện bao gồm:
Giải quyết tốt các vấn đề liên quan đến nông nghiệp, nông dân, nông thôn trên địa bàn,
gắn việc đầu tư phát triển các lĩnh vực với việc xây dựng nông thôn mới; phát huy, sử
dụng có hiệu quả các nguồn lực nhằm khai thác tốt các lợi thế về đất đai, tài nguyên
rừng, chăn nuôi, nguồn lao động của huyện; giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng
trưởng và phát triển, giữa phát triển kinh tế và ổn định xã hội, bảo vệ môi trường. Để
giải quyết được các vấn đề trên thì việc xây dựng mới và cứng hóa những tuyến đường
giữa các xã, từ thôn ra xã phải được thực hiện ngay vì giao thông phải đi trước. Mục
đích nhằm không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nông dân, ổn định
chính trị, đảm bảo an ninh nông thôn và an ninh biên giới, xây dựng nông thôn mới
hiệu quả, bền vững.
Trong những năm qua được sự quan tâm của các cấp, các ngành cùng với sự nỗ lực
phấn đấu của Đảng, Chính quyền và nhân dân huyện đã đạt được những thành tựu
trong phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, thu nhập của người dân đã được cải thiện, đời
sống vật chất và tinh thần không ngừng được nâng cao, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
từng bước được củng cố; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất chuyển dịch
đúng hướng, nông thôn ổn định, an ninh trật tự được giữ vững.

- Nghiên cứu thực trạng phát triển Kinh tế - Xã hội của tiêu chí giao thông tại
huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn;
- Đề xuất một số giải pháp và phương hương cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả kinh
tế của chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Cao Lộc.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội của tiêu chí
giao thông trong chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Cao
Lộc giai đoạn 2011-2015.
3.2Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu đề tài tại huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn. Phân
tích thực trạng giao thông nông thôn huyện Cao Lộc, chỉ ra những hạn chế, tồn tại
trước khi thực hiện tiêu chí giao thông trong chương trình xây dựng nông thôn mới.
Đưa ra những giải pháp có thể vận dụng cho địa phương tiếp tục thực hiện chương


trình hiệu quả hơn trong các năm tiếp theo.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu hiệu quả kinh tế - xã hội của tiêu chí giao thông
trong chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Cao Lộc giai đoạn
2011-2015; Đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chương trình xây
dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Cao Lộc giai đoạn 2015-2020.
4. Phương Pháp nghiên cứu
Dựa trên số liệu thực trạng của giao thông nông thôn khu vực huyện Cao Lộc trước
khi thực hiện chương trình và kết hợp với báo cáo tổng kết công tác xây dựng tiêu
chí giao thông trên địa bàn huyện Cao Lộc giai đoạn 2011-2015. Trong quá trình
thực hiện luận văn, để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả đã sử dụng phương
pháp như: phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp so sánh, phương pháp
phân tích ảnh hưởng của các nhân tố.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
5.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI
CỦA TIÊU CHÍ GIAO THÔNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH MỤC
TIÊU QUỐC GIA VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1.1 Tổng quan về Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới
1.1.1 Căn cứ pháp lý của Chương trình mục tiêu quốc gia
- Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008, Hội nghị lần thứ 7 của Ban chấp hành
Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa X về “nông nghiệp, nông dân, nông thôn”;
- Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP của Chính phủ ban hành chương trình hành động thực
hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW;
- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban
hành Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới;
- Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 –
2020;
- Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/2/2013 của Thủ tướng Chính phủ quyết định
sửa
đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn
mới;
- Quyết định số 372/QĐ-TTg ngày 14/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về xét công
nhận và công bố địa phương đạt chuẩn nông thôn mới;
- Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13 tháng 4 năm
2011 của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ kế hoạch và đầu tư, Bộ tài chính
về việc Hướng dẫn một số nội dung thực hiện quyết định số 800/QĐ-TTG ngày
4/6/2010 của Thủ tướng chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây
dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020.
- Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 04/10/2013 hướng dẫn thực hiện bộ tiêu
chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới;
- Thông tư số 40/2014/TT-BNNPTNT ngày 13/11/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn hướng dẫn trình tự, thủ tục, hồ sơ xét công nhận và công bố xã, huyện,
tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới;

- Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ và hiện đại, nhất
là đường giao thông, thủy lợi, trường học, trạm y tế, khu dân cư,…; xây dựng xã hội
nông thôn dân chủ, ổn định, văn minh, giàu đẹp, bảo vệ môi trường sinh thái, giữ gìn


bản sắc văn hóa dân tộc; an ninh trật tự được giữ vững theo định hướng xã hội chủ
nghĩa.
- Hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường, xây
dựng giai cấp nông dân, củng cố liên minh công nhân - nông dân - trí thức.
Mục tiêu cụ thể
- Đến năm 2015: 20% số xã đạt tiêu chuẩn Nông thôn mới (theo Bộ tiêu chí quốc gia
về nông thôn mới).
- Đến năm 2020: 50% số xã đạt tiêu chuẩn Nông thôn mới (theo Bộ tiêu chí quốc gia
về nông thôn mới).
1.1.3 Các tiêu chí của của chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn
mới
Bằng Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành
Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, đây là những mục tiêu và tiêu chí mà đòi hỏi
phải có sự phấn đấu cao độ trong giai đoạn tới nếu xét về thực trạng giao thông nông
thôn tuy đã có sự phát triển vượt bậc trong những năm vừa qua. Bộ tiêu chí quốc gia
này bao gồm 19 tiêu chí và được chia thành 5 nhóm cụ thể: Nhóm tiêu chí về quy
hoạch, về hạ tầng kinh tế - xã hội, về kinh tế và tổ chức sản xuất, về văn hóa - xã hội môi trường và về hệ thống chính trị. Theo đó, Bộ tiêu chí đưa ra chỉ tiêu chung cả
nước và các chỉ tiêu cụ thể theo từng vùng: Trung du miền núi phía Bắc, Đồng bằng
sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và
Đồng bằng sông Cửu Long phù hợp với đặc điểm, điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể của
mỗi vùng. Trong 19 tiêu chí đó, tiêu chí về thực hiện quy hoạch và phát triển giao
thông nông thôn được đặt lên hàng đầu.
Chương trình mục tiêu quốc gia về nông thôn mới gồm có 19 tiêu chí trên bao gồm 11
nội dung chính:
1. Quy hoạch xây dựng nông thôn mới.

b) Các loại đường giao thông nông thôn:
- Đường trục xã là đường nối trung tâm hành chính xã đến trung tâm các thôn;
- Đường trục thôn là đường nối trung tâm thôn đến các cụm dân cư trong thôn;
- Đường ngõ, xóm là đường nối giữa các hộ gia đình trong các cụm dân cư;
- Đường trục chính nội đồng là đường chính nối từ khu dân cư đến khu sản xuất tập
trung của thôn, xã.
c) Quy mô đường giao thông nông thôn:


- Quy hoạch theo quy định của Bộ Giao thông vận tải: Việc quy hoạch và thiết kế giao
thông nông thôn căn cứ vào tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) 4054:2005 và Quyết định
bổ sung số 315/QĐ-BGTVTngày 23/02/2011;
- Về xây dựng giao thông: Các xã phải căn cứ vào khả năng nguồn lực thực tế để xác
định công trình ưu tiên, lộ trình thực hiện cho phù hợp. Nếu nguồn lực có hạn thì tập
trung hoàn thành cắm mốc nền đường theo quy hoạch, xây dựng mặt đường nhỏ hơn,
khi có điều kiện sẽ tiếp tục mở rộng đủ quy hoạch;
- Đối với đường đang sử dụng: Nơi nào mặt đường hẹp, không thể mở rộng theo quy
định thì có thể cải tạo, tận dụng tối đa diện tích 2 bên để mở rộng mặt đường, đồng
thời nâng cấp tạo các điểm tránh xe thuận lợi dọc tuyến (đồng thời quy hoạch các bãi
đỗ xe để các hộ có xe ô tô có thể gửi xe thuận lợi). Nếu mặt đường đảm bảo 80% theo
quy định và đảm bảo các điều kiện trên thì coi là đạt tiêu chí tuyến đó.
Riêng về giao thông, đến năm 2020 tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa hóa
hoặc bê tông hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT đối với tất cả các Vùng
phải đạt 100%. Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hóa đạt chuẩn tối thiểu là
50% đối với trung du, miền núi phía Bắc và đồng bằng sông Cửu Long, còn lại các
vùng khác phải đạt từ 70% đến 100% (đồng bằng sông Hồng và Đông Nam bộ). Tỷ lệ
km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa phải đạt 100%, phấn đấu đến
năm 2015 có 35% số xã đạt chuẩn (các trục đường xã được nhựa hóa hoặc bê tông
hóa) và đến 2020 có 70% số xã đạt chuẩn (các trục đường thôn, xóm cơ bản cứng hóa)
phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa Việt Nam.

cộng đồng, doanh nghiệp chiếm khoảng 10-15% tổng nguồn vốn, kể cả việc huy động
từ đóng góp của cộng đồng dân cư để đầu tư; ngoài ra các địa phương còn huy động từ
các nguồn khác như thu phí sử dụng đất, thu sổ số kiến thiết… Chỉ tính riêng giai đoạn
2003 đến năm 2010, cả nước đã đầu tư 749 dự án đường giao thông đến trung tâm xã
trên địa bàn các xã nông thôn, miền núi thuộc các vùng: Trung du và miền núi Bắc bộ;
đồng bằng sông Hồng; duyên hải miền Trung; Tây nguyên; Đông Nam bộ và Đồng
bằng sông Cửu long với tổng mức đầu tư các dự án đầu tư đường ô tô đến trung tâm xã
cả giai đoạn được các địa phương phân bổ vốn TPCP là 32.951 tỷ đồng, các địa
phương cũng đã chủ động lồng ghép các nguồn vốn khác trên địa bàn để thực hiện.
Tuy có sự phát triển mạnh mẽ những năm vừa qua song cơ sở hạ tầng giao thông nông
thôn vẫn còn những tồn tại, bất cập và thách thức:
Xét về mạng lưới thì hiện nay trên cả nước có trên 295.046 km đường bộ, trong đó hệ
thống giao thông nông thôn (đường huyện, đường xã, đường thôn) chiếm tới 85%. Nếu
xét trên diện rộng, mật độ giao thông nông thôn trên cả nước còn thấp (0,59 km/km2);

10

10


2

trong đó mật độ đường huyện chỉ là 0,14 km/km với tỷ trọng 0,55 km/1000 dân;
2

đường xã là 0,45 km/km và 1,72 km/1000 dân. Tại khu vực nông thôn đồng bằng

11

11

dựng, phát triển giao thông nông thôn; thiếu hệ thống số liệu; thiếu quan tâm và bố trí
kinh phí quản lý, bảo trì; thiếu cán bộ chuyên môn quản lý hệ thống đường huyện trở
xuống.
Từ những đánh giá về vị trí vai trò, thực trạng phát triển giao thông nông thôn nêu
trên, để phát triển nông nghiệp, nông thôn và hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn theo
chủ trương của Đảng, Nhà nước thì những vấn đề kiện toàn công tác quy hoạch, thu
hút nguồn lực đầu tư, xây dựng phát triển giao thông nông thôn; xây dựng hệ thống
12

12


quản lý từ trung uơng tới địa phương; thực hiện thường xuyên công tác bảo trì cần
phải được đặc biệt chú trọng trong giai đoạn 2011-2020.
Về Quy hoạch thì các địa phương rà soát cập nhật quy hoạch phát triển giao thông vận
tải của mình cần chú ý tới quy hoạch giao thông nông thôn;
Về đầu tư phát triển phải xác định đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông nông
thôn phải đi trước một bước trong xây dựng nông thôn mới, hiện đại hóa nông thôn.
Nguồn lực đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn cần được huy động và
ưu tiên từ nhiều nguồn khác nhau: ngân sách nhà nước Trung ương và địa phương, vốn
ODA, ngoài ra sẽ tích cực huy động từ người dân, các doanh nghiệp khai thác quỹ đất;
tích cực vận động nhân dân hiến đất làm đường mới và mở rộng đường cũ, nhân rộng
mô hình nhà nước hỗ trợ vật tư, vật liệu, nhân dân đóng góp công sức; sử dụng tư vấn
giám sát cộng đồng. Nguồn vốn trái phiếu Chính phủ cần được ưu tiên để hoàn thành
các đường ô tô tới các trung tâm xã hiện đang khó khăn, bị chia cắt; các khoản vay
ODA lớn cần tập trung chú trọng vào các dự án hạ tầng có quy mô lớn, hiện đại và
đồng bộ hỗ trợ phát triển kinh tế cho tỉnh hoặc cả một vùng.
Công tác quản lý bảo trì đường giao thông nông thôn cần được chú trọng. Trước hết,
phân cấp công tác quản lý duy tu, bảo trì đường cần được thiết lập và phải có đơn vị
đầu mối trong quản lý bảo trì đường nông thôn. Nhanh chóng đưa vào danh mục cân

tạo ra tiền đề cho những giai đoạn tiếp theo, trong đó có việc phát triển và hoàn thiện
kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn là nhiệm vụ chính trị quan trọng hàng đầu.
Những chủ trương đúng đắn của Đảng, Nhà nước, quyết tâm cao của Chính phủ, Bộ,
ngành và các địa phương, kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn chắc chắn sẽ có những
phát triển mới góp phần thiết thực đưa đất nước bước vào giai đoạn mới – giai đoạn
của công nghiệp hóa và hiện đại hóa xã hội góp phần thực hiện thắng lợi Chiến lược
phát triển giao thông nông thôn đến năm 2020, tầm nhìn 2030 tại Việt Nam.
Theo Báo cáo tổng kết 5 năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011-2015, tại tỉnh Lạng Sơn hệ thống giao
thông nông thôn (tiêu chí số 2): Sau 5 năm thực hiện Chương trình xây dựng nông
thôn mới toàn tỉnh đã huy động, lồng ghép các nguồn vốn đầu tư xây dựng đường giao
thông nông thôn được trên 736,34 tỷ đồng; ngân sách tỉnh hỗ trợ 159.315 tấn xi măng
(bình quân 31.863 tấn/năm), huy động 2,1 triệu ngày công lao động, nhân dân khai
thác đá sỏi tại chỗ được trên 299.346 m3, hiến được trên 1.474.000m2 đất để làm
đường giao thông nông thôn. Kết quả đã mở mới thêm được 404km đường giao thông
nông thôn, xây dựng được 1.347,25 km mặt đường bê tông xi măng. Hết năm 2015,
đường ô tô đến trung tâm xã đi lại được 4 mùa đạt 93,4%, đường ô tô đến thôn đạt
94,2%, tỷ lệ cứng hóa đường GTNT đạt. Đến nay toàn tỉnh có 24/207 xã đạt tiêu chí
giao thông.
14

14


Theo Báo cáo về việc rà soát tiêu chí số 02 về giao thông trong xây dựng nông thôn
mới trên địa bàn huyện Cao Lộc –Tháng 9/2017 thì tại huyện Cao Lộc tính đến tháng
9/2017 tiêu chí số 2 thực hiện được:
- Đường trục xã: Tổng chiều dài 266,5 km; cứng hóa được 97,5 km (đạt 37%).
- Đường trục thôn: Tổng chiều dài 201,3 km; cứng hóa được 98,3 km (đạt 49%).
- Đường ngõ xóm: Tổng chiều dài 315,4 km; cứng hóa được 142,1 km (đạt 45%).

các ngành chăm sóc cây trồng vật nuôi, trang thiết bị sản xuất, thu hoạch, chế biến và
bảo quản nông sản.
c) Hiệu quả xã hội
Phát huy tinh thần dân chủ trên cơ sở chấp hành luật pháp, tôn trọng đạo lý bản sắc địa
phương. Tôn trọng hoạt động của đoàn thể, các tổ chức, hiệp hội vì cộng đồng, đoàn
kết xây dựng nông thôn mới. Chung tay xây dựng văn hóa đời sống dân cư, các làng
xã văn minh, văn hóa. Xây dựng hình tượng người nông dân tiêu biểu, gương mẫu.
Tích cực sản xuất, chấp hành kỉ cương, ham học hỏi, giỏi làm kinh tế và sẵn sàng giúp
đỡ mọi người. Phát huy tinh thần tự nguyện và chấp hành luật pháp của mỗi người dân,
xây dựng môi trường nông thôn trong lành.
Hiệu quả ban đầu từ xây dựng đường giao thông nông thôn trong thực hiện Chương
trình MTQG xây dựng nông thôn mới.
Đường giao thông đến đâu, bộ mặt nông thôn vùng sâu đổi thay đến đó. Phong
trào làm đường giao thông nông thôn (GTNT) là một phong trào thiết thực, hiệu quả,
hợp lòng dân, được nhân dân tích cực ủng hộ và huy động được nguồn lực trong dân
để thực hiện. Hiệu quả đạt được trong công tác này đã cho thấy tầm nhìn, sự chỉ đạo
tập trung, quyết liệt của cấp ủy đảng, chính quyền các cấp nhằm hướng đến xây dựng
một diện mạo mới cho những vùng quê còn khó khăn, đồng thời góp phần thúc đẩy
kinh tế của tỉnh phát triển theo hướng bền vững. Ngoài ra, với hệ thống GTNT được
đầu tư đã đáp ứng được một phần nhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hóa của người
dân trong khu vực.
1.2.2.2 Chỉ tiêu hiệu quả đánh giá kinh tế - xã hội

Những chỉ tiêu sau:
a) Mức độ đóng góp cho tăng trưởng kinh tế và nâng cao mức sống của dân
cưđược thể hiện gián tiếp qua các số liệu cụ thể về mức gia tăng sản phẩm quốc
dân, mức gia tăng tích lũy vốn, tốc độ phát triển.
b) Phân phối lại thu nhập: thể hiện qua sự đóng góp của công cuộc đầu tư vào
việc phát triển các vùng kinh tế kém phát triển, nâng cao đời sống của các tầng
lớp dân cư.

dạng hóa cũng như làm biến dạng nền nông nghiệp cổ truyền. Ở mức độ nhất định,
BĐKH làm mất đi một số đặc điểm quan trọng của các vùng nông nghiệp ở phía Bắc.
c) Biến đổi khí hậu gây nhiều khó khăn cho công tác thủy lợi, khả năng tiêu thoát nước
ra biển giảm đi rõ rệt, mực nước các sông dâng lên, đỉnh lũ tăng thêm, uy hiếp các
tuyến đê sông ở các tỉnh phía Bắc, đê bao và bờ bao ở các tỉnh phía Nam; diện tích

17

17


ngập úng mở rộng, thời gian ngập úng kéo dài. Nhu cầu tiêu nước, cấp nước gia tăng
vượt khả

18

18


năng đáp ứng của nhiều hệ thống thủy lợi. Mặt khác, dòng chảy lũ gia tăng có khả
năng vượt quá các thông số thiết kế hồ, đập, tác động tới an toàn hồ đập và quản lý tài
nguyên nước… Do tác động của biến đổi khí hậu, môi trường sống bị hủy hoại, các hộ
gia đình ở nông thôn chịu ảnh hưởng nặng nề của những rủi do do thiên tai như: lũ lụt,
hạn hán, bão lốc, nước biển dâng, dịch bệnh, môi trường sống bị hủy hoại, có 4-5%
số dân bị tổn thương do thiên tai. Như vậy, điều kiện tự nhiên tác động một cách
trực tiếp và gián tiếp đến sản xuất nông nghiệp và đời sống của cư dân nông thôn, làm
giảm lượng nước, tăng xâm nhập mặn, giảm diện tích canh tác, ô nhiễm môi trường
sống.
1.2.3.2. Các yếu tố bên trong:
- Con người: Yếu tố con người trong việc quản lý điều hành là vấn đền quan trọng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status