1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. T N
ẤP T
T
ĐỀ T
“Nông nghiệp – Nông dân – Nông thôn” là 3 mấu chốt trong chính
sách “Tam nông” hiện nay ở Việt Nam. Việc xây dựng nông thôn mới là một
chủ trương lớn được Đảng và Nhà nước ta quan tâm và đẩy mạnh thực hiện
nhằm rút ngắn khoảng cách giữa thành thị và nông thôn, mang lại đời sống
vật chất và tinh thần no ấm-bình đẳng-tiến bộ cho người dân nông thôn.
Việt Nam trên đường đổi mới và phát triển với nền kinh tế đa thành
phần. Nước ta là một nước nông nghiệp, với hơn 70% dân số sống ở nông
thôn. Nông thôn là địa bàn kinh tế-xã hội quan trọng của đất nước. Công cuộc
xây dựng nông thôn mới là một vấn đề trọng tâm, nhiệm vụ cấp bách được
Đảng và Nhà nước ta chú trọng với công cuộc đổi mới làm cho “dân giàu,
nước mạnh” không thể tách rời việc mở mang phát triển khu vực nông thôn
rộng lớn.
Nền nông nghiệp đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế. Phát triển kinh
tế nông nghiệp ngày nay gắn liền với phát triển “Tam nông” mà Nghị quyết
26/2008/TW của Hội nghị lần thứ 7 khóa X Ban chấp hành Trung ương Đảng
đã đặt ra “Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội hiện đại,
cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với
phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông
thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, dân trí được nâng cao, môi trường
sinh thái được bảo vệ, nông dân đóng vai trò trung tâm”.
UN
N
U
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đề tài góp phần giúp huyện Thoại Sơn đánh giá thực trạng các tiêu chí
trong bộ 20 tiêu chí nông thôn mới theo quy định từ 2 xã điểm Vĩnh Khánh,
Định Mỹ, từ đó đề xuất các bước đẩy nhanh, rút ngắn tiến trình xây dựng
nông thôn mới trên địa bàn huyện Thoại Sơn nói riêng và t nh
n Giang nói
chung trong quá trình xây dựng nông thôn mới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng các tiêu chí nông thôn mới trên địa bàn huyện
Thoại Sơn từ 2 xã điểm.
3
- Xác định mức độ đáp ứng bộ tiêu chí nông thôn mới huyện Thoại
Sơn.
- Đề xuất giải pháp và phương án rút ngắn quá trình xây dựng nông
thôn mới cho huyện Thoại Sơn, t nh n Giang.
3. Đ
TƢ N
4
4. N
UN
N
N
U ĐỀ T
Đề tài “Giải pháp góp phần hoàn thiện chƣơng trình xây dựng
nông thôn mới trên địa bàn huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang từ kinh
nghiệm 2 xã thí điểm Vĩnh Khánh và Định Mỹ” s phân tích, đánh giá thực
trạng nhu cầu và tiềm lực đáp ứng bộ tiêu chí NTM thực hiện nghị quyết tam
nông Nông nghiệp-nông dân-nông thôn c ng như xác định mức độ đáp ứng
các tiêu chí NTM dựa vào “Bộ tiêu chí Quốc gia về NTM”. Bao gồm khảo sát
đặt tính kinh tế xã hội của huyện Thoại Sơn; khảo sát các tiêu chí NTM địa
bàn 2 xã điểm; khảo sát mức độ đáp ứng tiêu chí NTM, đánh giá nguồn lực
nông hộ, cộng đồng, nhà quản lý, chính sách xã hội quan tâm đầu tư xây dựng
NTM; xác định thuận lợi, khó khăn, cơ hội, thách thức đề ra giải pháp,
phương án xây dựng NTM huyện Thoại Sơn từ 2 xã điểm.
5
ƢƠN 1
Ơ SỞ LÝ LUẬN V T Ự T ỄN
VẤN ĐỀ N
Năm là xã hội nông thôn được quản lý tốt và dân chủ. Chương trình xây dựng
NTM có 5 nội dung cơ bản: Đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
nông thôn; Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn; Hỗ trợ phát triển sản
xuất và xây dựng các hình thức sản xuất có hiệu quả trong nông thôn; Xây
dựng đời sống văn hóa phong phú, lành mạnh ở nông thôn và bảo vệ, phát
triển nâng cao chất lượng môi trường nông thôn
Chương trình xây dựng NTM được chia thành 5 nhóm cụ thể: Nhóm
tiêu chí về quy hoạch, về hạ tầng kinh tế - xã hội, về kinh tế và tổ chức sản
xuất, về văn hóa - xã hội - môi trường và về hệ thống chính trị.
Tiêu chí về NTM: gồm 20 tiêu chí (An Giang có thêm 1 tiêu chí về ứng dụng
khoa học công nghệ vào sản xuất, thực hiện cơ giới hóa nông nghiệp)
u hoạ h v th
hiện qu hoạ h
Hoàn thành và giữ vững quy hoạch s dụng đất-hạ tầng thiết yếu cho
phát triển nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ;
hoàn thành giữ vững quy hoạch và phát triển hạ tầng kinh tế-xã hội-môi
6
trường, phát triển các khu dân cư mới và ch nh trang các khu dân cư hiện có
trên địa bàn.
Giao thông
Bao gồm cơ sở hạ tầng đường sông, đường mòn, đường đất phục vụ đi
lại trong nội bộ nông thôn, nhằm phát triển sản xuất và phục vụ giao lưu kinh
tế, văn hóa xã hội ở các làng xã, thôn xóm. Hệ thống giao thông nông thôn
bao gồm: cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn, phương tiện vận tải và người s
dụng, mạng lưới đường giao thông nông thôn, đường sông và các công trình
ph th o qu t
nh
sung ngo i
ti u h qu
N t nh n iang ng
nh Th t
ng h nh
7
Diện tích sản xuất nông nghiệp được tưới tiêu bằng hệ thống bơm điện,
diện tích lúa được thu hoạch bằng cơ giới hóa; sản xuất lúa, rau màu, nuôi
thủy sản theo hướng an toàn, chất lượng áp dụng chương trình 1 phải 5 giảm,
3 giảm 3 tăng; tăng t lệ diện tích sản xuất giống lúa, sản xuất rau màu theo
hướng an toàn chất lượng, nuôi thủy sản theo các tiêu chuẩn chất lượng Quốc
tế SQF, GlobalGap
iện
Hệ thống điện gồm: lưới điện phân phối, trạm biến áp phân phối,
đường dây cáp trung áp, đường dây cáp hạ áp. Hệ thống điện đảm bảo yêu
cầu kỹ thuật của ngành điện được hiểu là đáp ứng các nội dung của quy định
kỹ thuật điện nông thôn năm 2006, cả về lưới điện phân phối, trạm biến áp
phân phối, đường dây cáp trung áp, đường dây cáp hạ áp, khoảng cách an
toàn và hành lang bảo vệ, chất lượng điện áp. Các nguồn cấp điện cho nông
phòng chức năng. Trường có nguồn nước sạch, có khu vệ sinh riêng cho cán
bộ giáo viên và học sinh riêng cho nam và nữ. Có khu để xe, có hệ thống cống
rảnh thoát nước.
Trường trung học cơ sở có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia: Có tổng
diện tích mặt bằng tính theo đầu học sinh ít nhất đạt từ 10 m 2/học sinh trở lên.
Cơ cấu các khối công trình gồm có: Phòng học và phòng học bộ môn; nhà tập
đa năng, thư viện, phòng hoạt động Đoàn-Đội, phòng truyền thống, phòng
làm việc của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, văn phòng, phòng họp toàn thể cán
bộ và viên chức nhà trường, phòng giáo viên, phòng y tế học đường, nhà kho,
phòng thường trực, khu sân chơi, bãi tập, khu vệ sinh và khu để xe; có hệ
thống cấp nước sạch, hệ thống thoát nước cho tất cả các khu vực theo quy
định về vệ sinh môi trường Bộ NN
PTNT, 2009
s v t h tv nh a
Các trung tâm văn hóa thể thao đạt chuẩn theo quyết định số 2448/QĐBVHTTD ngày 7/7/2009; ấp, khóm có điểm hoạt động văn hóa. Bao gồm:
Trung tâm văn hóa, thể thao là nơi tổ chức các hoạt động văn hóa-thể thao và
học tập của cộng đồng xã, cụ thể: Nhà văn hóa đa năng hội trường, phòng
chức năng, phòng tập, các công trình phụ trợ và các dụng cụ, trang thiết bị
9
tương ứng theo quy định sân thể thao phổ thông sân bóng đá, bóng chuyền,
sân nhảy cao, nhảy xa, đẩy tạ và tổ chức các môn thể thao dân tộc địa
phương . Tiêu chuẩn Trung tâm văn hóa thể thao xã đạt chuẩn của Bộ văn
hóa thể thao du lịch, cụ thể như sau: Nhà văn hóa đa năng diện tích đất được
s dụng 1000 m2, trong đó hội trường 150 chỗ ngồi đối với các t nh đồng
bằng; phòng chức năng hành chính, thông tin, đọc sách, báo, truyền thanh,
10
Nhà tạm là nhà không đảm bảo mức độ s dụng tiện nghi tối thiểu,
thiếu các diện tích đảm bảo nhu cầu sinh hoạt tối thiểu: bếp, nhà vệ sinh xây
dựng bằng các vật liệu tạm thời, d cháy, có niên hạn s dụng dưới 5 năm
hoặc không đảm bảo yêu cầu, không đảm bảo an toàn cho người s dụng. Nhà
ở nông thôn đạt chuẩn Bộ xây dựng có các ch tiêu sau: diện tích nhà ở đạt từ
14 m2/người trở lên; niên hạn s dụng công trình nhà ở từ 20 năm trở lên;
đảm bảo quy hoạch, bố trí không gian các công trình trong khuôn viên ở
kiến trúc m u mã nhà phải ph hợp với phong tục, tập quán, lối sống của
từng dân tộc, từng v ng, miền Bộ NN
PTNT, 2009
Thu nh p
Thu nh p ình qu n ầu ng ời n m là tổng các nguồn thu nhập của
hộ/năm chia đều cho số thành viên trong gia đình. Thu nhập của hộ gia đình
bao gồm toàn bộ số tiền và giá trị hiện vật mà hộ và các thành viên của hộ
nhận được trong thời gian một năm, gồm:
Thu từ tiền công, tiền lương; thu từ sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy
sản đã trừ chi phí sản xuất và thuế sản xuất); thu từ sản xuất ngành nghề phi
nông nghiệp, lâm nghiệp thu sản đã trừ chi phí sản xuất và thuế sản xuất);
thu khác được tính vào thu nhập (không tính tiền rút tiết kiệm, vay thuần tuý,
thu nợ và các khoản chuyển nhượng vốn nhận được . Bộ NN
PTNT,
2009)
Có t h p tác hoặc h p tác xã hoạt ộng có hiệu qu là trên địa bàn xã có tổ
hợp tác hoặc hợp tác xã được thành lập, chuyên sản xuất, làm một số dịch vụ
hoặc kinh doanh tổng hợp trong lĩnh vực nông, lâm, ngư, diêm nghiệp; kinh
doanh có lãi, được U ban nhân dân xã xác nhận. Bộ NN
PTNT, 2009
i o
Đạt và duy trì được chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục tiểu học,
chống mù chữ. Huy động tr 6 tuổi học lớp 1.
Bảo đảm điều kiện cơ sở vật chất, thực hiện dạy đủ các môn học của
chương trình.
T lệ tốt nghiệp trung học cơ sở, t lệ thanh, thiếu niên từ 15 đến hết
18 tuổi có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở
T lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học trung học.
Bộ NN
PTNT, 2009 .
t
T lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế, do ngân sách
nhà nước hoặc quỹ bảo hiểm xã hội đóng bảo hiểm y tế, áp dụng đối với các
đối tượng: người nghèo; người dân tộc thiểu số; người có công với cách
mạng; đối tượng bảo trợ xã hội; tr em dưới 6 tuổi; cựu chiến binh; thân nhân
12
người có công, quân đội, công an; người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức
hội v ng mạnh
Cán bộ cấp xã 7 chức danh chuyên môn; cán bộ chuyên trách cấp xã 12
chức danh chuyên môn; cán bộ không chuyên trách xã và trưởng khóm, ấp 3
chức danh chuyên môn; đảng bộ xã đạt “trong sạch vững mạnh”; các tổ chức
13
đoàn thể chính trị đều đạt danh hiệu tiên tiến trở lên; thực hiện tốt quy chế dân
chủ cơ sở và thủ tục hành chính theo cơ chế một c a. Bộ NN
n ninh tr t t
hội
PTNT, 2009
gi v ng
Bảo vệ an ninh trật tự, củng cố, nâng chất lực lượng nòng cốt cơ sở, tổ
tự quản, đội dân phòng đạt loại khá, không có đội yếu k m; phong trào toàn
dân bảo vệ an ninh tổ quốc đạt loại khá trở lên, không có loại yếu k m; công
an xã, thị trấn đạt danh hiệu đơn vị tiên tiến trở lên. Bộ NN
PTNT, 2009
1 1 2 Kinh nghiệm xây dựng NTM m t số nƣớc
Nghiên cứu tình hình xây dựng nông thôn các nước trên thế giới để từ
đó rút kinh nghiệm vận dụng sáng tạo, linh hoạt ph hợp điều kiện tự nhiên,
kinh tế xã hội của nước ta nhằm rút ngắn khoảng cách giữa thành thị và nông
Phong trào Làng mới SU ra đời với 3 tiêu chí: cần c
chăm ch ), tự
lực vượt khó, và hợp tác (hiệp lực cộng đồng . Năm 1970, sau những dự án
thí điểm đầu tư cho nông thôn có hiệu quả, Chính phủ Hàn Quốc đã chính
thức phát động phong trào SU và được nông dân hưởng ứng mạnh m . Họ thi
đua cải tạo nhà mái lá bằng mái ngói, đường giao thông trong làng, xã được
mở rộng, nâng cấp; các công trình phúc lợi công cộng được đầu tư xây dựng.
Phương thức canh tác được đổi mới, chẳng hạn, áp dụng canh tác tổng hợp
với nhiều mặt hàng m i nhọn như nấm và cây thuốc lá để tăng giá trị xuất
khẩu. Chính phủ khuyến khích và hỗ trợ xây dựng nhiều nhà máy ở nông
thôn, tạo việc làm và cải thiện thu nhập cho nông dân
Bộ mặt nông thôn Hàn Quốc đã có những thay đổi hết sức kỳ diệu. Ch
sau 8 năm, các dự án phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn cơ bản được hoàn
thành. Trong 8 năm từ 1971-1978, Hàn Quốc đã cứng hóa được 43.631 km
đường làng nối với đường của xã, trung bình mỗi làng nâng cấp được 1.322 m
đường; cứng hóa đường ngõ xóm 42.220 km, trung bình mỗi làng là 1.280 m;
xây dựng được 68.797 cầu (Hàn Quốc là đất nước có nhiều sông suối), kiên
cố hóa 7.839 km đê, kè, xây 24.140 hồ chứa nước và 98% hộ có điện thắp
sáng. Đặc biệt, vì không có quỹ bồi thường đất và các tài sản khác nên việc
hiến đất, tháo dỡ công trình, cây cối, đều do dân tự giác bàn bạc, th a thuận,
ghi công lao đóng góp và hy sinh của các hộ cho phong trào. Nhờ phát triển
giao thông nông thôn nên các hộ có điều kiện mua sắm phương tiện sản xuất.
Cụ thể là, năm 1971, cứ 3 làng mới có 1 máy cày, thì đến năm 1975, trung
bình mỗi làng đã có 2,6 máy cày, rồi nâng lên 20 máy vào năm 1980. Từ đó,
tạo phong trào cơ khí hóa trong sản xuất nông nghiệp, áp dụng công nghệ cao,
15
Th t
phát huy dân chủ để phát triển nông thôn. Hàn Quốc thành lập
hội đồng phát triển xã, quyết định s dụng trợ giúp của chính phủ trên cơ sở
công khai, dân chủ, bàn bạc để triển khai các dự án theo mức độ cần thiết của
địa phương.
Th n m phát triển kinh tế hợp tác từ phát triển cộng đồng Hàn Quốc
đã thiết lập lại các hợp tác xã (HTX) kiểu mới phục vụ trực tiếp nhu cầu của
dân, cán bộ HTX do dân bầu chọn, hoạt động cung cấp đầu vào cho sản xuất,
tiếp thị nông sản, bảo hiểm nông thôn và các dịch vụ khác.
Th sáu, phát triển và bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường bằng sức mạnh
toàn dân. Chính phủ quy hoạch, xác định chủng loại cây rừng phù hợp, hỗ trợ
giống, tập huấn cán bộ kỹ thuật chăm sóc vườn ươm và trồng rừng để hướng
d n và yêu cầu tất cả chủ đất trên vùng núi trọc đều phải trồng rừng, bảo vệ
rừng. Nếu năm 1970, phá rừng còn là quốc nạn, thì 20 năm sau, rừng xanh đã
che phủ khắp nước, và đây được coi là một kỳ tích của phong trào SU.
Phong trào SU của Hàn Quốc đã biến đổi cộng đồng v ng nông thôn c thành
cộng đồng nông thôn mới ngày một đẹp hơn và giàu hơn. Khu vực nông thôn
trở thành xã hội năng động có khả năng tự tích l y, tự đầu tư và tự phát triển.
Phong trào SU, với mức đầu tư không lớn, đã góp phần đưa Hàn Quốc từ một
nước nông nghiệp lạc hậu trở nên giàu có.
Một số kinh nghiệm trong phát triển nông nghiệp, nông thôn nêu trên
cho thấy, những ý tưởng sáng tạo, khâu đột phá và sự trợ giúp hiệu quả của
nhà nước trên cơ sở phát huy tính tự chủ, năng động, trách nhiệm của người
dân để phát triển khu vực này, có ý nghĩa và vai trò hết sức quan trọng đối với
việc công nghiệp hóa, hiện đại hóa thành công nông nghiệp - tạo nền tảng
thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
“ àn sóng” NTM, từ khi bắt đầu có chủ trương, đã lan t a nhanh. Chính
quyền và người dân nhiều nơi nhiệt liệt hưởng ứng.
n Giang là t nh duy nhất ĐBSC được chọn xây dựng NTM. T nh
đang phát động phong trào thi đua thực hiện chương trình này. Theo đó từng
sở ngành địa phương xây dựng kế hoạch hành động riêng cho địa phương, đơn
vị, đồng thời triển khai đến tận huyện, xã. Hiện nay
n Giang đã thành lập
“Đội đặc nhiệm xây dựng NTM” trực thuộc UBND t nh để giúp địa phương
triển khai sâu rộng chương trình này.
Tuy nhiên, quá trình xây dựng NTM không thể theo phong trào mà phải
là thực chất. “Muốn xây dựng được NTM, phải có người nông dân mới, người
nông dân phải am hiểu, s dụng được kiến thức và thiết bị khoa học-kỹ thuật,
ý thức, tư duy của người nông dân c ng phải thay đổi”-TS Nguy n Minh
Châu, Viện trưởng Viện Nghiên cứu cây ăn quả miền Nam, nhìn nhận.
18
Theo nhận định của ban ch đạo Trung ương, phát triển sản xuất và tổ
chức sản xuất là vấn đề khó nhất trong xây dựng NTM, do đó Ban ch đạo
Trung ương đã tập trung đôn đốc Bộ NN-PTNT và Ban ch đạo ở các t nh đầu
tư nhiều công sức và sáng kiến trong lĩnh vực này.
ng Nguy n Phong Quang,
y viên Trung ương Đảng, Phó Trưởng
ban Ch đạo Tây nam bộ, nhận x t: “Phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập và
chuyển dịch cơ cấu lao động ở các nông thôn không phải việc một sớm, một
tham gia đầu tư các công trình công ích như giao thông, thủy lợi
; tham gia
các hoạt động như y tế, giáo dục, môi trường. NTM xây dựng trên tiến trình
lịch s , chứ không ch giai đoạn nay.
Vấn đề hiện nay là trên cơ sở thí điểm các địa phương. Ban Ch đạo
TW s đúc kết, rút kinh nghiệm trước khi triển khai rộng hơn. UBTWMTTQ
Việt Nam s xây dựng đề án và phát động cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết
xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư gắn với xây dựng NTM” và hình
thành cơ chế phối hợp giữa các cơ quan Chính phủ với các cơ quan của Đảng,
nhằm huy động cả hệ thống chính trị vào thực hiện nhiệm vụ xây dựng NTM
trong thời gian tới.
1 2 2 M t số giải pháp xây dựng NTM
Việt Nam
Nghị quyết số 26, ngày 5/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương khóa
X) "Về nông nghiệp, nông dân, nông thôn” có mục tiêu: "Xây dựng nông thôn
mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình
thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công
nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc
văn hoá dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ
thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường"
Làm thế nào để tiếp tục quán triệt Nghị quyết của Đảng, chương trình
mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới của Chính phủ tới toàn thể cán
bộ, nhân dân một cách tốt nhất; làm thế nào đẩy nhanh việc ban hành và
hướng d n thực hiện đồng bộ các chính sách để tháo gỡ những vướng mắc
quá trình tích l y nhiều đời quy hoạch làng quê Việt Nam; hạn chế tối đa gây
xáo trộn, tốn kém, gây tâm lý không tốt, không thiết thực khi làm quy hoạch...
Nghiên cứu nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước về xây dựng nông
thôn mới, TS Trần Ngọc Tuệ (Viện Khoa học Xã hội - Nhân văn Quân sự, Bộ
Quốc phòng) cho rằng: Để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước về
xây dựng nông thôn mới, cần tập trung giải quyết tốt việc quy hoạch xây dựng
các điểm dân cư nông thôn, bao gồm cải tạo các làng c , xây dựng làng mới,
quy hoạch tổng thể xã, thị trấn, xây dựng các thị tứ; quản lý xây dựng kết cấu
hạ tầng ở nông thôn, góp phần thu hẹp chênh lệch về điều kiện sống, lao động
giữa đô thị và nông thôn; quản lý các vấn đề xã hội, an ninh và trật tự an toàn
xã hội ở nông thôn, giải quyết các vấn đề chính sách xã hội, duy trì trật tự, an
ninh và xây dựng nếp sống văn hóa
Về vai trò của hệ thống chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội trong
việc xây dựng nông thôn mới, Thạc sĩ Nguy n Hoàng Việt (Tạp chí Cộng
sản) nêu rõ: Phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ của
cả hệ thống chính trị. Phải khẳng định điều này vì chăm lo đời sống toàn dân,
phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng xã hội dân giàu, nước mạnh, dân chủ,
công bằng, văn minh là chủ trương xuyên suốt trong công tác lãnh đạo của
Đảng. Mục tiêu này càng được làm r hơn qua mỗi kỳ Đại hội toàn quốc của
Đảng, thể hiện qua những cương lĩnh, chủ trương, chính sách. Do đó, có thể
nói, Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2010 – 2020 cần cả xã hội tập trung một cách có hệ thống về quyết tâm và
nguồn lực, đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước, sự điều
hành của Chính phủ, sự chung tay góp sức của các cá nhân, tổ chức để cùng
tạo ra sự phát triển mới, góp phần đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nước.
22
U, P ƢƠN
P ÁP
U
ĐỊ B N N
N
U
, điều iện inh t -xã h i huyện Thoại Sơn và 2 xã
điểm Vĩnh Khánh, Định Mỹ
Hình 2.1 Bảng đồ hành chính huyện Thoại Sơn
Huyện Thoại Sơn nằm về phía Đông Nam tứ giác Long Xuyên. Phía
Bắc giáp huyện Châu Thành, Tây Bắc giáp huyện Tri Tôn, Đông giáp thành
phố Long Xuyên, Nam giáp huyện Thốt Nốt (Cần Thơ , Tây và Tây Nam
giáp huyện Tân Hiệp và Hòn Đất (Kiên Giang).
Diện tích tự nhiên là 468,72 km2, có 3 thị trấn, 14 xã với tổng số 76 ấp.
Dân số toàn huyện là 192.117 người, có một số ít người Khmer sống tại thị
24
trấn Óc Eo và xã Phú Thuận, mật độ dân số 410 người/ km2. Đa số người dân
sống theo trục lộ giao thông và theo các tuyến kênh rạch; phần lớn sống bằng
n
iều iện inh t -
hội
thuộc huyện Thoại Sơn, t nh
i m ĩnh h nh
nh
n Giang. Đa số người dân sống vào sản xuất
nông nghiệp. Cơ cấu kinh tế xã Vĩnh Khánh: nông nghiệp chiếm t trọng
75%, tiểu thủ công nghiệp 5%, thương mại dịch vụ 20%.
Cơ cấu kinh tế xã Định Mỹ: nông nghiệp giống Vĩnh Khánh, đa số
người dân sống chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp là chính; trong đó nông
nghiệp chiếm t trọng 74%, tiểu thủ công nghiệp 6%, thương mại, dịch vụ
20%.
25
Hình 2.2 Hình sản xuất lúa theo Viet G P xã Vĩnh Khánh-Thoại Sơn
Hình 2.3 Hình tổ hợp tác sản xuất nông nghiệp xã Vĩnh Khánh-Thoại Sơn