Giải pháp huy động nguồn lực tài chính thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh hòa bình giai đoạn 2016 2020 - Pdf 43

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong
bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên
cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận
đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học.
Hà Nội, ngày

tháng 4 năm 2016

Tác giả Luận văn

Lê Văn Thạch


ii

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực hiện đề tài: “Giải pháp huy động nguồn lực tài
chính thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới
tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2016- 2020” tôi luôn nhận được sự hướng dẫn, giúp
đỡ, động viên của các thầy, cô giáo Trường Đại học Lâm nghiệp Hà Nội; của
các đồng chí đang công tác tại UBND tỉnh Hòa Bình, của Ban Chỉ đạo xây
dựng nông thôn mới tỉnh Hòa Bình; của Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới
các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Tôi xin được bày tỏ sự cảm
ơn sâu sắc nhất đến tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi

THÔN MỚI.................................................................................................... 6
1.1. Cơ sở lý luận về huy động nguồn lực tài chính thực hiện chương trình xây
dựng nông thôn mới ....................................................................................... 6
1.1.1. Khái niệm, vai trò, phương pháp huy động nguồn lực tài chính ............ 6
1.1.2. Khái niệm, đặc trưng, mục đích, nguyên tắc xây dựng Nông thôn mới10
1.1.3. Cơ chế huy động nguồn lực tài chính ngân sách trong xây dựng nông
thôn mới ....................................................................................................... 17
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động nguồn lực tài chính cho xây dựng
nông thôn mới. ............................................................................................. 22
1.2. Cơ sở thực tiễn về huy động nguồn lực tài chính thực hiện xây dựng nông
thôn mới ....................................................................................................... 26
1.2.1. Kinh nghiệm trong nước ..................................................................... 26
1.2.2. Đánh giá Kết quả đạt được, tồn tại hạn chế và bài học kinh nghiệm
trong huy động các nguồn lực tài chính xây dựng nông thôn mới ................. 31
1.3. Tổng quan các công trình nghiên cứu .................................................... 35


iv

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ............................................................................................. 37
2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh.......................................... 37
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên .............................................................................. 37
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội .................................................................... 38
2.1.3. Tình hình phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn ...................... 39
2.2. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 42
2.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ................................................... 42
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu tài liệu: Số liệu thứ cấp......................... 44
2.2.3. Phương pháp xử lý, phân tích số liệu .................................................. 44
Chương 3 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC TÀI

nông thôn mới của tỉnh Hòa Bình, giai đoạn 2016 – 2020 ............................ 82
3.5.1. Quan điểm, mục tiêu về xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn 20162020 của tỉnh Hòa Bình ................................................................................ 82
3.5.2. Quan điểm, mục tiêu về huy động các nguồn lực tài chính phục vụ xây
dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hòa Bình ........................................... 83
3.5.3. Những giải pháp huy động nguồn lực tài chính để xây dựng nông thôn
mới của tỉnh Hòa Bình, giai đoạn 2016 – 2020 ............................................. 84
KẾT LUẬN.................................................................................................. 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


vi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Diễn giải

BQ

Bình quân

BCĐ 800

Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông
thôn mới

CSHT

Cơ sở hạ tầng


Mục tiêu quốc gia

NN&PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

NSNN

Ngân sách Nhà nước

NSTW

Ngân sách trung ương

NSĐP

Ngân sách địa phương

NQ

Nghị quyết

TPCP

Trái phiếu Chính phủ

TP

Thành phố


57

2015
3.3

Tổng hợp chi tiết nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước thực hiện
Chương trình XD NTM tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2011 -2015

59

Kết quả huy động các nguồn lực tài chính cho các lĩnh vực đầu tư
3.4

thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Hòa Bình

61

giai đoạn 2011- 2015
3.5
3.6
3.7

3.8

Tình hình huy động và phân bổ vốn Trái phiếu Chỉnh phủ năm
2014- 2015 thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới
Kết quả phân bổ vốn trái phiếu Chính phủ theo nội dung
Tổng hợp các nguồn vốn huy động phục vụ xây dựng nông thôn
mới tại 3 xã từ năm 2011 đến 2015


3.2

Tình hình huy động nguồn lực tài chính từ cộng đồng dân cư

60


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
“Nông nghiệp, nông dân, nông thôn” có vị trí chiến lược quan trọng
trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc điều
này được khẳng định tại Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng
(khoá X) và để cụ thể hóa Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số
800/QĐ-TTg ngày 04/10/2010 phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia
về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020, với mục tiêu: “Xây
dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại;
cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp
với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô
thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn
hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ
vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng
cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa”.
Nguồn lực tài chính là yếu tố đầu vào quan trọng trong quá trình phát
triển kinh tế - xã hội, mọi quốc gia và Việt Nam thì luôn phải đối mặt với tình
trạng nguồn lực tài chính có hạn. Vì vậy, làm thế nào để các nguồn lực tài
chính có hạn đó được huy động một cách hiệu quả nhất, phục vụ mục tiêu
phát triển kinh tế - xã hội nói chung và cho Chương trình mục tiêu Quốc gia

quả cao nhất cho xây dựng nông thôn mới tỉnh Hòa Bình, đồng thời thúc đẩy
sớm đạt mục tiêu, nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới đến năm 2020 đã đề ra.
Vấn đề đặt ra là thực trạng công tác huy động các nguồn lực tài chính
cho Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Hòa Bình
những năm qua ra sao? Những khó khăn và trở ngại nào cho việc huy động
vốn để thực hiện xây dựng nông thôn mới? … Đó là những vấn đề được các
nhà quản lý, các cấp ủy Đảng, chính quyền và Ban Chỉ đạo 800 của tỉnh Hòa
Bình rất quan tâm.


3

Xuất phát từ những lý do trên, tôi lựa chọn đề tài “Giải pháp huy
động nguồn lực tài chính thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây
dựng nông thôn mới tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2016- 2020” làm đề tài nghiên
cứu của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở đánh giá thực trạng huy động nguồn lực tài chính cho
Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tại tỉnh làm cơ sở
đề xuất được một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng huy động nguồn lực
tài chính, đẩy nhanh tiến độ thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia XD
NTM trên địa bàn tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2016 – 2020 đề ra.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá được cơ sở lý luận và thực tiễn về huy động nguồn lực
tài chính thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới.
- Đánh giá được thực trạng huy động nguồn lực tài chính thực hiện Chương
trình XD NTM trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Phát hiện ra các thuận lợi, khó khăn và
nguyên nhân ảnh hưởng đến huy động nguồn lực tài chính cho XD NTM trên địa
bàn tỉnh Hòa Bình.

- Hệ thống hóa lý luận, các văn kiện của Đảng, nhà nước “Về nông
nghiệp, nông dân, nông thôn”, về nông thôn mới và về huy động nguồn tài
chính cho xây dựng nông thôn mới;
- Kinh nghiệm trong huy động nguồn tài chính xây dựng nông thôn
mới của một số địa phương tương đồng để làm rõ những kết quả đạt được,
những tồn tại hạn chế và nguyên nhân dẫn đến tồn tại hạn chế;
4.2. Thực trạng huy động nguồn lực tài chính xây dựng nông thôn mới
tỉnh Hòa Bình:
- Nghiên cứu thực trạng huy động nguồn tài chính xây dựng nông thôn
mới của tỉnh Hòa Bình thông qua các báo cáo tổng kết, số liệu thống kê của


5

tỉnh, của các Sở, ban, ngành và của các huyện, thành phố trong tỉnh; nguồn
vốn huy động trong những năm qua đối với các xã được công nhận đạt chuẩn
nông thôn mới; Cơ chế huy động, quản lý và sử dụng các nguồn tài chính đầu
tư cho xây dựng nông thôn mới của tỉnh Hòa Bình và các xã được công nhận
đạt chuẩn nông thôn mới.
- Trên cơ sở xác định những tiềm năng, thuận lợi, yếu tố ảnh hưởng đến
quá trình huy động nguồn tài chính cho xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011
- 2015; xác định những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân dẫn
đến hạn chế đó.
4.3. Giải pháp tăng cường huy động nguồn lực tài chính cho xây dựng
nông thôn mới tỉnh Hòa Bình:
4.3.1. Định hướng huy động nguồn tài chính cho xây dựng nông thôn mới
của tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2016 - 2020.
4.3.2. Xác định các giải pháp cơ bản nhằm tăng cường huy động các nguồn
tài chính cho xây dựng nông thôn mới của tỉnh Hòa Bình trong giai đoạn
2016 – 2020.

khác với các nguồn lực khác là nó biểu hiện dưới dạng tiền hoặc tài sản tương
đương tiền.
Huy động nguồn lực tài chính là một quá trình kinh tế - xã hội được
thực hiện thông qua các chính sách, biện pháp và các hình thức mà Nhà nước,
các tổ chức xã hội và các chủ thể kinh tế đưa ra và áp dụng nhằm chuyển các
nguồn lực tài chính từ dạng tiềm năng thành các quỹ tiền tệ được sử dụng cho
mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
Nguồn lực tài chính phục vụ phát triển kinh tế - xã hội gồm có nguồn
ngân sách Nhà nước và nguồn ngoài ngân sách Nhà nước. Nguồn ngân sách


7

Nhà nước bao gồm: Ngân sách trung ương và ngân sách địa phương. Nguồn
ngoài ngân sách Nhà nước bao gồm các nguồn lực tài chính mà địa phương
có thể huy động được từ các dự án tài trợ; nguồn vốn tín dụng; nguồn vốn đầu
tư của các doanh nghiệp đóng trên địa bàn; nguồn hỗ trợ từ các tổ chức bảo
hiểm; nguồn đóng góp của dân hay các nguồn hỗ trợ khác…
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới là một
chương trình phát triển nông thôn toàn diện và là chương trình khung định
hướng các nội dung cần thiết phải thực hiện để xây dựng các xã đạt chuẩn
nông thôn mới.
Huy động nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới có thể hiểu
là quá trình chuyển các nguồn lực tài chính từ các nguồn khác nhau thành các
quỹ tiền tệ phục vụ cho mục tiêu của chương trình xây dựng nông thôn mới.
1.1.1.2. Phân loại các nguồn lực tài chính
Theo “Kinh tế các nguồn lực tài chính”, nguồn lực tài chính có thể
phân thành các loại sau:
- Nguồn lực tài chính từ kinh tế nhà nước: là toàn bộ nguồn lực tài chính
trong ngân sách của chính quyền các cấp thuộc hệ thống chính quyền nhà

định, phục thuộc lớn vào nước ngoài, không thể sử dụng như nguồn lực tài
chính chủ yếu được.
1.1.1.3. Vai trò của nguồn lực tài chính
Nguồn lực tài chính có vai trò rất lớn trong việc phát triển kinh tế của
một địa phương nói riêng và một quốc gia nói chung:
- Giúp xây dựng một nền kinh tế phát triển theo hướng công nghiệp
hóa, hiện đại hóa; giúp một quốc gia lạc hậu trở thành quốc gia có nền khoa
học, công nghệ hiện đại; chuyển một nền sản xuất nhỏ, nông nghiệp lạc hậu
sang nền sản xuất lớn, công nghiệp tiên tiến có năng suất, chất lượng cao.
- Góp phần chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, nông thôn: Trong điều
kiện nước ta hiện nay, nông nghiệp còn lạc hậu, phương tiện sản xuất thô sơ,


9

sản phẩm ở dạng sơ chế, hàm lượng kỹ thuật thấp. Do đó, để thay đổi phương
tiện sản xuất, áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật nâng cao chất lượng sản
phẩm thì cần có các nguồn lực tài chính.
Nguồn lực tài chính là nhân tố không thể thiếu trong quá trình phát triển
kinh tế, xã hội của một đất nước, việc huy động, phân bổ nguồn lực tài chính luôn
mang tính thời sự. Trong điều kiện nền kinh tế còn khó khăn như hiện nay, việc sử
dụng, phân bổ các nguồn lực tài chính càng trở nên quan trọng hơn.
Các nguồn lực tài chính còn là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất,
nguồn lực tài chính kết hợp với lao động, các nguồn tài nguyên thông qua quá
trình sản xuất sẽ tạo ra của cải, vật chất. Nguồn lực tài chính không chỉ đóng
góp trực tiếp vào tăng trưởng kinh tế bằng cách đầu tư vào sản xuất mà còn
đóng góp gián tiếp thông qua thúc đẩy phát triển khoa học, kỹ thuật do các
đầu tư mới mang lại.
Nguồn lực tài chính bao gồm cả con người vì con người là yếu tố cơ
bản cho sự phát triển. Để sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài chính cần có

Đảng và Nhà nước đưa ra về NTM. NTM là một vùng nông thôn có nền sản
xuất tiếp thu được những thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại mà vẫn giữ được
nét đặc trưng, tinh hoa văn hóa của nông thôn truyền thống. Có thể quan niệm:
“Mô hình NTM là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ
chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn
trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng trên cơ sở nông
thôn cũ (truyền thống, đã có) nhưng mang tính tiên tiến về mọi mặt”.
NTM trước hết là một vùng nông thôn chứ không phải đô thị. Bởi nó
vẫn mang những nét đặc trưng vốn có của nông thôn truyền thống, cả về quan
hệ sản xuất và lực lượng sản xuất, cả về hình thái bên trong và bên ngoài (về
cơ sở hạ tầng, về quy hoạch bố trí nhà ở, hình thức nhà ở, đường làng ngõ
xóm… và về quan hệ xóm giềng, về phong cách sống của người dân nông
thôn). Tuy nhiên, NTM là vùng nông thôn có những nét hiện đại mà nông


11

thôn truyền thống không có được. Đó là việc canh tác theo kiểu hiện đại, sử
dụng các công nghệ kĩ thuật hiện đại vào trong sản xuất nông nghiệp. NTM
ngoài sản xuất nông nghiệp còn phải phát triển mạnh các ngành sản xuất CNTTCN và các ngành thương mại, dịch vụ, du lịch… Ngoài sự thay đổi về mặt
kinh tế, ở vùng NTM đời sống văn hóa tinh thần của người dân cũng được
nâng cao. Quyền tự do dân chủ của người dân được phát huy cao độ, người
dân được tham gia vào quá trình lập và đề ra các quy hoạch, được đóng góp ý
kiến vào việc xây dựng và phát triển địa phương.
Theo tinh thần Nghị quyết 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Trung
ương, nông thôn mới là khu vực nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý,
nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông
thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản
sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được

Nhà Nước

Xây dựng Nông
thôn mới
Chính quyền địa phương
và Tổ chức đoàn thể

Doanh nghiệp, tổ
chức tín dụng
Người dân

Hình 1.1: Sơ đồ mối quan hệ của các tác nhân tham gia xây dựng
nông thôn mới
Chú thích:

Quan hệ tham gia

Quan hệ hỗ trợ, phối hợp

Chương trình mục tiêu quốc gia về XDNTM được thực hiện theo phương
châm phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương là chính. Nhà


13

nước đóng vai trò định hướng, hỗ trợ và hướng dẫn thực hiện. Các hoạt động cụ
thể do chính cộng đồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và
tổ chức thực hiện. Doanh nghiệp, tổ chức tín dụng sẽ đóng góp cùng với địa
phương chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động. Doanh nghiệp góp phần tạo
việc làm cho lao động nông thôn, hỗ trợ người dân nâng cao tay nghề, áp dụng

thôn; Nâng cao dân trí, đào tạo nông dân có trình độ sản xuất cao, có nhận
thức chính trị đúng đắn, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới.
- Xây dựng nền nông nghiệp phát triển bền vững theo hướng hiện đại.
Nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả trong sản xuất. Sản phẩm nông
nghiệp có sức cạnh tranh cao.
- Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ
và hiện đại, nhất là đường giao thông, thủy lợi, trường học, trạm y tế, khu dân
cư,…; xây dựng xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, văn minh, giàu đẹp, bảo
vệ môi trường sinh thái, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc; an ninh trật tự được
giữ vững theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường,
xây dựng giai cấp nông dân, củng cố liên minh công nhân - nông dân - trí thức.
1.1.2.5. Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới
Theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 của Ban Chấp hành
Trung ương Đảng, khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, nhiệm vụ
xây dựng nông thôn mới là một trong những nhiệm vụ quan trọng của toàn
Đảng, toàn dân. Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới
thực hiện theo 06 nguyên tắc sau:
- Các nội dung, hoạt động của Chương trình mục tiêu Quốc gia xây
dựng nông thôn mới phải hướng tới mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu
chí quốc gia về nông thôn mới ban hành tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày
16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi là Bộ tiêu chí
quốc gia nông thôn mới).


15

- Phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương là chính,
Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn, chính
sách, cơ chế hỗ trợ, đào tạo cán bộ và hướng dẫn thực hiện. Các hoạt động cụ

* Nhóm 1: Quy hoạch
Tiêu chí 1: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch (3 chỉ tiêu)
* Nhóm 2: Hạ tầng kinh tế - xã hội
Tiêu chí 2: Giao thông (4 chỉ tiêu)
Tiêu chí 3: Thủy lợi (2 chỉ tiêu)
Tiêu chí 4: Điện (2 chỉ tiêu)
Tiêu chí 5: Trường học (1 chỉ tiêu)
Tiêu chí 6: Cơ sở vật chất văn hóa (2 chỉ tiêu)
Tiêu chí 7: Chợ nông thôn (1 chỉ tiêu)
Tiêu chí 8: Bưu điện (2 chỉ tiêu)
Tiêu chí 9: Nhà ở dân cư (2 chỉ tiêu)
* Nhóm 3: Kinh tế và tổ chức sản xuất
Tiêu chí 10: Thu nhập (1 chỉ tiêu)
Tiêu chí 11: Hộ nghèo (1 chỉ tiêu)
Tiêu chí 12: Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên (1 chỉ tiêu)
Tiêu chí 13: Hình thức tổ chức sản xuất (1 chỉ tiêu)
* Nhóm 4: Văn hóa – Xã hội – Môi trường
Tiêu chí 14: Giáo dục (3 chỉ tiêu)
Tiêu chí 15: Y tế (2 chỉ tiêu)
Tiêu chí 16: Văn hóa (1 chỉ tiêu)
Tiêu chí 17: Môi trường (5 chỉ tiêu)
* Nhóm 5: Hệ thống chính trị
Tiêu chí 18: Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh (4 chỉ tiêu)
Tiêu chí 19: An ninh, trật tự xã hội (1 chỉ tiêu)


17

Để được công nhận là xã nông thôn mới, xã phải đạt 19 tiêu chí trên.
Huyện có 75% số xã trong huyện đạt nông thôn mới là huyện nông thôn mới.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status