ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN HỮU HIẾU
GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN LỰC
THỰC HIỆN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ LƯƠNG, TỈNH
THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THÁI NGUYÊN - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN HỮU HIẾU
GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN LỰC
THỰC HIỆN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ LƯƠNG, TỈNH
THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
Ngành: Phát triển Nông Thôn
Mã số: 60.62.01.16
LUẬN VĂN THẠC SĨ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS Đỗ Anh Tài
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu, điều tra số liệu và hoàn thành luận văn,
chúng tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều tập thể và cá nhân
trong và ngoài trường.
Trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn PGS. TS Đỗ Anh Tài - người đã
trực tiếp hướng dẫn khoa học và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu
luận văn.
Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của UBND huyện Phú Lương, các
phòng, ban ngành trong huyện và các xã đã nhiệt tình tạo điều kiện thuận lợi,
cung cấp số liệu thực tế và thông tin cần thiết cho tôi trong việc triển khai
nghiên cứu và hoàn thành đề tài.
Xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và người thân trong gia đình đã quan
tâm, động viên, đóng góp ý kiến quý báu cho tôi trong quá trình hoàn thiện đề tài.
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2017
Người thực hiện
Nguyễn Hữu Hiếu
iii
MỤC LỤC
MỞ ĐẨU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu của đề tài ........................................................................................ 3
2.1. Mục tiêu chung ........................................................................................... 3
3. Ý nghĩa của đề tài .......................................................................................... 3
3.1. Ý nghĩa khoa học ....................................................................................... 3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ........................................................................................ 3
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Phú Lương ............................ 22
3.1.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường ...................................... 22
3.1.2. Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội...................................................... 24
3.1.3. Khái quát chung 3 xã nghiên cứu.......................................................... 30
3.2. Tình hình xây dựng NTM trên địa bàn huyện Phú Lương ...................... 33
3.2.1. Kết quả thực hiện các tiêu chí NTM giai đoạn 2014 - 2016 ................. 33
3.2.2. Đánh giá chung ..................................................................................... 38
3.2.3. Kết quả huy động nguồn lực để xây dựng NTM trên địa bàn huyện ... 39
3.3. Tình hình huy động nguồn lực xây dựng NTM ở 3 xã nghiên cứu ......... 57
3.3.1. Sự hiểu biết của người dân và cán bộ xã, thôn về chương trình ................ 57
3.3.2. Tổng hợp các nguồn vốn trong xây dựng nông thôn mới của từng
xã nghiên cứu .................................................................................................. 59
3.3.3. Huy động sự tham gia ý kiến của cộng đồng ........................................ 62
3.4. Các giải pháp huy động nguồn lực thực hiện Chương trình .................... 67
3.4.1. Triển khai thực hiện các giải pháp huy động các loại nguồn vốn,
quản lý nguồn vốn ........................................................................................... 67
3.4.2. Xây dựng cơ chế huy động nguồn lực, hỗ trợ đầu tư thực hiện
Chương trình NTM ......................................................................................... 69
3.4.3. Đa dạng hóa các nguồn vốn huy động đầu tư; thực hiện việc kế
thừa, lồng ghép các chương trình, dự án triển khai trên địa bàn: ................... 71
3.4.4. Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, vận động nhân dân
nâng cao nhận thức, phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính
trị, toàn xã hội và nội lực của người dân để xây dựng NTM .......................... 72
v
3.4.5. Phát huy vai trò của chủ thể cộng đồng dân cư trong thực hiện
chương trình nông thôn mới. ........................................................................... 73
3.4.6. Hoàn thiện môi trường đầu tư và tăng cường thu hút đầu tư: ............... 73
ANTT
An ninh trật tự
2
BCĐ
Ban chỉ đạo
3
CSHT
Cơ sở hạ tầng
4
CSXH
Chính sách xã hội
5
DN
Doanh nghiệp
6
NHNN
Ngân hàng nông nghiệp
12
NTM
Nông thôn mới
13
MTQG
Mục tiêu quốc gia
14
KHKT
Khoa học kỹ thuật
15
KT-XH
Kinh tế - Xã hội
16
TPCP
Trái phiếu chính phủ
22
UBND
Ủy ban Nhân dân
Ghi chú
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Tăng trưởng giá trị sản xuất qua các năm....................................... 24
Bảng 3.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế qua các năm ....................................... 25
Bảng 3.3. Tăng trưởng ngành nông nghiệp (Giá cố định: 2010) .................... 25
Bảng 3.4: Dân số trung bình phân theo giới tính và thành thị, nông thôn ...... 29
Bảng 3.5. Kết quả thực hiện các tiêu chí NTM trên địa bàn huyện ................ 33
Bảng 3.6: Kết quả huy động nguồn lực để xây dựng nông thôn mới trên
địa bàn huyện .................................................................................. 39
Bảng 3.7: Người dân hiến đất xây dựng các công trình GTNT ...................... 41
Bảng 3.8: Kết quả tuyên truyền, tập huấn, đào tạo về phát triển sản xuất
nâng cao thu nhập cho người dân ................................................... 51
Bảng 3.9: Một số thông tin 3 xã nghiên cứu thời điểm cuối năm 2016 ......... 32
Bảng 3.10: Sự hiểu biết của người dân về chương trình xây dựng NTM....... 57
ương khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đã nhấn mạnh mục tiêu:
“Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; cơ cấu
kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát
triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn
định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh
thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng
được tăng cường”. [6].
Như vậy, xây dựng NTM là nhằm tạo ra những giá trị mới của nông
thôn Việt Nam, đó là một nông thôn hiện đại hàm chứa những giá trị kinh tế
mới trên cơ sở hạ tầng hiện đại, sản xuất phát triển bền vững theo hướng kinh
tế hàng hoá; đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn ngày
2
càng cao, bản sắc văn hoá dân tộc được giữ gìn và phát triển, an ninh tốt, phát
huy tính dân chủ cao trong xây dựng NTM. Theo đó, Chương trình MTQG về
xây dựng NTM đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định ban hành là một
chương trình khung toàn diện nhất để xây dựng một nông thôn mới hiện đại.
Phú Lương là một huyện miền núi phía Bắc của tỉnh Thái Nguyên, với
phần lớn dân số sống ở nông thôn, sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, song
nông nghiệp, nông dân, nông thôn còn nhiều khó khăn. Trong những năm
qua, Phú Lương đã tập trung phát triển nông nghiệp, nông thôn, nhất là kể từ
khi triển khai thực hiện Chương trình MTQG xây dựng NTM, nhờ vậy cơ cấu
kinh tế nông nghiệp, nông thôn bước chuyển biến tích cực; kết cấu hạ tầng
KT-XH nông thôn được tăng cường; các hình thức tổ chức sản xuất trong
nông nghiệp phát triển đa dạng hơn; nhiều tiến bộ KHKT được chuyển giao
và áp dụng; đời sống vật chất, tinh thần của người dân ngày càng được cải
thiện, nâng cao; hệ thống chính trị cơ sở được tăng cường và củng cố.
Tuy nhiên, kết quả đạt được chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế và
Nguyên nói chung.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của đề tài là tư liệu khoa học hữu ích cho việc
nghiên cứu, tham khảo trong việc giảng dạy, học tập tại các trường, các viện
nghiên cứu về phát triển nông thôn.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là tư liệu tốt cho chính quyền địa
phương, các cấp, các ngành của huyện Phú Lương nói riêng và tỉnh Thái
Nguyên nói chung sử dụng cho việc thực hiện xây dựng chương trình NTM
tại các xã trên địa bàn tỉnh.
Kết quả nghiên cứu của đề tài cũng sẽ là cơ sở cho các nhà hoạch định
chính sách, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các bộ, ngành có liên
quan xem xét trong việc điều chỉnh, bổ sung cơ chế chính sách trong việc huy
động nguồn lực cộng đồng trong xây dựng NTM tại các xã trong cả nước.
4
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học/cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Khái niệm về xây dựng nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới: Là cuộc vận động lớn để cộng đồng dân cư ở
nông thôn đồng lòng xây dựng xóm, xã của mình khang trang, sạch đẹp; phát
triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn
hóa, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật
chất, tinh thần của người dân được nâng cao. Xây dựng NTM cần sự vào cuộc
của cả hệ thống chính trị. NTM không chỉ là vấn đề kinh tế chính trị mà là
vấn đề kinh tế chính trị tổng hợp. Xây dựng NTM giúp cho nông dân có niềm
Nguồn lực huy động để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây
dựng NTM được quy định tại Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của
Thủ tướng Chính phủ bao gồm: Vốn ngân sách bao gồm: Vốn từ các chương
trình mục tiêu quốc gia và chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu đang triển
khai và sẽ tiếp tục triển khai trong những năm tiếp theo trên địa bàn khoảng
23%; vốn trực tiếp cho chương trình để thực hiện các nội dung theo quy định
tại điểm 3 mục VI của Quyết định này khoảng 17%; vốn tín dụng (bao gồm
tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng thương mại) khoảng 30%; vốn từ các
doanh nghiệp, hợp tác xã và các loại hình kinh tế khác khoảng 20%; huy động
đóng góp của cộng đồng dân cư khoảng 10%. [17].
1.1.2.3. Cơ chế, chính sách huy động nguồn lực trong xây dựng NTM
a. Cơ chế, chính sách phát triển nông thôn:
- Cơ chế được hiểu là cách thức mà theo đó một quá trình được thực
hiện. Ở Việt Nam, từ “cơ chế” được dùng rộng rãi trong lĩnh vực quản lý từ
khoảng những năm 70 của thế kỷ trước, khi chúng ta bắt đầu chú ý nghiên
cứu về quản lý và cải tiến quản lý kinh tế, với nghĩa như là những quy định
về quản lý. Ngày nay, từ “cơ chế” thường đi đôi với từ “chính sách”, thể hiện
những biện pháp của nhà nước để tác động tới xã hội. [33].
6
- Như vậy, “cơ chế, chính sách” nhấn mạnh đến nguyên tắc, cách làm,
luật chơi và các quan hệ ứng xử giữa các tác nhân. Được thiết lập bởi các quy
định chính thức (quy tắc, luật pháp, hiến pháp) hoặc không chính thức (quy
tắc ứng xử, các hành vi đạo đức tự áp đặt) với các đặc tính buộc phải tuân thủ
theo. Đối với phát triển nông thôn, nói đến “cơ chế, chính sách” cần quan tâm
đến vai trò của Chính phủ và các tổ chức liên quan trong phát triển nông thôn. [33].
b. Cơ chế huy động nguồn lực
- Nguồn lực huy động cho xây dựng NTM được thực hiện thông qua
trong huy động nguồn lực cho xây dựng NTM. Nhiều địa phương đã ban hành
cơ chế lồng ghép, quản lý các nguồn vốn trong xây dựng NTM; vận dụng
chính sách của Trung ương để ban hành các cơ chế, chính sách phù hợp với
từng địa phương như chính sách cấp xi măng để dân tự làm đường; chính sách
hỗ trợ lãi suất để khuyến khích nông dân vay chuyển đổi cơ cấu sản xuất hoặc
mua máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp…[18].
1.1.2.4. Điểm tích cực của chính sách
- Thứ nhất, quy định về sử dụng NSNN cho xây dựng NTM khá rõ
ràng, chi tiết tới từng nội dung của Chương trình NTM. Các nội dung NSNN
hỗ trợ 100% hay hỗ trợ một phần từ NSNN được quy định chi tiết tại điểm
3 mục IV của Quyết định số 800/QĐ-TTg. Điều này giúp địa phương chủ
động trong xây dựng kế hoạch Chương trình NTM. Trong sử dụng NSTW thì
các nguồn vốn được sử dụng theo các nguyên tắc khá rõ ràng, đảm bảo việc
phân bổ và sử dụng NSTW hiệu quả. [6]
- Thứ hai, mục đích sử dụng nguồn vốn TDĐT phát triển của Nhà nước
rõ ràng theo từng nội dung chương trình nên tránh được việc sử dụng vốn sai
mục đích. Đó là kiên cố hóa kênh mương, phát triển đường GTNT…
- Thứ ba, nguồn vốn huy động từ doanh nghiệp, nhân dân đóng góp vào
Chương trình được quyết định sử dụng trên cơ sở lấy ý kiến của người dân nên
đảm bảo minh bạch, việc sử dụng nguồn lực sẽ phù hợp với nhu cầu người dân.
- Thứ tư, cơ chế đầu tư được đổi mới căn bản theo hướng phân cấp tối
đa cho cấp xã và cộng đồng trong quyết định, giám sát đầu tư. Cơ chế đầu tư
8
thông thoáng giúp tiết kiệm kinh phí đầu tư Chương trình, NSNN chỉ hỗ trợ
khoảng 50 - 60% so với cách làm thông thường, phần còn lại do dân đóng
góp. Nguyên tắc dân biết, dân bàn, dân kiểm tra, dân hưởng thụ đã được hiện
thực hóa trên cơ sở có sự tham vấn, lấy ý kiến của người dân và qua sự giám
Những công trình phát triển CSHT trực tiếp ảnh hưởng đến sản xuất
như hệ thống thuỷ lợi, hệ thống chuồng trại chăn nuôi tập trung để thay đổi
phương thức chăn nuôi nhỏ lẻ trong khu dân cư, các hộ có khả năng chăn nuôi
lớn có thể mở rộng chăn nuôi ở khu tập trung này thường được quan tâm và
đầu tư thích đáng để nhanh chóng đẩy mạnh sản xuất và tạo ra các động lực
cho việc phát triển CSHT tầng khác phục vụ cho phát triển kinh tế và đời
sống. Xây dựng CSHT không chỉ tập trung vào sản xuất hàng hoá mà còn
đảm bảo các vấn đề an sinh xã hội khác, trong đó các công trình y tế, giáo
dục, văn hoá cũng cần được ưu tiên phát triển. [18].
1.2.3. Phát triển kinh tế, tổ chức sản xuất và nâng cao thu nhập
Sản xuất phát triển, nhất là sản xuất hàng hoá là điều kiện cơ bản để
phát triển kinh tế của cộng đồng mỗi địa phương. Kinh tế có phát triển thì
những yếu tố xã hội mới có cơ hội phát triển theo và đây là động lực chính
cho những tiến bộ xã hội được thực hiện. Sau khi đã có thu nhập bảo đảm
cuộc sống, người dân mới có điều kiện xây dựng những công trình phục vụ
đời sống cho gia đình họ và đóng góp cho sự phát triển chung.
Nội dung phát triển sản xuất hàng hoá là quan trọng nhất, tạo cơ sở
cho phát triển nông thôn và xây dựng NTM. Tuy vậy, không phải bất cứ địa
phương nào cũng có điều kiện để sản xuất hàng hoá mà phải tạo ra hoặc lựa
chọn những sản phẩm nhất định có thể sản xuất hàng hoá. Công tác khuyến
nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công, khuyến thương trong xây dựng
NTM cần được đẩy mạnh thông qua các chương trình phát triển nông, lâm,
ngư nghiệp và ngành nghề. Những năm qua, công tác khuyến nông khuyến
lâm, khuyến ngư đã được triển khai mạnh mẽ và thu được nhiều kết quả. [18].
1.2.4. Phát triển Văn hoá - Xã hội - Môi trường
Việc phát triển văn hoá là một trong những động lực để giải phóng sức
10
11
* Nhóm 3: Về kinh tế và tổ chức sản xuất;
* Nhóm 4: Về văn hóa - xã hội - môi trường;
* Nhóm 5: Về hệ thống chính trị.
Trong quá trình xây dựng NTM cũng phải đánh giá xem một địa
phương có khả năng xây dựng mô hình NTM hoặc đã trở thành một mô hình
NTM hay chưa? Tuỳ từng điều kiện cụ thể của mỗi địa phương mà thứ tự ưu
tiên của mỗi nội dung sẽ được thay đổi cho phù hợp và đảm bảo để công cuộc
xây dựng NTM theo chủ trương của Đảng thu được thắng lợi [15] [20].
1.3. Một số bài học kinh nghiệm trên thế giới và trong nước
1.3.1. Bài học quốc tế
Trên thế giới có nhiều chương trình PTNT theo hướng tối đa các nguồn
lực của xã hội để phục vụ xây dựng NTM, đối với giai đoạn mới cần huy chủ
yêu các nguồn lực từ cộng động. Một số kết quả nghiên cứu có liên quan đến
đề tài là:
a. Phong trào làng mới Saemaul Undong của Hàn Quốc
Chiến dịch Saemaul Undong của Hàn Quốc bắt đầu từ năm 1970 với
mục tiêu nâng cao điều kiện sống của người dân nông thôn. Chính phủ Hàn
Quốc tập trung vào các dự án đem lại sức sống mới cho cộng đồng làng xã
như sửa sang nhà cửa, mở rộng đường, xây cầu, đường nội đồng, trung tâm
cộng đồng, các cơ sở cung cấp nước, tăng thu nhập cho người dân thông qua
trồng trọt để thu hoa lợi, thực hiện và duy trì chiến dịch xóm làng sạch sẽ và
chiến dịch tiết kiệm, cải thiện chế độ ăn uống, thực hiện các chiến dịch chi
tiêu thông minh, đọc sách, đào tạo... Cách làm của Hàn Quốc, chủ trương hỗ
trợ một phần nguồn vốn từ ngân sách, phần còn lại dựa vào sự tích cực và
năng động của cộng đồng. Người dân được chủ động quyết định nội dung ưu
tiên cho phát triển và tự chịu trách nhiệm toàn bộ về thiết kế, thi công, nghiệm
thu công trình. Mức hỗ trợ của nhà nước giảm dần song song với mức gia
tăng các nguồn vốn do cộng đồng đóng góp. Nhờ sự tích cực của cộng đồng
nuôi sống”. Nông nghiệp Trung Quốc chưa đảm bảo mức sống của nhân dân,
khoảng cách đô thị và nông thôn ngày càng xa, nông dân thiếu đất sản xuất.
13
Do vậy, mục tiêu của xây dựng NTM ở Trung Quốc là: Tăng năng suất sản
xuất ở nông thôn, xây dựng CSHT nông thôn, phát triển xã hội và mức sống.
Trung Quốc không xây dựng Bộ tiêu chí NTM cụ thể như Việt Nam mà
chỉ đặt ra 5 tiêu chí chung: Sản xuất phát triển, cuộc sống sung túc, diện mạo
sạch sẽ, thôn xóm văn minh, quản lý dân chủ. Vấn đề đất đai được đặc biệt
quan tâm trong xây dựng NTM ở Trung Quốc. Ruộng đất ở các thôn do doanh
nghiệp đứng ra tổ chức sản xuất tập trung một hoặc vài loại sản phẩm. Người
nông dân cho doanh nghiệp thuê đất rồi vào làm công nhân, được doanh
nghiệp hướng dẫn, tập huấn nghề. Nông dân vừa có thu nhập từ tiền lương, và
có thu nhập từ tiền cho thuê đất. Công tác quy hoạch trong xây dựng NTM ở
Trung Quốc cũng rất bài bản, đồng bộ. Cấp thôn được chọn làm đơn vị quy
hoạch. Việc công khai quy hoạch với dân được coi trọng đặc biệt, có đầy đủ
sơ đồ, bản vẽ thiết kế được treo nơi công cộng.
Bên cạnh đó, khi xây dựng NTM, Trung Quốc xây dựng một đội ngũ
cán bộ thôn có năng lực, có trình độ quản lý, hiểu biết khoa học kỹ thuật. Đây
là vấn đề quan trọng mà xây dựng NTM ở Việt Nam cần phải học hỏi để tăng
cường năng lực cho cán bộ cơ sở, có như vậy mới vận động được quần chúng
nhân dân hưởng ứng tham gia xây dựng NTM [4].
1.3.2. Bài học trong nước
a. Chương trình thí điểm NTM cấp xã giai đoạn 2001 - 2005:
Thực hiện Nghị quyết 06-NQ/TW ngày 10/11/1998 của Bộ Chính trị,
Ban Kinh tế Trung ương cùng với Bộ NN&PTNT, các Bộ, ngành và địa
phương bắt đầu triển khai xây dựng mô hình điểm “Phát triển nông thôn theo
hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hợp tác hoá, dân chủ hoá” từ năm
được triển khai tại 10 thôn, bản từ năm 2007; tăng lên thành 15 thôn, bản từ
năm 2008; bổ sung thêm 2 thôn, bản vào năm 2009. Chương trình xác định rõ
các tồn tại chính trong phát triển nông thôn tại thời điểm triển khai, gồm: Phát
triển tự phát dẫn đến phá vỡ cảnh quan và mất cân bằng sinh thái dẫn đến cản
trở sự phát triển bền vững của nông thôn; vai trò chủ đạo của người dân và
cộng đồng trong phát triển nông thôn chưa được phát huy đúng mức; thu nhập
15
thấp, thiếu việc làm, sản xuất kém đa dạng dẫn đến người dân nông thôn dễ bị
tổn thương trước những biến động kinh tế xã hội.
Qua 2 năm thực hiện, Chương trình thí điểm xây dựng mô hình NTM
đã đạt được 6 nội dung: Đã hình thành được 15 mô hình thực tiễn về xây
dựng NTM theo phương pháp tiếp cận mới từ cộng đồng và do cộng đồng làm
chủ; bước đầu thay đổi được nhận thức của cán bộ cơ sở và người dân trong
việc xác định nội dung xây dựng NTM, các bước công việc phải làm và trình
tự tiến hành, cách thức huy động nội lực tại chỗ cho xây dựng NTM; đã hình
thành được tổ chức của người dân (Ban phát triển thôn bản), là đại diện của
cộng đồng dân cư thôn, bản để tự chủ trong việc bàn bạc, lựa chọn, quyết định
các nội dung xây dựng NTM và cuộc sống trên địa bàn của họ; đã khơi dậy ý
thức tự chủ, sáng tạo của người dân trong phát huy nội lực xây dựng nông
thôn mới, không ỷ lại vào trợ giúp bên ngoài; đã xác định rõ hơn nội dung,
phương pháp, cách làm, mối quan hệ phối hợp giữa các cấp trong xây dựng
mô hình NTM theo phương pháp tiếp cận từ cộng đồng thôn, bản; tuy mô
hình chưa hoàn thiện, nhưng đã thu hút sự quan tâm của nhiều địa phương tổ
chức xây dựng thêm mô hình NTM ở địa phương.
- Tuy vậy, còn một số tồn tại như: Nhận thức về xây dựng NTM còn
chưa đầy đủ, chưa đúng với chủ trương của Đề án; do chưa có tiêu chí thôn,
bản đạt chuẩn NTM nên việc xác định mục tiêu nhằm xây dựng kế hoạch phát