Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện bảo lạc, tỉnh cao bằng - Pdf 43

fĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

MÔNG THỊ HUYỀN

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN BẢO LẠC, TỈNH CAO BẰNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

THÁI NGUYÊN - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

MÔNG THỊ HUYỀN

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN BẢO LẠC, TỈNH CAO BẰNG
Chuyên ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 60.62.01.16

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. DƯƠNG VĂN SƠN

THÁI NGUYÊN - 2016


Huyện ủy, các phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Bảo Lạc; xin cản
ơn các đảng ủy, Ủy ban nhân dân các xã và bà con nhân dân đã giúp đỡ, cộng tác
cùng cúng tôi để đề tài được thực hiện kịp tiến độ theo kế hoạch.
Thái Nguyên, ngày 01 tháng 11 năm 2016
Tác giả

Mông thị Huyền


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ......................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................vii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 3
3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................................... 3
4. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 4
5. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn đề tài........................................................................... 4
Chương 1CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA XÂY DỰNG NÔNG
THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN .................................................................. 5
1.1. Cơ sở lý luận của xây dựng Nông thôn mới ........................................................ 5
1.1.1. Một số khái niệm ............................................................................................... 5
1.1.2. Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới ....................................................... 7
1.1.3 Nội dung xây dựng nông thôn mới .................................................................... 8
1.1.4. Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới ................................................................ 9
1.1.5. Yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xây dựng NTM ............................................ 10

3.3. Sự tham gia trong xây dựng NTM (doanh nghiệp, người dân, cán bộ, các tổ
chức đoàn thể, tổ chức xã hội,…) ............................................................................. 62
3.3.1. Sự tham gia của doanh nghiệp trong xây dưng NTM ..................................... 62
3.3.2. Sự tham gia của người dân trong xây dưng NTM 03 xã nghiên cứu.............. 65
3.3.3.. Sự tham gia của cán bộ, tổ chức đoàn thể trong xây dưng NTM .................. 68
3.3.3. Sự tham gia của tổ chức xã hội trong xây dưng NTM .................................... 69
3.4. Những thuận lợi và khó khăn trong xây dựng Nông thôn mới ở huyện Bảo Lạc70
3.4.1. Thuận lợi ......................................................................................................... 70
3.4.2. Khó khăn ......................................................................................................... 71
3.5. Định hướng và giải pháp đẩy mạnh xây dựng Nông thôn mới ở huyện Bảo Lạc
đến năm 2020 ............................................................................................................ 74
3.5.1. Định hướng, mục tiêu xây dựng Nông thôn mới của huyện Bảo Lạc ............ 74


v
3.5.2. Một số giải pháp chủ yếu đẩy mạnh quá trình xây dựng nông thôn mới trên
địa bàn huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng ..................................................................... 74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 83
1. Kết luận ................................................................................................................. 83
2. Kiến nghị ............................................................................................................... 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 86
PHỤ LỤC


vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ANTQ

: An ninh tổ quốc

NQ

: Nghị quyết

NTM

: Nông Thôn mới

PSARD

: Chương trình cải thiện dịch vụ công trong nông nghiệp

QLXDNTM

: Quản li Xây dựng nông thôn mới

SXKD

: Sản xất kinh doang

TCXDVN

: Tiêu chí xây dựng việt nam

THCS

: Trung học cơ sở

TTCN




1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nườc ta là một nước nông nghiệp, do lịch sử quá trình đấu tranh dựng nước
và giữ nước nên phần lớn dân cư nước ta sống quần tụ theo từng dòng họ và theo
phạm vi làng, x.ã Cùng với văn minh lúa nước, làng (bản, thôn, xóm…) đã. trở
thành nét văn hóa riêng của người Việt Nam từ muôn đời nay. đến nay, tuy quá
trình đô thị hóa đã diễn ra khá mạnh mẽ nhưng vấn còn hơn 70% dân sô sinh sông
và hơn 54% lao động làm việc ở nông thôn.
Nông thôn nước ta luôn chiếm một vị trí quan trợng trong quá trình dựng
nước và giữ nước. Trong các cuộc chiến tranh chống lại các cuộc xâm lược của
ngoại bang, nông thôn là nơi cung cấp người và của để chiến thắng quân thù. Trong
hàng ngàn năm phát triển, nông thôn là nơi hình thành và lưugiữ nhiều nét bản sắc
văn hóa của dân tộc. Ngày nay, nông thôn vừa là nơi cung cấp lương thực thực
phẩm cho tiêu dùng xã hội, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, nông sản hàng
hóa cho xuất khẩu, nhân lực cho các hoạt động kinh tế và đời sống của đô thị, vừa là
nơi tiêu thụ hàng hóa do các nhà máy ở thành phố sản xuất ra.
Trong thời kỳ nào Đảng ta cũng chăm lo đến phát triển kinh tế xã hội ở nông
thôn. Sau đại hội Đảng toàn quôc lần thứ VI (1986), đất nước ta bước vào công
cuộc đổi mới, nền kinh tế được vận hành theo cơ chế kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa và ngày càng hội nhập sâu hơn với kinh tế thế giới. Nền kinh tế thị
trường và hội nhập có nhiều ưu điểm như giải phóng lực lượng sản xuất, thúc đẩy
tăng trưởng, tạo điều kiện để nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.
Tuy vậy, bên cạnh những ưu điểm thì nền kinh tế thị trường đã bộc lộ nhiều khuyết
tật. Do việc phân bố nguồn lực kinh tế tuân theo quy luật vận động của hệ thống thị
trường, cho nên, những vùng, địa phương khó khăn, ít tài nguyên khoáng sản và
không có vị trí địa lý thuận lợi thì vấn phát triển chậm, đời sống của nhân dân vẫn
còn nhiều khó khăn, phân cực giàu nghèo ngày càng sâu sắc, nhất là ở nông thôn

nhưng két quả đạt được vẫn còn chưa cao, cơ sở hạ tầng của huyện còn nhiều bất
cập và xây dựng thiếu quy hoạch, Bảo Lạc là một huyện nghèo, kinh tế của huyện
vẫn là thuần nông, sản xuất hàng hóa chưa phát triển đời sống của nhân dân còn hết
sức khó khăn.
Triển khai thực hiện Quyết định số 491/Q.-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ
tướng Chính phủ về xây dựng nông thôn mới theo chuẩn nông thôn mới, huyện Bảo


3
Lạc đang gặp nhiều khó khăn, vưỡng mắc cần giải quyết như xuất phát điểm của
huyện thấp, trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ còn hạn chế đời sống của nhân
dân còn khó khăn để góp phần công sức vào quá trình xây dựng nông thôn mới ở
địa phương, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh
xây dựng Nông thôn mới trên địa bàn huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng”.
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là mô hình Nông thôn mới, các chủ thể tham gia quá
trình xây dựng Nông thôn mới các hộ nông dân, doanh nghiệp, cán bộ, các tổ chức
đoàn thể thuộc các xã nghiên cứu thuộc huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng.
- Phạm vi nghiên cứu
+ Phạm vi về không gian: huyện
Ba xã: Xuân Trường, Thượng Hà và Huy Giáp đại diện 3 điểm làm kém, làm
trung bình và làm tốt về Nông thôn mới của huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng.
+ Phạm vi về thời gian
Thời gian thực hiện: 01 năm. Số liệu thu thập lấy 3 năm 2013, 2014 và 2015.
+ Lĩnh vực:
Xây dựng Nông thôn mới
3. Nội dung nghiên cứu
- Thực trạng xây dựng nông thôn tại 03 xã nghiên cứu thuộc huyện Bảo
Lạc, tỉnh Cao Bằng theo các tiêu chí trong bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng

phát triển nông thôn.
5.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là tư liệu tốt cho chính quyền địa phương,
các cấp, các ngành thuộc huyện Bảo Lạc nói riêng và tỉnh Cao Bằng nói chung sử
dụng trong việc thực hiện xây dựng mô hình Nông thôn mới.
Kết quả nghiên cứu của đề tài cũng sẽ là cơ sở cho các nhà hoạch định chính
sách, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, các Bộ, Ngành có liên quan xem xét
trong việc điều chỉnh, bổ sung các chính sách trong việc thực hiện xây dựng Nông
thôn mới.


5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
1.1. Cơ sở lý luận của xây dựng Nông thôn mới
1.1.1. Một số khái niệm
1.1.1.1. Nông thôn
Trên thế giới đến thời điểm này vẫn chưa có khái niệm chính xác về nông
thôn và còn nhiều quan điểm khác nhau. Nói đến khái niệm nông thôn người ta
thường so sánh nông thôn với đô thị. Có ý kiến cho rằng có thể dùng chỉ tiêu dân số,
mật độ dân cư để phân biệt nông thôn với thành thị. Có ý kiến đưa ra nên dùng chỉ
tiêu trình độ kết cấu hạ tầng, chỉ tiêu về phát triển sản xuất hàng hoá, lại có những ý
kiến cho rằng nông thôn là vùng mà ở đấy chủ yếu làm nông nghiệp. Tất cả những ý
kiến trên theo nhận định của tác giả đều đúng nhưng chưa đầy đủ. Nếu dùng những
chỉ tiêu riêng lẻ thì chỉ thể hiện được từng mặt của nông thôn nhưng chưa thể bao
trùm được khái niệm nông thôn một cách đầy đủ. Nông thôn và đô thị là những
vùng lãnh thổ có những nét nổi bật cơ bản ở chỗ cả hai không có một ranh giới rõ
rệt, đều có một mối liên hệ khăng khít với nhau.
Theo Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính

được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững;
đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo định
hướng xã hội chủ nghĩa [1].
Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009, Thủ tướng chính phủ đã ban
hành bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới bao gồm các tiêu chí: Quy
hoạch; giao thông; thủy lợi; điện; trường học; cơ sở vật chất văn hóa; chợ nông
thôn; bưu điện; nhà ở dân cư; y tế; văn hóa; môi trường; hệ thống tổ chức chính trị
xã hội vững mạnh; an ninh, trật tự xã hội [9]... Thông tư số 54/2009/TTBNNPTNT, ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn về hướng
dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới quy định tại điều 3: Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thể bổ sung thêm tiêu
chí hoặc quy định mức đạt của các tiêu chí cho phù hợp với điều kiện cụ thể của địa
phương nhưng không được thấp hơn mức quy định trong Bộ tiêu chí quốc gia.
Nông thôn mới là nông thôn toàn diện bao gồm tất cả các lĩnh vực từ kinh tế, xã hội
đến quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái và phải phù hợp với điều
kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của từng vùng.


7
1.1.1.3. Xây dựng nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới là một chủ trương vừa mang tính tổng hợp, bao
quát nhiều lĩnh vực, vừa tập trung giải quyết nhiều vấn đề cụ thể, đồng thời giải
quyết các mối quan hệ với các chính sách khác, các lĩnh vực khác trong sự tính
toán, cân đối mang tính tổng thể. Xây dựng nông thôn mới đòi hỏi phải đáp ứng yêu
cầu phát triển, đạt hiệu quả cao nhất trên tất cả các mặt của đời sống xã hội so với
mô hình trước đó, có thể phổ biến và vận dụng trên cả nước.
“Xây dựng NTM là cuộc vận động sâu rộng để dân cư nông thôn hiểu, cùng
tham gia với các cấp, các ngành đóng góp nguồn lực xây dựng quê hương khang
trang, sạch đẹp, sản xuất phát triển toàn diện, bền vững; nếp sống văn hóa, môi
trường và an ninh nông thôn được đảm bảo, đồng thời không ngừng nâng cao đời
sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn, hài hoà giữa các vùng, tạo sự

Xin chân thành cảm ơn Huyện ủy, Ủy ban nhân dân huyện, các ban của
Huyện ủy, các phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Bảo Lạc; xin cản
ơn các đảng ủy, Ủy ban nhân dân các xã và bà con nhân dân đã giúp đỡ, cộng tác
cùng cúng tôi để đề tài được thực hiện kịp tiến độ theo kế hoạch.
Thái Nguyên, ngày 01 tháng 11 năm 2016
Tác giả

Mông thị Huyền


9
1.1.3.4. Phát triển giáo dục, y tế, văn hóa và môi trường
Thực hiện có hiệu quả Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững cho 62
huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.Thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục và đào tạo: Đạt và duy trì chuẩn quốc
gia về phổ cập tiểu học, chống mù chữ. Phổ cập giáo dục trung học. Nâng cao tỷ lệ
học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học trung học phổ thông và đẩy
mạnh đào tạo nghề. Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về y tế
(Quyết định 108/2007/QĐ-Tg, ngày 17/7/2007 của Thủ Tướng Chính phủ) đồng
thời nâng cao tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế. Thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa. Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc
gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn: Đảm bảo cung cấp đủ nước sinh
hoạt sạch và hợp vệ sinh cho dân cư, trường học, trạm y tế, công sở và các khu dịch
vụ công cộng; Chỉ đạo nhân dân xây dựng hố xí đảm bảo vệ sinh. [7].
1.1.3.5. Xây dựng hệ thống chính trị, đảm bảo quốc phòng, an ninh và trật tự xã hội
nông thôn
Thành lập, duy trì đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị; đảm bảo có đầy đủ
các tổ chức này ở các thôn, bản. Tổ chức đào tạo cán bộ đạt chuẩn theo quy định
của Bộ Nội vụ. Xây dựng ban hành các quy định về chức năng, nhiệm vụ và cơ chế
hoạt động của các tổ chức trong hệ thống chính trị phù hợp với yêu cầu xây dựng

sách, cơ chế cụ thể. Vì vậy, việc nghiên cứu hoạch định và ban hành chủ trương
chính sách cần phải xuất phát từ thực tiễn cuộc sống, chính sách phải cụ thể, đồng
bộ, chặt chẽ để các cấp, ngành và các địa phương thuận lợi trong chỉ đạo, điều
hành và thực hiện.
- Năng lực cán bộ làm công tác xây dựng NTM
Là khâu quan trọng, quyết định quá trình xây dựng NTM. Từ công tác lập kế
hoạch, thẩm định, phê duyệt, giải ngân, giám sát và đánh giá các hoạt động triển
khai, công tác tuyên truyền, vận động, huy động và quản lý nguồn lực,... Tầm quan
trọng đó đòi hỏi người cán bộ ở cơ sở phải có kiến thức và năng lực tương đối tổng
hợp. Vì vậy, cần thường xuyên đào tạo, nâng cao năng lực trình độ cho đội ngũ cán
bộ các cấp làm công tác xây dựng nông thôn mới
- Nhận thức của người dân
Người dân đóng vai trò chủ thể trong xây dựng nông thôn mới. Vì vậy, nếu
nhận thức của người dân và cộng đồng được nâng cao, họ hiểu được mục đích, ý
nghĩa và tầm quan trọng xây dựng nông thôn mới thì họ sẽ tham gia và ủng hộ.


11
Chính vì vậy, cần đẩy mạnh và làm tốt công tác tuyên truyền, vận động xây dựng
NTM đồng thời chính quyền cấp xã cần tạo điều kiện để mỗi người dân và cộng
đồng phát huy được vai trò chủ thể của họ.
- Khả năng huy động và quản lý nguồn vốn
Xây dựng nông thôn mới để thành công cần rất nhiều kinh phí. Vì vậy, cần
phải huy động, tổng hợp được nhiều nguồn lực xây dựng nông thôn mới. Khả năng
huy động vốn ở mỗi địa phương là khác nhau tuy nhiên ngoài tranh thủ nguồn vốn
ngân sách cần phải tận dụng tối đa nguồn vốn của doanh nghiệp, tín dụng và đặc
biệt là sự đóng góp công sức, tiền của người dân và cộng đồng.
1.2. Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở một số nước châu Á, một số xã
điểm xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam
1.2.1. Hàn Quốc

nông dân sống ở nông thôn gần 900 triệu người. Dân số của Trung Quốc chiếm
21% dân số thế giới, trong khi đó, diện tích đất canh tác chỉ chiếm có 9% của thế
giới. Với một diện tích đất canh tác khiêm tốn, để nuôi sống 21% dân số của thế
giới đây là vấn đề cấp bách buộc chính phủ phải giải quyết. Bởi vậy, Trung Quốc
đã đề ra chính sách tam nông tập trung cải cách toàn diện nông thôn [19]. Thành
công chính sách tam nông dựa trên:
- Nguồn lực của Nhà nước tập trung cho kết cấu hạ tầng
Để thúc đẩy phát triển kinh tế và cải thiện đời sống dân sinh ở nông thôn,
Chính phủ Trung Quốc đã huy động nhiều nguồn lực cho xây dựng kết cấu hạ tầng
ở nông thôn. Ngân sách nhà nước chủ yếu được sử dụng cho làm đường giao thông,
xây dựng công trình thủy lợi, trường học, cơ sở y tế... chỉ một phần nhỏ dùng để xây
nhà cho người dân. Đối với nhà ở nông thôn, nếu địa phương nào ngân sách lớn,
nông dân chỉ bỏ ra một phần, còn lại là tiền của ngân sách”. Nhờ đó, đến năm 2010,
nông thôn Trung Quốc có kết cấu hạ tầng tương đối hoàn chỉnh.
- Phát triển nền nông nghiệp hiệu quả cao
Trước năm 2000, ngành nông nghiệp Trung Quốc chủ yếu làm sao cho đảm
bảo ổn định đời sống nhân dân nhưng sau ngày gia nhập Tổ chức thương mại thế
giới (WTO), ngành nông nghiệp của Trung Quốc đã nhìn thấy bất lợi của nông dân.
Vì vậy, Trung Quốc đã tái cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng cố gắng khai
thác lợi thế, nâng cao năng suất, chất lượng, đồng thời căn cứ vào nhu cầu của thị
trường, đưa ra các biện pháp thích hợp cho từng khu vực để điều chỉnh và nâng cao


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ......................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................vii

Đầu tư xây dựng lớp học 2 tầng trường mầm non phân hiệu Cẩm Đội. Năm 2012
thực hiện mô hình sản xuất giống lúa Japonica DS1 và mô hình cải tạo nâng cấp hệ
thống bờ vùng bờ bao. Đầu tư xây dựng 4/9 tuyến giao thông nội đồng có chiều dài
3.691m, xây dựng 2 tuyến kênh tiêu nội đồng chiều dài 2.215m. Xây dựng nghĩa
trang 4 thôn giai đoạn 2 rộng 4,5ha. Nâng cấp đường giao thông liên 4 thôn dài gần
2km dải nhựa áp phan trên nền bê tông cứng. [26].
Việc thực hiện tốt các dự án trong 3 năm từ 2011-2013 đã góp phần quyết
định để Thụy Vân hoàn thành 6 tiêu chí còn lại. Tiêu chí 1 về quy hoạch, đã được
Uỷ ban nhân dân thành phố Việt Trì có Quyết định số 1193QĐ/UBND ngày 14-122011 chính thức phê duyệt quy hoạch xây dựng nông thôn mới ở xã Thụy Vân giai
đoạn 2011-2020. Tiêu chí 2 về giao thông, 4,5km đường liên xã, liên thôn đã được
bê tông hóa và nhựa hóa đạt 100%. Đường trục thôn xóm có tổng chiều dài 22,8km
đã bê tông hóa được 20,41km đạt tỷ lệ 89,53%. Đường ngõ xóm sạch cứng, không
lầy lội vào mùa mưa, bê tông hóa được gần 70%. 7/9 tuyến giao thông nội đồng
được cứng hóa xe cơ giới đi lại thuận tiện, với tổng chiều dài 4,896/6,375km đạt tỷ
lệ 76,8%. Tiêu chí 3 về thủy lợi, toàn bộ hệ thống kênh mương tưới tiêu của xã có
chiều dài 16km đã xây kênh cứng được 11,45km đạt tỷ lệ 71,65%. Tiêu chí 5 về
trường học có 4/4 trường trên địa bàn đạt chuẩn quốc gia. Tiêu chí 11 về hộ nghèo,
do sản xuất phát triển, thu nhập bình quân đầu người ngày càng tăng, nên tỷ lệ hộ
nghèo giảm dần. Hiện nay toàn xã có 106/3.518 hộ nghèo theo tiêu chí mới, đạt tỷ
lệ 3,06%. Tiêu chí 17 về môi trường: Tỷ lệ hộ dùng nước sạch 3.518/3.518 hộ đạt
100%. Rác thải sinh hoạt ở 7 khu dân cư đều có tổ thu gom rác, hợp tác xã nông
nghiệp làm nhiệm vụ vận chuyển đảm bảo đường làng ngõ xóm sạch sẽ. Nghĩa
trang liệt sĩ được tu bổ và nâng cấp, nghĩa trang nhân dân được mở rộng, đảm bảo
vệ sinh. Với 6 tiêu chí vừa mới đạt được trong 3 năm cùng 13 tiêu chí đạt được ở
giai đoạn 1, đã đưa Thụy Vân là đơn vị xã đầu tiên của tỉnh đạt 19/19 tiêu chí về
xây dựng nông thôn mới.


15
1.2.4. Nghĩa Hương - Quốc Oai - Hà Nội



16
- Cần phát huy vai trò chủ thể của người dân trong xây dựng nông thôn mới.
Người dân phải biết, được bàn bạc ngay từ bước lập quy hoạch, đề án, được kiểm
tra giám sát trong việc thực hiện; việc xây dựng nông thôn mới phải xác định vai trò
tự lực, chủ đạo từ phát hiện nhu cầu đến cách làm và quản lý của người dân mới
đảm bảo tính xác thực, cần thiết.
- Làm thí điểm diện hẹp và lựa chọn nơi nào làm tốt để làm điển hình, nhân
rộng sang các địa phương khác.
- Làm tốt công tác tuyên truyền sâu rộng để nâng cao nhận thức trong Đảng
và cộng đồng dân cư về nội dung, phương pháp cách làm, cơ chế chính sách của
nhà nước về xây dựng nông thôn mới,… tuyên truyền, kêu gọi người dân đoàn kết,
tự vươn lên, xóa bỏ tư tưởng thụ động, bằng lòng với những gì đang có. Chính vì
vậy, làm tốt công tác tuyên truyền sẽ dấy lên tinh thần tương thân tương ái và tinh
thần tự vươn lên của người dân giúp cho họ tự thay đổi cuộc đời của họ cả mức
sống và lối sống, tức là đã thay đổi được bộ mặt nông thôn.
- Cần tranh thủ khai thác mọi nguồn lực để xây dựng nông thôn mới hiểu
quả. Kinh nghiệm thực tế ở xã Thụy Vân cho thấy, nguồn kinh phí để xây dựng
nông thôn mới là rất lớn, nếu chúng ta biết cách tranh thủ các nguồn vốn từ bên
ngoài và tập trung khai thác mọi nguồn vốn vào ngân sách xã, đặc biệt là làm tốt
việc “đổi đất lấy hạ tầng” thì chắc chắn nguồn kinh phí dù khó đến đâu cũng sẽ
được giải quyết. Với phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm, Thụy Vân đã
biết tranh thủ sự hỗ trợ tài chính từ nguồn ngân sách tỉnh 8.720 triệu, ngân sách
thành phố Việt Trì 8.396 triệu và nguồn vận động từ sự đóng góp của nhân dân là
1.968 triệu còn lại 28.957 triệu là ngân sách xã. Rõ ràng ngoài nguồn kinh phí từ
ngân sách Nhà nước cấp huyện, tỉnh và sự đóng góp của nhân dân, mặt khác chủ
yếu và quan trọng nhất nguồn kinh phí là xã phải lo, đòi hỏi cán bộ chủ chốt ở xã
phải đoàn kết, năng động sáng tạo, dám quyết, dám chịu trách nhiệm, tận dụng mọi
nguồn thu vào ngân sách xã, như thu từ việc đấu giá quyền sử dụng đất ở, từ những


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status