Nghiên cứu thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới tại thị xã sông công, tỉnh thái nguyên - Pdf 25


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN HUY LIỆU NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
ĐẨY MẠNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI
THỊ XÃ SÔNG CÔNG TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu



Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và hoàn toàn chƣa hề đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ để thực hiện luận văn này đã đƣợc
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc. Tác giả luận văn
Nguyễn Huy Liệu


Tác giả luận văn

Nguyễn Huy Liệu Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 3
3. Ý nghĩa của đề tài 3
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1. Cơ sở khoa học cuả đề tài 4
1.1.1. Khái niện về nông thôn 4
1.1.2. Khái niệm về phát triển nông thôn 4
1.1.3. Nông thôn mới 5
1.1.4. Lý luận về phát triển nông thôn và xây dựng mô hình nông
thôn mới 11

3.1.8. Tài nguyên khoáng sản 35
3.2. Thực trạng về kinh tế xã hội 37
3.3. Thực trạng nông thôn mới 04 xã nghiên cứu/ địa bàn thị xã Sông Công
theo các tiêu chí trong bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới 50
3.3.1. Kế hoạch triển khai xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên 50
3.3.2. Thực trạng quy hoạch và thực hiện quy hoạch của 04 xã
nghiên cứu theo tiêu chí NTM 51
3.3.3. Thực trạng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của 04 xã nghiên
cứu/ địa bàn thị xã Sông Công theo tiêu chí NTM. 52

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

v
3.3.4. Thực trạng kinh tế và tổ chức sản xuất của 04 xã nghiên cứu/
địa bàn thị xã Sông Công theo tiêu chí NTM 57
3.3.5. Thực trạng Văn hóa - Xã hội - Môi trƣờng của 04 xã so với
tiêu chí NTM 59
3.3.7. Ngƣời dân với vấn đề xây dựng NTM 64
3.3.8. Đánh giá việc thực hiện chƣơng trình NTM trên địa bàn
nghiên cứu 76
3.3.9. Những thuận lợi và khó khăn trong xây dựng NTM trên đị
79
3.4. Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong việc thực
hiện xây dựng NTM trên địa bàn 04 xã nghiên cứu củ 80
3.4.1. Điểm mạnh 80
3.4.2. Điểm yếu 81
3.4.3. Cơ hội 81
3.4.4. Thách thức 82
3.5. Giải pháp chủ yếu trong xây dựng nông thôn mới trên đị
Sông Công đến năm 2020 83

VHTT
Văn hóa thể thao
TDTT
Thể dục thể thao
UBND
Ủy ban nhân dân Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

vii
DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1: Biến động đất đai thị xã Sông Công thống kê 34
Bảng 3.2: Dân số trung bình phân theo xã/ trên địa bàn thị xã Sông
Công qua các năm 2011 - 2013 37
Bảng 3.3: Hiện trạng lao động Thị xã Sông Công đến năm 2013 38
Bảng 3.4: Đánh giá của ngƣời dân về cách thức triển khai xây dựng NTM 49
Bảng 3.5: 2011-2020
tỉnh Thái Nguyên 50
Bảng 3.6: Thực trạng quy hoạch và thực hiện quy hoạch so với tiêu
chí NTM 04 xã nghiên cứu/ địa bàn thị xã Sông Công 51
Bảng 3.7: Thực trạng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội so với tiêu chí


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

1
MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Xây dựng nông thôn mới (NTM) là một trong những nhiệm vụ hàng
đầu nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu Nghị quyết 26-NQ/TW ngày 05 tháng
08 năm 2008 của Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng khoá X về Nông nghiệp,
Nông dân, Nông thôn. Thực hiện Nghị quyết 26, Thủ tƣớng Chính phủ đã ban
hành Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 06 năm 2010 phê duyệt
Chƣơng trình mục tiêu quốc gia (MTQG) về xây dựng NTM giai đoạn 2010-
2020. Đây là một chƣơng trình tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị
và an ninh quốc phòng, là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội,
đƣợc thực hiện trên phạm vi cả nƣớc.
Trƣớc giai đoạn 10 năm Việt Nam thực hiện chƣơng trình MTQG xây
dựng NTM đã có 10 năm triển khai các hoạt động thử nghiệm thông qua các
chƣơng trình thí điểm xây dựng NTM ở nhiều địa phƣơng. Giai đoạn 2001-
2005 là chƣơng trình thí điểm NTM cấp xã của Ban Kinh tế Trung ƣơng;
giai đoạn 2007-2009 là chƣơng trình thí điểm NTM cấp thôn bản của Bộ
NN&PTNT; giai đoạn 2009-2011 là chƣơng trình thí điểm NTM thời kỳ đẩy
nhanh CNH-HĐH do Ban bí thƣ Trung ƣơng Đảng chỉ đạo. Song song với
các chƣơng trình này, nhiều địa phƣơng cũng triển khai các hoạt động xây
dựng NTM theo những chƣơng trình riêng của tỉnh, thành phố.
Hội nghị lần thứ 7 của Ban Chấp hành Trung Ƣơng Đảng khóa X đã ban
hành nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5/8/2008 về vấn đề nông nghiệp, nông
dân, nông thôn. Nghị Quyết đã xác định mục tiêu xây dựng nông thôn mới đến
năm 2020. Để có cơ sở thực tiễn cho việc chỉ đạo xây dựng nông thôn mới,
Ban Bí thƣ Trung ƣơng Đảng đã chỉ đạo 11 xã đại diện cho các vùng kinh tế -

xây dựng kết cấu hạ tầng là chính; nhiều địa phƣơng không chủ động trong
việc thực hiện xây dựng nông thôn mới mà còn trông chờ, ỷ lại, nhất là ỷ lại
vào nguồn ngân sách từ trên xuống.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

3
Chính vì những lý do trên mà tôi lựa chọn luận văn nghiên cứu là:
"Nghiên cứu thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới
tại thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên".
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá thực trạng việc triển khai thực hiện xây dựng nông thôn mới
trên địa bàn thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên, tìm ra những khó khăn,
thuận lợi, cơ hội và thách thức trong việc thực hiện xây dựng nông thôn mới
để đƣa ra những giải pháp hợp lý nhằm đẩy mạnh quá trình xây dựng nông
thôn mới một cách nhanh chóng và toàn diện.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Nghiên cứu các chính sách và các văn bản pháp quy của Nhà nƣớc và
của tỉnh Thái Nguyên về vấn đề xây dựng nông thôn mới
Đánh giá thực trạng nông thôn thị xã Sông Công theo các tiêu chí trong
bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới
Phân tích những khó khăn, thuận lợi, cơ hội và thách thức trong xây
dựng nông thôn mới ở thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên
Đề xuất một số giải pháp nhằm thực hiện xây dựng nông thôn mới
đƣợc hiệu quả hơn.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của đề tài là tƣ liệu khoa học hữu ích cho việc
nghiên cứu, tham khảo trong việc giảng dạy, học tập tại các trƣờng, các viện

một quá trình thu hút mọi ngƣời dân tham gia vào các chƣơng trình phát triển,
nhằm mục tiêu cải thiện chất lƣợng cuộc sống của các cƣ dân nông thôn, đồng
thời phát triển nông thôn là quá trình thực hiện hiện đại hóa nền văn hóa nông
thôn nhƣng vẫn bảo tồn đƣợc những giá trị truyền thống thông qua việc ứng
dụng khoa học và công nghệ. PTNT là sự phát triển tổng hợp của tất cả các
hoạt động có mối liên hệ tác động qua lại lẫn nhau giữa các yếu tố vật chất,
kinh tế, công nghệ, văn hóa, xã hội, thể chế và môi trƣờng. Nó không thể tiến
hành một cách độc lập mà phải đƣợc đặt trong khuôn khổ của một chiến lƣợc,

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

5
chƣơng trình phát triển quốc gia. Sự phát triển của các vùng nông thôn sẽ
đóng góp tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế nói riêng và sự phát triển
chung của đất nƣớc (Mai Thanh Cúc, 2005)[25], (Phạm Vân Đình và Đỗ Kim
Chung,1997)[29].
1.1.3. Nông thôn mới
Trong Nghị quyết số 26-NQ/TW đƣa ra mục tiêu: “Xây dựng nông
thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các
hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công
nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc
văn hoá dân tộc; dân trí đƣợc nâng cao, môi trƣờng sinh thái đƣợc bảo vệ; hệ
thống chính trị ở nông thôn dƣới sự lãnh đạo của Đảng đƣợc tăng cƣờng”[7]
Trong quyết định Số 800/QĐ-TTg đƣa ra mục tiêu chung về xây dựng
mô hình nông thôn mới: “Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế
- xã hội từng bƣớc hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất
hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát
triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định,
giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trƣờng sinh thái đƣợc bảo vệ; an ninh trật
tự đƣợc giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của ngƣời dân ngày càng

8 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hƣớng dẫn
thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về Nông thôn mới quy định: Ban chỉ đạo
Nông thôn mới Trung ƣơng kiểm tra việc công nhận xã Nông thôn mới ở
các tỉnh để xét công nhận huyện, tỉnh đạt chuẩn Nông thôn mới cho các
huyện có 75% số xã trong huyện đạt Nông thôn mới và tỉnh có 75% số
huyện trong tỉnh đạt Nông thôn mới.
Nhƣ vậy đơn vị Nông thôn mới có 3 cấp:
- Xã Nông thôn mới (đạt 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia Nông thôn mới);
- Huyện Nông thôn mới (khi có 75% số xã Nông thôn mới);
- Tỉnh Nông thôn mới (khi có 75% số huyện Nông thôn mới).
+ Chức năng của nông thôn mới
- Chức năng sản xuất nông nghiệp

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

7
Nông thôn mới phải là nơi sản xuất ra sản phẩm nông nghiệp có năng
suất, chất lƣợng cao theo hƣớng sản xuất hàng hóa, không phải là tự cung, tự
cấp, phát huy đƣợc đặc sắc của địa phƣơng (đặc sản). Đồng thời với việc này
là phát triển sản xuất ngành nghề, trƣớc hết là ngành nghề truyền thống của
địa phƣơng. Sản phẩm ngành nghề vừa chứa đựng yếu tố văn hóa vật thể và
phi vật thể của từng làng quê Việt Nam, vừa tạo việc làm, tăng thu nhập cho
cƣ dân nông thôn…,
Chính vì vậy, xây dựng Nông thôn mới không có nghĩa là biến nông
thôn trở thành thành thị. Hƣớng tƣ duy áp dụng mô hình phát triển của thành
thị vào xây dựng nông thôn phần nào đã phủ nhận những giá trị tự có của
nông thôn và khả năng phát triển trên cơ sở giữ vững bản sắc riêng nông thôn
- Chức năng giữ gìn văn hóa truyền thống dân tộc
Bản sắc văn hóa làng quê cũng đồng nghĩa với bản sắc từng dân tộc,
giữ gìn nó là giữ gìn văn hóa truyền thống đa dạng của các dân tộc, của từng

góp tích cực cho sinh thái.
+ Chủ thể xây dựng nông thôn mới
Trong công cuộc xây dựng Nông thôn mới, ngƣời nông dân phải tham
gia từ khâu quy hoạch, đồng thời góp công, góp của và phần lớn trực tiếp lao
động sản xuất trong quá trình làm ra của cải vật chất, giữ gì bản sắc văn hóa
dân tộc, đồng thời cũng là ngƣời hƣởng lợi từ thành quả của Nông thôn mới.
Chính vì vậy, nông dân là chủ thể xây dựng Nông thôn mới là yếu tố vừa đảm
bảo cho sự nghiệp xây dựng Nông thôn mới thành công, vừa đảm bảo phát
huy đƣợc vai trò tích cực của nông dân. “Có ngƣời cho rằng chủ thể xây dựng
nông thôn phải là chính quyền.
Tuy nhiên, trên thực tế, ngƣời nông dân mới thực sự là chủ thể xây
dựng nông thôn, đó không phải là do nhà nƣớc không có đủ tiềm lực kinh tế
để đóng vai trò chủ thể này, mà cho dù tiềm lực kinh tế của nhà nƣớc có mạnh
đi chăng nữa thì cũng không thể thiếu sự tham gia đóng góp tích cực của
chính tầng lớp nông dân. Hiển nhiên nói ngƣời nông dân ở ñây không phải chỉ
đơn thuần là cá thể nông dân, mà phải đƣợc hiểu là các tổ chức nông dân” (Cù
Ngọc Hƣởng, 2006).

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

9
+ Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới
Điều 2 Thông tƣ liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHDT-BTC,
ngày 13 tháng 4 năm 2011 (liên Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Kế
hoạch và đầu tƣ, Bộ Tài chính) về hƣớng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết
định 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tƣớng Chính phủ về phê
duyệt Chƣơng trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2010 -
2020 đã đề ra 6 nguyên tắc trong xây dựng Nông thôn mới nhƣ sau:
(1). Các nội dung, hoạt động của Chƣơng trình xây dựng Nông thôn
mới phải hƣớng tới mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về

Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về Nông thôn mới.
Căn cứ Thông tƣ số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ
Nông nghiệp và PTNT về việc Hƣớng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về
Nông thôn mới.
Căn cứ vào Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 của Thủ
tƣớng chính phủ về việc sửa đổi một số tiêu chí của bộ tiêu chí của bộ tiêu
chí quốc gia về Nông thôn mới.
* Các nhóm tiêu chí: gồm 5 nhóm
- Nhóm I: Quy hoạch (có 01 tiêu chí)
- Nhóm II: Hạ tầng kinh tế - xã hội (có 08 tiêu chí)
- Nhóm III: Kinh tế và tổ chức sản xuất (có 04 tiêu chí)
- Nhóm IV: Văn hóa - xã hội - môi trƣờng (có 04 tiêu chí)
- Nhóm V: Hệ thống chính trị (có 02 tiêu chí)
+ Các bước xây dựng nông thôn mới
Điều 3 Thông tƣ liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC
ngày 13 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp PTNT, Bộ Kế hoạch đầu tƣ,
Bộ Tài chính quy định các bƣớc xây dựng Nông thôn mới nhƣ sau:
Bƣớc 1: Thành lập hệ thống quản lý, thực hiện.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

11
Bƣớc 2: Tổ chức thông tin tuyên truyền về thực hiện Chƣơng trình xây
dựng Nông thôn mới.
Bƣớc 3: Khảo sát đánh giá thực trạng nông thôn theo 19 tiêu chí của Bộ
tiêu chí quốc gia Nông thôn mới.
Bƣớc 4: Xây dựng quy hoạch Nông thôn mới của xã.
Bƣớc 5: Lập, phê duyệt đề án xây dựng Nông thôn mới của xã.
Bƣớc 6: Tổ chức thực hiện đề án.
Bƣớc 7: Giám sát đánh giá và báo cáo về tình hình thực hiện Chƣơng trình.

- Sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên và không gây ô nhiễm và ảnh
hƣởng xấu đến môi trƣờng.
- Nâng cao năng lực của các tổ chức phù hợp với mức độ phát triển,
nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý tất cả các hoạt động phát triển con ngƣời, kinh
tế và môi trƣờng.
- Không gây ra loại chi phí không đƣợc hỗ trợ trong tƣơng lai vv…
1.2. Một số kết quả nghiên cứu về xây dựng mô hình nông thôn mới trong
và ngoài nƣớc
1.2.1. Các nghiên cứu trên thế giới
Phát triển nông thôn là một quá trình lâu dài. Một số nƣớc đang phát
triển thậm chí phải tốn cả nửa thế kỷ để hồi phục những giá trị đã bị phá vỡ
trong quá trình phát triển.
Xây dựng mô hình phát triển nông thôn là một quá trình hết sức khó
khăn và phức tạp vì nó liên quan đến nhiều ngành nghề, nhiều hoạt động liên
quan trực tiếp và gián tiếp tới khu vực nông thôn và đời sống của ngƣời dân
nông thôn. Mô hình phát triển nông thôn liên quan đến nhiều nhóm đối tƣợng
ngƣời dân, nhiều tổ chức cơ quan đoàn thể. Ngƣời dân đƣợc coi là trọng tâm
của phát triển nông thôn, vì vậy các mô hình phát triển nông thôn cần tập
trung vào việc cải thiện đời sống cho ngƣời dân vùng nông thôn.
Trên thế giới vấn đề xây dựng mô hình nông thôn đã luôn là chủ đề
nóng hổi qua mọi thời đại. Trong thời kỳ hội nhập kinh tế thế giới nhiều nƣớc
trên thế giới đẩy mạnh các giải pháp kinh tế và công nghiệp hóa nông thôn. Ở
Trung Quốc và Ấn Độ chú trọng đến việc thúc đẩy nông nghiệp nông thôn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

13
phát triển toàn diện nhằm tăng thu nhập cho nông dân, điều chỉnh mạnh cơ
cấu, bố cục khu vực nông nghiệp và kinh doanh chuyên môn hóa nông
nghiệp, phát triển chăn nuôi, thủy sản; xây dựng thể chế an ninh an toàn chất

của cả nƣớc Nhật Bản. Trải qua gần 30 năm hình thành và phát triển phong trào
“mỗi làng một sản phẩm” đã thu đƣợc nhiều thắng lợi, sự thành công của phong
trào này đã lôi cuốn sự quan tâm không chỉ của nhiều địa phƣơng trên đất nƣớc
Nhật Bản mà còn rất nhiều khu vực, quốc gia khác trên thế giới.
Hàn Quốc với phong trào Làng mới (SU) ra đời với 3 tiêu chí: cần cù,
tự lực vƣợt khó và hợp tác. Sau 8 năm bộ mặt nông thôn của Hàn Quốc đã
thay đổi hết sức kỳ diệu, các dự án kết cấu hạ tầng nông thôn cơ bản đƣợc
hoàn thành.
Ông Le Sang Mu, cố vấn đặc biệt của Chính phủ Hàn Quốc về nông,
lâm, ngƣ nghiệp cho biết: Chính phủ hỗ chợ một phần đầu tƣ hạ tầng để nông
thôn tự mình vƣơn lên, xốc lại tinh thần, đánh thức khát vọng tự tin, thắng lợi
đó đƣợc Hàn Quốc tổng kết thành 6 bài học lớn:
Một là: Phát huy nội lực của nhân dân để xây dựng kết cấu hạ tầng
nông thôn;
Hai là: Phát triển sản xuất để tăng thu nhập;
Ba là: Đào tạo cán bộ phục vụ phát triển nông thôn;
Bốn là: Phát huy dân chủ để phát triển nông thôn;
Năm là: Phát triển kinh tế hợp tác từ phát triển cộng đồng;
Sáu là: Phát triển và bảo vệ rừng, bảo vệ môi trƣờng bằng sức mạnh
toàn dân.
1.2.3. Các nghiên cứu trong nước
a) Thành tựu của quá trình phát triển nông thôn
Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế Quốc tế là trọng tâm của chiến lƣợc
phát triển kinh tế Việt Nam. Trở thành thành viên chính thức của tổ chức
thƣơng mại thế giới đã mang lại nhiều cơ hội cũng nhƣ thách thức cho ngành
nông nghiệp Việt Nam nói chung và ngƣời dân nông thôn nói riêng.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status