Thực trạng và giải pháp phát triển mô hình nông thôn mới tại xã dương quang thị xã bắc kạn tỉnh bắc kạn - Pdf 30


i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ PHƢƠNG THẢO

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH NÔNG THÔN
MỚI TẠI XÃ DƢƠNG QUANG, THỊ XÃ BẮC KẠN, TỈNH BẮC KẠN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Phát triển nông thôn
Khoa : KT&PTNT
Khoá học : 2011 - 2015

Thái Nguyên, năm 2015 ii

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
Em cũng xin chân thành cảm ơn tập thể Cán bộ Phòng nông nghiệp thị xã
Bắc Kạn, Ủy ban nhân dân xã Dương Quang và toàn bộ người dân trong xã đã giúp
đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực tập, điều tra và nghiên
cứu tại cơ sở.
Cuối cùng em xin bày tỏ sự biết ơn tới gia đình, bạn bè và người thân đã
luôn quan tâm, động viên,giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập.
Trong quá trình nghiên cứu do có những lý do chủ quan và khách quan nên
khoá luận không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế. Em rất mong nhận được sự
đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn sinh viên để giúp em hoàn thành
khoá luận được tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015
Sinh viên Nguyễn Thị Phƣơng Thảo

ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1: Diện tích, năng suất, sản lượng 1 số cây trồng chính của xã Dương Quang
qua các năm 33
Bảng 4.2: Ý kiến của người nông dân về sản xuất nông nghiệp tại xã Dương Quang 34
Bảng 4.3: Kết quả chăn nuôi của xã Dương Quang qua một số năm 35
Bảng 4.4: Hiện trạng dân số - lao động xã Dương Quang năm 2014 38
Bảng 4.5: hiện trạng sử dụng đất xã Dương Quang năm 2014 41
Bảng 4.6:Tình hình thực hiện tiêu chí quy hoạch (tính đến tháng 12 năm 2014) 48
Bảng 4.7: Tình hình thực hiện tiêu chí giao thông của xã Dương Quang 50
Bảng 4.8: tình hình thực hiện tiêu chí thủy lợi của xã Dương Quang 51
Bảng 4.9: Tình hình sử dụng điện của các hộ gia đình xã Dương Quang 52

Bảng 4.33 : Ý kiến của cán bộ xã, thôn về khó khăn 72
trong triển khai xây dựng nông thôn mới (n = 10) 72
Bảng 4.34: Ý kiến của người dân về chất lượng điều kiện cơ sở hạ tầng tại địa
phương mình 73

iv
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

CNH - HĐH : Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
PTNT : Phát triển nông thôn
NN&PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn
HTX : Hợp tác xã
UBND : Ủy ban nhân dân
HĐND : Hội đồng nhân dân
THCS : Trung học cơ sở
THPT : Trung học phổ thông
GTVT : Giao thông vận tải
MTQG : Mục tiêu quốc gia
NTM : Nông thôn mới
PT – TH : Phát thanh – truyền hình
MTTQ : Mặt trận tổ quốc
KHKT : Khoa học kỹ thuật
NVH : Nhà văn hóa
VH – TT- DL : Văn hóa – thể thao – du lịch
TDTT : Thể dục thể thao
BHYT : Bảo hiểm y tế
SX – KD : Sản xuất – kinh doanh
CN – TTCN : Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành 23
3.2.1. Địa điểm 23
3.2.2. Thời gian tiến hành 23
3.3. Nội dung nghiên cứu 23
3.3.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và môi trường 23

vi
3.3.2. Phân tích điều kiện kinh tế - xã hội của xã liên quan đến các tiêu chí xây dựng
mô hình nông thôn mới 23
3.3.3. Các chủ chương chính sách liên quan đến mô hình phát triển nông thôn và mô
hình phát triển nông thôn mới cấp xã trong những năm gần đây 23
3.3.4. Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong tiến trình xây dựng NTM
tại xã Dương Quang 23
3.3.5. Đánh giá tổng quan về các tiêu phát triển nông thôn của xã Dương Quang
theo bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới của thủ tướng chính phủ ban hành
kèm theo quyết định số 491/ QĐ - TTg ngày 16/4/2009 23
3.3.6. Ý kiến của người dân về mô hình nông thôn mới. 24
3.3.7. Giải pháp phát triển mô hình xây dựng nông thôn mới của xã Dương Quang
trong giai đoạn hiện nay 24
3.4. Phương pháp nghiên cứu 24
3.4.1. Phương pháp chọn mẫu điều tra 24
3.4.2. Phương pháp thu thập thông tin 24
3.4.3. Phương pháp xử lý, phân tích số liệu 24
Phần 4: KẾT QỦA NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26
4.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và môi trường 26
4.1.1. Điều kiện tự nhiên 26
4.1.2. Các tài nguyên 28
4.1.3. Thực trạng môi trường 30
4.1.4. Tình hình thiên tai 31
4.1.5. Những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
I. Tài liệu Tiếng Việt 84
II. Tài liệu từ Internet 84 1
Phần 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Phát triển nông thôn là lĩnh vực rất quan trọng và cấp thiết trong chiến lược kinh
tế, xã hội và hiện đại hóa đất nước. Trong những năm gần đây cùng với sự phát
triển chung của đất nước, nông thôn đã có sự phát triển và đổi mới đáng kể. Đây là
những vẫn đề đang được Đảng và Nhà nước rất quan tâm cả về tổng kết lý luận,
thực tiễn và đầu tư cho phát triển. Để phát triển nông thôn theo đúng hướng, có cơ
sở khoa học, đảm bảo phát triển bền vững thì phải tiến hành quy hoạch phát triển
nông thôn, đây là một vấn đề hết sức quan trọng. Nhưng trước khi tiến hành quy
hoạch thì trước mắt ta phải tiến hành nghiên cứu, đánh giá nông thôn để tìm ra
những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và những thách thức ở vùng nghiên cứu để từ
đó mới đưa ra được những định hướng cho sự phát triển. Sự phát triển của nông
thôn sẽ tạo điều kiện cho đất nước bước vào giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại
hóa, ổn định về kinh tế, chính trị, xã hội.
Vì vậy để phát triển các vùng nông thôn một cách toàn diện và bền vững, nhà
nước ta đã đưa ra chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 – 2020
trong phạm vi cả nước về tất cả các mặt với mục đích thay đổi bộ mặt của các vùng
nông thôn. Nông thôn mới có 5 nội dung cơ bản: Thứ nhất là nông thôn có làng xã
văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại; Hai là sản xuất bền vững, theo hướng hàng
hóa; Ba là đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao;
Bốn là bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát triển; Năm là xã hội nông thôn
được quản lý tốt và dân chủ.
Để xây dựng nông thôn với năm nội dung đó, Thủ tướng Chính phủ đã ký

nông thôn mới trên địa bàn xã Dương Quang, thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
- Nâng cao nhận thức, sự hiểu biết về mô hình nông thôn mới và những
chính sách liên quan đến phát triển nông thôn trong giai đoạn hiện nay
- Qúa trình thực hiện đề tài thực tập sẽ nâng cao năng lực cũng như rèn luyện
kỹ năng, phương pháp nghiên cứu khoa học cho bản thân sinh viên.

3
- Góp phần hoàn thiện những lý luận và phương pháp nhằm đẩy mạnh và
phát triển và xây dựng điều kiện kinh tế xã hội ở nông thôn trong giai đoạn công
nghiệp hoá hiện đại hoá nông thôn hiện nay.
- Đề tài cũng được coi là một tài liệu tham khảo cho Trường, Khoa, các cơ
quan trong ngành và sinh viên các khóa tiếp theo.
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
Đề tài góp phần vào tìm hiểu, phân tích, đánh giá thực trạng và đưa ra các
giải pháp cho vùng nông thôn trên địa bàn xã.
Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở giúp cho xã Dương Quang có những
định hướng phát triển phù hợp với điều kiện của địa phương.

4
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Các khái niệm về nông thôn
- Khái niệm nông thôn:
Cho đến nay, vẫn chưa có một định nghĩa chuẩn xác nào được chấp nhận
một cách rộng rãi về nông thôn, có rất nhiều các quan điểm khác nhau về nông thôn,
và khi nói về nông thôn người ta thường đặt nó trong mối tương quan với đô thị.
Trong từ điển Tiếng Việt của viện ngôn ngữ học, nông thôn được định nghĩa

Khái niệm phát triển nông thôn mang tính toàn diện và đa phương, bao gồm
phát triển các hoạt động về nông nghiệp và các hoạt động có tính chất liên kết phục
vụ nông nghiệp, công nghiệp quy mô vừa và nhỏ, các ngành nghề truyền thống, cơ sở hạ
tầng kinh tế xã hội, nguồn nhân lực nông thôn, xây dựng, tăng cường các dịch vụ và
phương tiện phục vụ cộng đồng nông thôn.
Phát triển vùng nông thôn phải đảm bảo sự bền vững về môi trường, ngày nay
vấn đề phát triển nông thôn bền vững được đặt ra nhằm tạo ra sự phát triển lâu dài, ổn
định không những cho các vùng nông thôn mà còn đối với cả quốc gia. Có thể hiểu
phát triển nông thôn bền vững một cách ngắn gọn là sự phát triển tập trung vào người
dân (tiếp cận từ dưới lên), đồng thời phải phát triển đa ngành và giải quyết thích đáng
mối liên hệ đa ngành (tiếp cận tổng hợp) và phát triển đảm bảo sự cân xứng với việc
quản lý môi trường (tiếp cận quản lý nguồn tài nguyên thiên nhiên).
Phát triển nông thôn là sự phát triển tổng hợp của tất cả các hoạt động có mối
liên hệ tác động qua lại lẫn nhau giữa các yếu tố vật chất, kinh tế, công nghệ, văn
hoá, xã hội, thể chất và môi trường. Nó không thể tiến hành một cách độc lập mà
phải được đặt trong khuôn khổ của một chiến lược, chương trình phát triển quốc
gia. Sự phát triển của các vùng nông thôn sự đóng góp tích cực vào sự nghiệp phát
triển kinh tế nói riêng và sự phát triển chung của cả đất nước.
Như vậy, có rất nhiều quan điểm về khái niệm phát triển nông thôn. Trong
điều kiện của Việt Nam, tổng hợp quan điểm từ các chiến lược phát triển kinh tế xã
hội của Chính phủ, thuật ngữ này có thể hiểu như sau: Phát triển nông thôn là một
quá trình cải thiện có chủ ý một cách bền vững về kinh tế, xã hội, văn hoá và môi
trường, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn. Quá trình

6
này, trước hết là do chính người dân nông thôn và có sự hỗ trợ tích cực của Nhà
nước và các tổ chức khác. [6].
2.1.2. Các vấn đề về nông thôn
Nói đến các vấn đề trong nông thôn là vấn đề không bao giờ là lỗi thời ở Việt
Nam. Trước hết để hiểu được những vấn đề nóng, bức xúc ở nông thôn thì trước

- Vấn đề thứ nhất là: Đó là kinh tế nông thôn mang đậm tính thuần nông. Ở
nông thôn chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, đây là hoạt động mang tính đặc thù là
phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên - một thách thức lớn của sản xuất nông
nghiệp. Trong khi nước ta đang hướng tới một nước công nghiệp, thì yêu cầu tỷ
trọng giá trị ngành nông nghiệp phải giảm trong GDP, mục tiêu hướng tới năm
2020 là tỷ trọng giá trị nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ trong GDP tương ứng
là: 10% - 44% - 46%, mà hiện tại nông nghiệp vẫn chiếm tỉ lệ khá cao, công nghiệp
và dịch vụ chiếm tỉ lệ nhỏ. [4].
- Vấn đề thứ hai là: Kết cấu hạ tầng ở nông thôn còn yếu kém, chưa đáp ứng
được tiềm năng phát triển ở nông thôn, đời sống và sản xuất còn gặp nhiều khó
khăn. Đặc biệt là giao thông nông thôn gây cản trở lớn cho sản xuất, kinh doanh ở
nông thôn. Các dịch vụ y tế ở một số vùng nông thôn chưa được quan tâm, các cơ
sở chế biến và bảo quản nông sản chưa được chú trọng nhiều dẫn đến thất thoát lớn
sản phẩm nông sản, cả về số lượng và chất lượng nông sản. Các thiết bị giảng dạy ở
một số tỉnh vùng cao cũng chưa được quan tâm, đầu tư. Hiện trạng cơ sở hạ tầng
nông nghiệp, nông thôn hiện còn là vấn đề rất lớn, hiện còn 281 xã chưa có đường ô
tô đến khu vực trung tâm, hệ thống đường tới trung tâm xã mới được 70% là đường
nhựa, bê tông hoá, thiếu nhiều đường liên thôn. Nhiều vùng còn thiếu nước sinh
hoạt gay gắt vào mùa khô, chất lượng nước sinh hoạt mới được khoảng 30% đạt
tiêu chuẩn y tế. Trong đầu tư cho tưới tiêu, hệ thống thuỷ lợi, mới chỉ 2,4/4,1 triệu
ha đất lúa được tưới, khoảng 50% cà phê, 20% rau màu được tưới. Nhiều hệ thống
thuỷ lợi xuống cấp, không đồng bộ nên hiệu quả thấp, chỉ phát huy được 60% - 70%
công suất thiết kế, mới 19% kênh mương được kiên cố hoá, tình trạng thẩm thấu
lãng phí nước còn khá phổ biến. Điện dùng cho nông nghiệp, nông thôn chưa được
đảm bảo, mới được 95% hộ dân có điện dùng. Các hạng mục công trình hạ tầng cơ
sở nông thôn khác cũng còn thiếu và xuống cấp nhiều. [3].

8
- Vấn đề thứ ba là: Tình trạng tỷ lệ gia tăng dân số ở vùng nông thôn còn khá
cao, gây sức ép tới việc làm, thu nhập và đời sống của người dân. Năng lực quản lý xã

trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt
ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng so với mô
hình nông thôn cũ (truyền thống, đã có) ở tính tiên tiến về mọi mặt”. [7].
Những đặc điểm đặc trưng của mô hình nông thôn mới của nước ta từ đề án
của Bộ NN&PTNT:
- Được xây dựng trên đơn vị cơ bản là cấp làng - xã.
- Vai trò của người dân được nâng cao, nêu cao tính tự chủ của nông dân.
- Người dân chủ động trong việc xây dựng kế hoạch phát triển, thu hút sự
tham gia đầy đủ của các thành viên trong nông thôn nhằm đạt được mục tiêu đề ra
có tính hiệu quả cao.
- Việc thực hiện kế hoạch dựa trên nền tảng huy động nguồn lực của bản
thân người dân, thay cho việc dựa vào sự hỗ trợ từ bên ngoài là chính.
- Các tổ chức nông dân hoạt động mạnh, có tính hiệu quả cao.
- Nguồn vốn từ bên ngoài được phân bổ và quản lý sử dụng có hiệu quả.
Trên đây là những đặc điểm tạo nên nét riêng biệt của mô hình nông thôn
mới chưa từng có trước kia. [7].
2.1.4. Lý luận về phát triển nông thôn
Phát triển nông thôn là một quá trình và được thể hiện trên nhiều mặt như:
kinh tế nông thôn, xã hội nông thôn, địa lý tự nhiên và môi trường nông thôn. Việc
nghiên cứu nông thôn có thể đi sâu vào các khía cạnh cụ thể hơn như các vấn đề
hoạt động của nông nghiệp và công nghiệp hóa nông thôn, dân số và lao động nông
thôn, đời sống của các tầng lớp dân cư nông thôn (Mai Thanh Cúc, 2005) [1],
(Phạm Vân Đình và Đỗ Kim Chung,1997) [2].
PTNT không thể tách rời nông thôn với đô thị mà trái lại cần phải thể hiện
mối quan hệ chặt chẽ, cộng sinh giữa nông thôn với thành thị trong vùng nghiên
cứu, dựa theo các tiêu chí của phát triển kinh tế - xã hội, chính trị, văn hóa, và môi
trường. PTNT chỉ có thể đạt kết quả tốt trên cơ sở tăng trưởng kinh tế.
Nguyên tắc chính của phát triển nông thôn là phải có tính bền vững đối với
phát triển con người, phát triển kinh tế, môi trường, phát triển các tổ chức khi phát
triển nông thôn. Phát triển nông thôn cần có tính hợp tác và tính toàn diện và tính

2.1.6. Tiêu chí về nông thôn mới
2.1.6.1. Nhóm tiêu chí về quy hoạch
- Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất

11
nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ.
- Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường theo tiêu
chuẩn mới.
- Quy hoạch phát triển khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư
hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa dân tộc tốt đẹp.
2.1.6.2. Nhóm tiêu chí về hạ tầng kinh tế - xã hội
* Giao thông
- Tỷ lệ km đường trục liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa 100%, đủ
điều kiện cho các phương tiện giao thông đi lại, đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật
của Bộ GTVT.
- Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hóa 50% đạt theo tiêu chuẩn
kỹ thuật của Bộ GTVT.
- Tỷ lệ km đường ngõ xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa đạt 100%
(50% cứng hóa).
- Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hóa 50%, xe cơ giới đi
lại được thuận tiện.
* Thủy lợi
- Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng được theo yêu cầu của sản xuất và
dân sinh. Đảm bảo tưới tiêu cho tất cả các khu vực nội đồng.
- Tỷ lệ km kênh mương do xã quản lý được kiên cố hóa đạt trên 50%.
* Điện
- Hệ thống điện phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện
- Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn điện đạt 95%.
* Trường học
Tỷ lệ trường học các cấp: Mầm non, tiểu học và THCS có cơ sở vật chất

- Đạt phổ cập giáo dục trung học.

13
- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học THPT, Bổ túc, học
nghề đạt trên 70%.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo hơn 20%.
* Y tế
- Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế đạt 20%.
- Y tế xã phải đạt chuẩn quốc gia.
* Văn hóa
- Xã có từ 70% số thôn, bản trở lên đạt tiêu chuẩn làng văn hóa theo quy
chuẩn của Bộ VH - TT - DL.
* Môi trường
- Tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo tiêu chuẩn quốc gia đạt 70%.
- Các cơ sở SX - KD đạt tiêu chuẩn về môi trường.
- Có từ 90% số hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo tiêu chuẩn
quốc gia.
- Không có các hoạt động gây suy giảm môi trường và có các hoạt động
phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp.
- Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch.
- Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định.
2.1.6.5. Nhóm tiêu chí về hệ thống chính trị an ninh trật tự xã hội
* Hệ thống chính trị xã hội vững mạnh
- Cán bộ trong toàn xã đạt chuẩn.
- Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định.
- Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn “trong sạch, vững mạnh”.
- Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đều đạt danh hiệu tiên tiến trở lên.
* An ninh, trật tự xã hội
- An ninh trật tự được giữ vững, ổn định, các sự việc xảy ra trên địa bàn
được giải quyết kịp thời. Phong trào quần chúng bảo vệ ANTQ hoạt động tốt,

2.2.1.2. Kinh nghiệm của Nhật Bản
Nhật Bản và phong trào "Mỗi làng, một sản phẩm"

15
Từ năm 1979, Tỉnh trưởng Oita-Tiến sĩ Morihiko Hiramatsu đã khởi xướng và
phát triển phong trào "Mỗi làng, một sản phẩm" (One Village, one Product-OVOP) với
mục tiêu phát triển vùng nông thôn của khu vực này một cách tương xứng với sự phát
triển chung của cả Nhật Bản. Phong trào "mỗi làng một sản phẩm" dựa trên 3 nguyên
tắc chính là: địa phương hóa rồi hướng tới toàn cầu; tự chủ, tự lập, nỗ lực sáng tạo; phát
triển nguồn nhân lực. Trong đó, nhấn mạnh đến vai trò của chính quyền địa phương
trong việc hỗ trợ kỹ thuật, quảng bá, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm được xác định là thế
mạnh. Sau 20 năm áp dụng OVOP, Nhật Bản đã có 329 sản phẩm đặc sản địa phương
có giá trị thương mại cao như như nấm hương Shitake, rượu Shochu lúa mạch, cam
Kabosu, giúp nâng cao thu nhập của nông dân địa phương. [11].
2.2.1.3. Mô hình nông thôn mới ở Thái Lan (One Tambon one Product - OTOP)
Tại Thái Lan, thông qua mô hình OVOP của Nhật Bản, Chính phủ Thái Lan
đã xây dựng dự án cấp quốc gia "mỗi xã, một sản phẩm" (One Tambon one Product
- OTOP) nhằm tạo ra sản phẩm mang tính đặc thù của địa phương có chất lượng, độc
đáo, bán được trên toàn cầu. Sản phẩm của OTOP được phân loại theo 4 tiêu chí:
- Có thể xuất khẩu với giá trị thương hiệu
- Sản xuất liên tục và nhất quán
- Tiêu chuẩn hóa
Đặc biệt, mỗi sản phẩm đều có một câu chuyện riêng. Các tiêu chí trên đã tạo
thêm lợi thế cho du lịch Thái Lan vì du khách luôn muốn được tận mắt chứng kiến
quá trình sản xuất sản phẩm, từ đó có thể hiểu biết thêm về tập quán, lối sống của
người dân địa phương. Kết quả nông thôn Thái Lan đã có những bước chuyển biến
rõ rệt, các sản phẩm của Thái Lan có được chỗ đứng nhất định trên thị trường thế
giới của Thái Lan. [12].
2.2.2. Tình hình xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam
2.2.2.1. Khái quát về mô hình nông thôn mới ở nước ta

mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai trên địa bàn nông thôn.
- Thực hiện chương trình xây dựng NTM phải gắn với kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương, có quy hoạch và cơ chế đảm bảo thực hiện các quy
hoạch xây dựng NTM đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực, tăng cường phân cấp,
trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các công trình, dự án của chương
trình xây dựng NTM, phát huy vai trò làm chủ của người dân và cộng đồng, thực hiện
dân chủ cơ sở trong quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát, đánh giá.
- Xây dựng NTM là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội, cấp ủy
đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng quy hoạch, đề
án, kế hoạch và tổ chức thực hiện. Mặt trận tổ quốc và các tổ chức chính trị, xã hội
vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong xây dựng NTM [5].
Bắt đầu tiến hành xây dựng mô hình nông thôn mới, nhà nước ta đã tiến hành thí
điểm 11 xã trên phạm vi cả nước, 11 xã được chọn thí điểm xây dựng mô hình nông thôn
mới bao gồm: Thanh Chăn (huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên), Tân Thịnh (Lạng Giang -
Bắc Giang), Hải Đường (Hải Hậu - Nam Định), Gia Phổ (Hương Khê - Hà Tĩnh), Tam

Trích đoạn Thách thức Thành lập bộ máy chỉ đạo xây dựng nông thôn mới cấp xã Đánh giá của người dân về việc xây dựng mô hình nông thôn mới Một số giải pháp cụ thể
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status