THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KHÁCH HÀNG sử DỤNG THẺ tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN á CHÂU CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ - Pdf 85

ĐẠI HỌC HUẾ
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
~~~~
~~~~


~~~~
~~~~
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
KHÁCH HÀNG SỬ DỤNG THẺ TẠI NGÂN HÀNG
KHÁCH HÀNG SỬ DỤNG THẺ TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU -
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU -
CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ
CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ
Giáo viến hướng dẫn:
Giáo viến hướng dẫn:
ThS. NGUYỄN HỮU THỦY
ThS. NGUYỄN HỮU THỦY
Sinh viên thực hiện:
Sinh viên thực hiện:
HOÀNG THỊ KHÁNH MINH
HOÀNG THỊ KHÁNH MINH
Lớp:

Tôi xin g i l i c m n sâu s c đ n th y giáo, Nguy n H uử ờ ả ơ ắ ế ầ ễ ữ
Thu , ng i đã h ng d n t n tình, chu đáo giúp tôi hoànỷ ườ ướ ẫ ậ
Thu , ng i đã h ng d n t n tình, chu đáo giúp tôi hoànỷ ườ ướ ẫ ậ
thành chuyên đ này.ề
thành chuyên đ này.ề
Xin g i l i c m n đ n Ban lãnh đ o cùng toàn th nhânử ờ ả ơ ế ạ ể
Xin g i l i c m n đ n Ban lãnh đ o cùng toàn th nhânử ờ ả ơ ế ạ ể
viên B ph n CSR và Phòng giao d ch Ngân hàng TMCP Á Châu –ộ ậ ị
viên B ph n CSR và Phòng giao d ch Ngân hàng TMCP Á Châu –ộ ậ ị
Chi nhánh Hu , đã t o đi u ki n giúp đ tôi trong th i gianế ạ ề ệ ỡ ờ
Chi nhánh Hu , đã t o đi u ki n giúp đ tôi trong th i gianế ạ ề ệ ỡ ờ
th c t p t i Ngân hàng. ự ậ ạ
th c t p t i Ngân hàng. ự ậ ạ
Tuy nhiên, do h n ch v m t th i gian, ki n th c và kinhạ ế ề ặ ờ ế ứ
Tuy nhiên, do h n ch v m t th i gian, ki n th c và kinhạ ế ề ặ ờ ế ứ
nghi m nên chuyên đ này không th tránh kh i nh ng thi uệ ề ể ỏ ữ ế
nghi m nên chuyên đ này không th tránh kh i nh ng thi uệ ề ể ỏ ữ ế
sót. R t mong đ c quý th y cô và b n đ c góp ý, b sung đấ ượ ầ ạ ọ ổ ể
sót. R t mong đ c quý th y cô và b n đ c góp ý, b sung đấ ượ ầ ạ ọ ổ ể
tôi hoàn thi n h n đ tài nghiên c u c a mình.ệ ơ ề ứ ủ
tôi hoàn thi n h n đ tài nghiên c u c a mình.ệ ơ ề ứ ủ
M t l n n a tôi xin chân thành c m n!ộ ầ ữ ả ơ
M t l n n a tôi xin chân thành c m n!ộ ầ ữ ả ơ
Hu , tháng 5 n m 2011ế ă
Hu , tháng 5 n m 2011ế ă
Sinh viên
Sinh viên
Hoàng Th Khánh Minhị
Hoàng Th Khánh Minhị
MỤC LỤC

1.3.1.3. Vai trò của thẻ ngân hàng....................................................................................21
1.4. Phân loại thẻ ngân hàng......................................................................................................22
1.4.1. Phân loại theo công nghệ sản xuất..............................................................................23
1.4.2. Phân loại theo tính chất thanh toán của thẻ................................................................23
1.4.3. Phân loại theo phạm vi lãnh thổ..................................................................................25
1.4.4. Phân loại theo chủ thể phát hành................................................................................25
1.4.5. Hoạt động phát hành thẻ.............................................................................................26
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KHÁCH HÀNG SỬ DỤNG THẺ.........................28
CỦA NGÂN HÀNG Á CHÂU (ACB).......................................................................28
2.1. THỰC TRẠNG KHÁCH HÀNG SỬ DỤNG THẺ CỦA ACB.......................................28
2.1.1. Tình hình sử dụng thẻ của các nhóm khách hàng mục tiêu.......................................28
2.1.2. Loại thẻ khách hàng sử dụng ....................................................................................30
2.1.3. Đánh giá động cơ và kiến thức tiêu dùng của khách hàng.........................................32
2.1.4. Lý do lựa chọn thẻ của Ngân Hàng TMCP Á Châu...................................................33
2.1.5. Mức độ hài lòng của khách hàng về các tiện ích của thẻ NHTMCP Á Châu...........34
2.1.6. Đánh giá của khách hàng về mức độ hài lòng máy ATM..........................................35
2.1.7. Đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ phát hành và thanh toán thẻ..36
2.1.8. Đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với nhân viên............................................36
2.1.9. Đánh giá sự tác động của sự cố đến mức độ hài lòng của khách...............................37
Chương 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KHÁCH HÀNG SỬ DỤNG THẺ CỦA
NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU NHỮNG
NĂM TỚI...................................................................................................................40
3.1. Giải pháp phát triển hoạt động thanh toán thẻ tại ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh
Huế.............................................................................................................................................40
3.1.1. Giải pháp về kỹ thuật công nghệ.................................................................................40
3.1.2. Giải pháp về con người...............................................................................................40
3.1.3. Giải pháp về hoạt động Marketing.............................................................................41
3.1.3.1. Lựa chọn thị trường mục tiêu..............................................................................41
3.1.3.2. Đa dạng các hình thức thẻ, phù hợp với điều kiện Việt Nam............................42
3.1.3.3. Đẩy mạnh công tác quảng cáo, giới thiệu dịch vụ thẻ........................................44

Bảng 2.6: Mức độ hài lòng của khách hàng về dịch vụ phát hành và thanh toán thẻ
......................................................................Error: Reference source not found
Bảng 2.7: Sự hài lòng của khách hàng với nhân viên tư vấn thẻ.............Error: Reference
source not found
Biểu đồ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của Ngân hàng Á Châu - CN Huế..........15
Bảng 1.1: Tình hình tài sản và nguồn vốn ACB – Chi nhánh Huế qua 3 năm
2008-2010....................................................................................................................17
Bảng 1.2: Tình hình nguồn nhân lực ACB – Chi nhánh Huế qua 3 năm 2008-2010
.....................................................................................................................................19
Sơ đồ 1.2: Phân loại thẻ thanh toán..........................................................................22
Bảng 2.1. Thông tin khách hàng được điều tra.......................................................29
Biểu đồ 2.1: Tỉ lệ khách hàng sử dụng thẻ nội địa và quốc tế.................................32
Bảng 2.2: Lý do sử dụng thẻ ATM của khách hàng................................................32
Bảng 2.3: Tiêu chí khách hàng quan tâm nhất khi lựa chọn thẻ ATM của Á Châu
.....................................................................................................................................33
Bảng 2.4: Kết quả kiểm định sự hài lòng của khách hàng về tiện ích của thẻ.......34
Bảng 2.5: Kiểm định sự hài lòng của khách hàng về máy ATM của Ngân hàng
Á Châu........................................................................................................................35
Bảng 2.6: Mức độ hài lòng của khách hàng về dịch vụ phát hành và thanh toán
thẻ................................................................................................................................36
Bảng 2.7: Sự hài lòng của khách hàng với nhân viên tư vấn thẻ...........................36
Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ kách hàng đã từng gặp sự cố......................................................37
Biểu đồ 2.3: Tỉ lệ từng sự cố khách hàng đã gặp phải khi giao dịch tại máy ATM
.....................................................................................................................................38
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ACB : Asia commercial bank
NHTM : Ngân hàng thương mại
NHTW : Ngân hàng trung ương
L/C : Letter Credit (Thư tín dụng)

ngày càng có nhiều sự lựa chọn hơn trong việc mua bán hàng hóa, dịch vụ, đồng thời,
yêu cầu của khách hàng cũng cao hơn trước kia rất nhiều. Trong các hoạt động giao dịch
có sự tham gia của ngân hàng, khách hàng đang nâng dần mức độ thoả mãn dịch vụ của
mình lên, họ mong muốn các dịch vụ đó được đáp ứng một cách thuận lợi và nhanh
chóng. Dịch vụ thẻ ngân hàng cũng không phải là ngoại lệ. Chính vì vậy, các giải pháp
nhằm phát triển khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng nói chung và dịch vụ thẻ nói
riêng ngày nay đều nhằm hướng tới mục tiêu: cung cấp dịch vụ có chất lượng tốt nhất
cho khách hàng trên nền tảng công nghệ tích hợp hiện đại ngày nay.
Dịch vụ thẻ xuất hiện trên thế giới từ những thập niên đầu tiên của thế kỷ 20 và
đang phát triển rất mạnh trên thế giới. Ở Việt Nam, thị trường thẻ mới ra đời trong
khoảng 15 năm nay, nhưng thật sự phải tới năm 1999, thẻ thanh toán mới thực sự phát
triển khi có sự tham gia của nhiều ngân hàng trong nước.
ACB là một trong 2 ngân hàng đầu tiên đi tiên phong trong lĩnh vực kinh doanh
thẻ ở Việt Nam. Với phương châm: “Luôn hướng đến sự hoàn hảo để phục vụ khách
hàng” được đề ra ngay từ những ngày đầu thành lập, ACB luôn nỗ lực không ngừng để
gia tăng lợi ích cho khách hàng sử dụng thẻ của mình, đồng thời khẳng định vị thế vững
chắc của ACB trên thị trường thẻ Việt Nam và trong lòng người tiêu dùng hiện đại.
Xuất phát từ những yêu cầu cấp thiết trên, tôi lựa chọn vấn đề: “Giải pháp phát
triển khách hàng sử dụng thẻ của ngân hàng Á Châu” làm chuyên đề thực tập tốt
nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về thẻ ngân hàng và hoạt động phát triển khách
hàng sử dụng thẻ của các ngân hàng thương mại.
- Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động phát triển khách hàng sử dụng thẻ tại
ngân hàng Á Châu (ACB) trong những năm qua.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần đẩy mạnh phát triển khách hàng sử
dụng thẻ thanh toán của ngân hàng Á Châu (ACB) trong tương lai.
3. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: là quá trình hoạt động kinh doanh thẻ và hoạt động phát
triển khách hàng sử dụng thẻ của ngân hàng Á Châu (ACB) tại thị trường Việt Nam.

.
Trong đó X: Giá trị trung bình;
X
i
: lượng biến thứ i;
f
i
: tần số của giá trị i;
∑f
i
: Tổng số phiếu phỏng vấn hợp lệ.
5.2.2. Kiểm định giả thuyết về trị trung bình của tổng thể (One Sample T Test)
Cặp giả thuyết thống kê
Giả thuyết H
0
: µ = Giá trị kiểm định (Test value).
Đối thuyết H
1
: µ ≠ Giá trị kiểm định (Test value).
α: Mức ý nghĩa của kiểm định
Nguyên tắc chấp nhận giả thuyết
Sig Sig (2-tailed)
Sig ≥ α: Chấp nhận giả thuyết H
0
Sig < α: Bác bỏ giả thuyết H
0
Sig ≥ α/2: Chấp nhận giả thuyết H
0
Sig < α/2: Bác bỏ giả thuyết H
0

đẳng trong quan hệ kinh tế với các doanh nghiệp khác, phải tự chủ về kinh tế và phải có
nghĩa vụ đóng thuế cho Nhà nước như các đơn vị khác.
 Hoạt động của NHTM là hoạt động kinh doanh. Vì vậy, các NHTM phải có
vốn, phải tự chủ về tài chính, hoạt động nhằm mục tiêu lợi nhuận trên cơ sở chấp hành
pháp luật của Nhà nước. Đồng thời, hoạt động kinh doanh của NHTM là hoạt động
kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng, góp phần cung ứng một khối lượng vốn tín
dụng rất lớn cho nền kinh tế.
1.1.3. Chức năng của Ngân hàng Thường mại
 Trung gian tài chính
Trong nền kinh tế luôn luôn tồn tại hai loại tổ chức, cá nhân như sau: Một là
những người tạm thời thâm hụt chi tiêu hoặc có nhu cầu tiêu dùng mà chưa có tiền, tức
là nhu cầu về tiêu dùng và đầu tư của họ vượt quá mức thu nhập hiện tại. Thứ hai là
những cá nhân hoặc tổ chức có thu nhập lớn hơn mức chi tiêu của họ, còn gọi là thặng
dư trong chi tiêu. Nhóm thứ nhất có nhu cầu vay một khoản tiền trong hiện tại để bù đắp
thâm hụt, tất nhiên họ sẽ chi trả trong tương lai. Còn nhóm thứ hai muốn số tiền tiết
kiệm của mình được bảo vệ an toàn và nhất là có khả năng sinh lãi. Hai nhóm người này
sẽ đạt được lợi ích tối đa nếu họ gặp được nhau, quan hệ của họ khi đó gọi là quan hệ
Tài chính trực tiếp.
Nhưng những giới hạn do sự không phù hợp về quy mô, không gian, thời gian…đã
ngăn cản họ.
NHTM ra đời, nhờ khả năng thẩm định thông tin tốt và lợi thế về quy mô, NHTM
hút tiết kiệm từ nhóm thứ hai cho nhóm thứ nhất - những người đảm bảo được khả năng
trả nợ vay. Người đi vay phải trả cho Ngân hàng chi phí sử dụng tiền vay, gọi là lãi suất
vay tính trên tổng số tiền vay, ngược lại thì Ngân hàng phải trả cho người gửi tiền một
khoản lợi nhuận gọi là lãi suất tiết kiệm đề bù đắp cho sự hy sinh không tiêu dùng trong
hiện tại mà cho Ngân hàng tại thời sử dụng. Lãi suất vay bao giờ cũng lớn hơn lãi suất
huy động, sau khi trừ những chi phí thì phần chênh lệch còn lại là thu nhập của Ngân
hàng.
Hoạt động kinh doanh của NHTM dựa trên hai nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi
tiết kiệm và cho vay còn được gọi là kinh doanh rủi ro. Ngân hàng luôn đảm bảo chi trả

Một trong những chức năng quan trọng nhất do các Ngân hàng thực hiện trong
việc tham gia vào nghiệp vụ Ngân hàng quốc tế là tài trợ xuất nhập khẩu và nền thương
mại giữa các quốc gia. Ngày nay, khi tài trợ thành một phần không thể thiếu đối với
nhiều giao dịch thương mại, các Ngân hàng đã phát triển các dịch vụ này từ việc tài trợ
các hợp đồng thương mại riêng biệt đến cung cấp các giải pháp tổng hợp đối với các
nhu cầu thương mại. Điều này bao gồm sự kết hợp việc cho vay của Ngân hàng với các
nguồn tài trợ từ các cơ quan xuất khẩu của Chính phủ, công ty thuê mua tài chính quốc
tế và các nguồn tài trợ phi Ngân hàng khác, cùng với bảo hiểm rủi ro chính trị và kinh tế
 Cung cấp các dịch vụ tài chính và các dịch vụ khác
Trong quá trình thực hiện nghiệp vụ tín dụng và ngân quỹ, NHTM có những điều
kiện thuận lợi về kho quỹ, thông tin, quan hệ rộng rãi với các doanh nghiệp. Với những
điều kiện đó, Ngân hàng có thể thực hiện việc tư vấn về tài chính và đầu tư cho các
doanh nghiệp, làm đại lý phát hành cổ phiếu, trái phiếu bảo đảm đạt hiệu quả cao và tiết
kiệm chi phí.
Và ngoài ra, NHTM còn cung cấp cho khách hàng các dịch vụ khác như: Dịch vụ
bảo quản an toàn vật có giá của khách hàng, dịch vụ cho thuê két sắt, dịch vụ tín thác
hoặc uỷ thác Ngân hàng…
1.2. Tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu Chi nhánh Huế
1.2.1. Quá trình hình thành và phát triển
Là một tỉnh nằm ở khu vực miền Trung có điều kiện tự nhiên không mấy thuận
lợi, nền kinh tế còn chậm phát triển so với các vùng khác của đất nước nhưng Thừa
Thiên Huế là một trong những trung tâm du lịch lớn của cả nước, là trung tâm dịch vụ
lớn nhất của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung với các ngành dịch vụ chất lượng và
trình độ cao trong lĩnh vực du lịch, vận tải, tài chính, ngân hàng, thương mại, khoa học –
công nghệ, bưu chính viễn thông,… có những bước phát triển kinh tế đáng kể.
Nhận thấy được tiềm năng phát triển của địa bàn, Ngân hàng TMCP Á Châu đã
xin phép thành lập Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Huế (ACB – CN Huế) theo
quyết định số 904/QĐ-BPC ngày 29/11/2002. Ngày 24/06/2005 ACB - CN Huế được
cấp giấy phép kinh doanh và đi vào hoạt động chính thức ngày 22/07/2005.
- Địa chỉ: 01 Trần Hưng Đạo – Thành phố Huế

đánh giá khách hàng.
+ Phòng khách hàng doanh nghiệp (KHDN): Thực hiện các sản phẩm dịch vụ
tín dụng KHDN: lập kế hoạch kinh doanh, tìm kiếm khách hàng, đánh giá khách
hàng.
- Bộ phận hỗ trợ nghiệp vụ:
Thực hiện các chức năng hỗ trợ công tác nghiệp vụ chuyên môn cho các bộ
phận: theo dõi hồ sơ vay, quản lý khách hàng, tư vấn sản phẩm cho khách hàng tiền vay
và tiền gửi, lập và thực hiện hợp đồng, thẩm định tài sản, xử lý nợ quá hạn,.....
- Bộ phận tư vấn tín dụng cá nhân (PFC):
Bộ phận này đảm nhận chuyên môn về khách hàng cá nhân, với các nhiệm vụ
cụ thể là: tìm kiếm và đánh giá khách hàng, thu thập các thông tin ban đầu để phục vụ
việc thẩm định sau này, giới thiệu cho khách hàng các sản phẩm, dịch vụ và quảng cáo
thương hiệu của Ngân hàng cũng như của chi nhánh và phòng giao dịch.
-Phòng giao dịch và ngân quỹ:
Gồm hai bộ phận chính là Kế Toán và Ngân Quỹ. Thực hiện các chức năng như:
tiếp xúc, giao dịch với khách hàng, thực hiện việc thu chi; kinh doanh vàng, các loại ngoại tệ
và trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quy định.
- Bộ phận kiểm toán nội bộ: do Hội sở chính cử đến để thực hiện các công việc
như: giám sát hoạt động của chi nhánh, kiểm tra nghiệp vụ, chứng từ, lập báo cáo.
1.2.3. Đặc điểm về nguồn vốn
Nếu như tình hình nguồn nhân lực nói lên chất lượng lao động tại chi nhánh thì
tình hình tài sản, nguồn vốn sẽ thể hiện sức mạnh về tài chính và quy mô hoạt động của
Chi nhánh. Đây là một trong những yếu tố quan trọng để các nhà đầu tư cũng như cổ
đông xem xét hiệu quả hoạt động của Chi nhánh. Chính vù vậy, để đảm bảo cho sự phát
triển thì Ngân hàng đã không ngừng mở rộng hoạt động huy động vốn, đổi mới thường
xuyên hoạt động huy động vốn và luôn mở rộng thị trường hoạt động. Nhìn vào bảng số
liệu ta thấy, hầu hết qua 3 năm thì giá trị tài sản và nguồn vốn đều tăng.
Bảng 1.1: Tình hình tài sản và nguồn vốn ACB – Chi nhánh Huế qua 3 năm
2008-2010
(Nguồn: Phòng Hành chính Ngân hàng TMCP Á Châu - CN Huế)

2. Phân theo trình độ
Đại học và trên Đại học
59 84,29 70 88,61 69 91,76 11 18,64 -1 1,43
Cao đẳng, trung cấp
2 2,86 1 1,27 2 1,18 -1 -50,00 1 100,0
Lao động phổ thông
9 12,86 8 10,13 10 7,06 -1 -11,11 2 25,00
3. Phân theo tính chất công việc
Lao động trực tiếp
55 78,57 62 78,48 65 76,47 7 12,73 3 4,84
(Nguồn : Phòng hành chính Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Huế)
1.3. LÝ THUYẾT CHUNG VỀ THẺ NGÂN HÀNG VÀ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH THẺ NGÂN HÀNG
1.3.1. Khái quát về thẻ ngân hàng
1.3.1.1. Sự ra đời của thẻ ngân hàng
Thẻ thanh toán là phương tiện chi trả hiện đại,xuất hiện với tư cách là phương tiện
thanh toán đầu tiên tại Mỹ vào năm 1914 và được sử dụng rộng rãi vào những năm
1950. Cho đến những năm 1960 thẻ thanh toán đã dần thâm nhập vào cuộc sống của dân
cư tại các nước Châu Âu và ngày càng phát triển rộng rãi, trở thành phương tiện thanh
toán thông dụng trên thế giới.
Thẻ thanh toán là phương tiện thanh toán KDTM do Ngân hàng phát hành. Thẻ
cấp cho khách hàng sử dụng để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ hoặc rút tiền mặt tại
các máy rút tiền tự động hay tại các ngân hàng đại lý trong phạm vi số dư tài khoản tiền
gửi hoặc hạn mức tín dụng được ký kết giữa ngân hàng và chủ thẻ. Hoá đơn chấp nhận
thanh toán thẻ chính là giấy nhận nợ của chủ thẻ đối với cơ sở chấp nhận thẻ Đơn vị
chấp nhận thanh toán thẻ là đơn vị cung ứng dịch vụ sẽ nhận lại tiền của chủ thẻ thông
qua ngân hàng phát hành và ngân hàng thanh toán thẻ.
Thẻ thanh toán là phương thức ghi sổ những số tiền cần thanh toán thông qua máy
đọc thẻ phối hợp với hệ thống mạng máy tính kết nối giữa ngân hàng tổ chức tài chính
với các điểm thanh toán. Nó cho phép thực hiện thanh toán nhanh chóng, thuận lợi và an

đối tượng khách hàng.
 Tính an toàn và nhanh chóng: Với quy trình và nghiệp vụ thanh toán thẻ mà
Ngân hàng cung ứng cho khách hàng, khách hàng sử dụng thẻ có thể hoàn toàn yên tâm
trước nguy cơ bị mất thẻ vì Ngân hàng vẫn bảo vệ được tiền trong tài khoản của khách
hàng bằng mã số Pin, chữ ký trên thẻ, mã tài khoản thẻ…Điều này cho thấy tính an toàn
hơn của thanh toán thẻ so với các phương tiện thanh toán khác. Ngoài ra, các giao dịch
thẻ đều được thựuc hiện qua mạng kết nối trực tuyến từ cơ sở chấp nhân thẻ hay điểm
rút tiền mặt tới Ngân hàng thanh toán và Ngân hàng phát hành. Vì vậy, việc ghi Nợ - Có
cho các chủ thẻ tham gia vào quá trình thanh toán được thực hiện một cách tự động,
nhanh chóng và chính xác.
 Tính sinh lời: Đối với thẻ tín dụng, khách hàng có thể sử dụng tiền của ngân
hàng mà không trả lãi nếu thanh toán đúng hạn; nghĩa là khách hàng đã được cho vay
không tính lãi trong một khoảng thời gian nhất định. Còn đối với thẻ ghi nợ thì chủ thẻ
sẽ được hưỡng lãi trên số dư của tài khoản (lãi suất không ky hạn). Như vậy, khách
hàng vừa chi tiêu và tiền vẫn sinh lời.
1.3.1.3. Vai trò của thẻ ngân hàng
Việc ra đời phương thức thanh toán điện tử là nhằm giảm áp lực việc lưu thông
tiền mặt trên thị trường. Với phương thức thanh toán điện tử, các giao dịch được giải
quyết qua hệ thống ngân hàng thông qua hình thức chuyển khoản qua đó giúp mọi người
tiết kiệm được về thời gian chi phí đi lại.
Trước kia, các dịch vụ ngân hàng chủ yếu được giao dịch trực tiếp tại ngân hàng.
Sau khi thẻ ATM ra đời, các hoạt động ngân hàng truyền thống được chuyển hoá dần
thành chức năng của thẻ.
Đến nay, số đông người dân sống ở các thành phố lớn đã quen dần với việc sử
dụng ATM để cất giữ khoản tiền thu nhập hàng tháng. Với thẻ ATM mọi người đã có
thể dễ dàng thực hiện việc rút tiền, gửi tiền cho người khác ngay trên máy ATM.
Bên cạnh đó, một số ngân hàng cũng đã có ý tưởng tạo sự tiện ích thêm chức năng
của thẻ đơn cử như ngân hàng Đông Á đã cải tiến chiếc thẻ và hệ thống máy ATM của
mình có thể thực hiện nhu cầu gửi tiền vào tài khoản trực tiếp ngay trên máy ATM,
không phải đến trực tiếp ngân hàng, ngoài ra còn có thể thực hiện thanh toán tiền điện,

Thẻ
do tổ
chức
phi
ngân
hàng
phát
hành
Thẻ
tín
dụng
Thẻ
ghi
nợ
Thẻ
rút
tiền
mặt
Thẻ
vàng
Thẻ
thường
Thẻ
trong
nước
Thẻ
quốc
tế
1.4.1. Phân loại theo công nghệ sản xuất
a. Thẻ khắc chữ nổi (EmbossingCard): dựa trên công nghệ khắc chữ nổi, tấm thẻ

vào tài khoản của cửa hàng, khách sạn... Thẻ ghi nợ còn hay được sử dụng để rút tiền
mặt tại máy rút tiền tự động.
Thẻ ghi nợ không có hạn mức tín dụng vì nó phụ thuôc vào số dư hiện hữu trên tài
khoản của chủ thẻ.
Có hai loại thẻ ghi nợ cơ bản:
- Thẻ online: là loại thẻ mà giá trị những giao dịch được khấu trừ ngay lập tức vào
tài khoản chủ thẻ.
- Thẻ offline: là loại thẻ mà giá trị những giao dịch đợc khấu trừ vào tài khoản chủ
thẻ sau đó vài ngày.
c. Thẻ rút tiền mặt (Cash card): là loại thẻ rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động
hoặc ở ngân hàng. Với chức năng chuyên biệt chỉ dùng để rút tiền, yêu cầu đặt ra đối
với loại thẻ này là chủ thẻ phải ký quỹ tiền gởi vào tài khoản ngân hàng hoặc chủ thẻ
được cấp tín dụng thấu chi mới sử dụng được.
Thẻ rút tiền mặt có hai loại:
Loại 1: chỉ rút tiền tại những máy tự động của Ngân hàng phát hành.
Loại 2: được sử dụng để rút tiền không chỉ ở Ngân hàng phát hành mà còn được
sử dụng để rút tiền ở các Ngân hàng cùng tham gia tổ chức thanh toán với Ngân hàng
phát hành thẻ.
1.4.3. Phân loại theo phạm vi lãnh thổ
- Thẻ trong nước: là thẻ được giới hạn trong phạm vi một quốc gia, do vậy đồng
tiền giao dịch phải là đồng bản tệ của nước đó.
- Thẻ quốc tế: đây là loại thẻ được chấp nhận trên toàn thế giới, sử dụng các ngoại
tệ mạnh để thanh toán.
1.4.4. Phân loại theo chủ thể phát hành
- Thẻ do Ngân hàng phát hành (Bank Card): là loại thẻ do ngân hàng phát hành
giúp cho khách hàng sử dụng một số tiền do Ngân hàng cấp tín dụng.
- Thẻ do tổ chức phi ngân hàng phát hành: là loại thẻ du lịch và giải trí của các tập
đoàn kinh doanh lớn hoặc các công ty xăng dầu lớn, các cửa hiệu lớn... phát hành như
Diner's Club, Amex...


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status