Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phạm Thu Hương Anh7/CĐ4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phạm Thu Hương Anh7/CĐ4
LỜI NÓI ĐẦU
Cùng với quá trình mở cửa và phát triển của ngành ngân hàng Việt Nam,
khách hàng cá nhân ngày càng đóng vai trò quan trọng trong chiến lược phát
triển của các NHTM. Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng dành cho cá nhân đặc
biệt là các sản phẩm tín dụng đang được các ngân hàng cung cấp rất đa dạng,
phong phú và trở thành những công cụ cạnh tranh chủ yếu. Không chỉ những
NHTMCP Việt Nam mà các Ngân hàng nước ngoài tên tuổi như HSBC,
ANZ, UOB, SCB... hay các Công ty tài chính mới ra đời như PRUFC, SGVF
cũng nhảy vào giành giật khách hàng cá nhân.Điều này làm cho mức độ cạnh
tranh về nhóm khách hàng này trở nên gay gắt và càng quyết liệt hơn bao giờ
hết.
Ngay từ những ngày đầu hoạt động, Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) đã
xác định khách hàng cá nhân là đối tượng khách hàng mục tiêu trong định
hướng phát triển hoạt động kinh doanh của mình. Kiên định với định hướng
hoạt động này, thành tích đạt được trong những năm qua của ACB thể hiện ở
vị trí là ngân hàng bán lẻ hàng đầu tại Việt Nam. ACB là ngân hàng đi đầu
trong hệ thống ngân hàng Việt Nam cung cấp các sản phẩm tín dụng dành cho
cá nhân như: cho vay sản xuất kinh doanh; cho vay trả góp mua nhà, nền nhà,
sửa chữa nhà; cho vay sinh hoạt tiêu dùng; cho vay du học...
Chính thức có mặt và hoạt động khá sớm tại Hà Nội, NHTMCP Á Châu
chi nhánh Hà Nội (ACB Hà Nội) trong thời gian qua đã đạt được kết quả hoạt
động khá tốt và đóng góp một phần đáng kể vào sự thành công chung của hệ
thống ACB. Hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân của ACB Hà Nội
được triển khai khá thành công với sự đa dạng về sản phẩm cung cấp, dư nợ
cho vay khách hàng cá nhân lớn và chiếm tỷ trọng cao trong tổng dư nợ cho
vay của ACB Hà Nội. Tuy vậy, nếu so sánh với tổng dư nợ cho vay khách
hàng cá nhân của toàn hệ thống ACB hay với dư nợ cho vay khách hàng cá
nhân của ngành ngân hàng toàn địa bàn Hà Nội thì dư nợ cho vay đối với
các chủ thể trong nền kinh tế.Thời hạn cho vay linh hoạt - ngắn hạn, trung
hạn, dài hạn đáp ứng mọi nhu cầu vay vốn của khách hàng.Khối lượng tín
cho vay lớn. Phạm vi cho vay được mở rộng với mọi ngành, mọi lĩnh
vực.Tuy nhiên tín dụng ngân hàng có độ rủi ro cao do việc ngân hàng có thể
cho vay số tiền lớn hơn nhiều so với số vốn tự có, hoặc có sự chuyển đổi thời
hạn và phạm vi tín dụng rộng.
1.1.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc cung cấp
vốn cho nhu cầu kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ - bởi chúng
không đủ điều kiện để tham gia vào các thị trường vốn trực tiếp. Hơn thế, khả
năng cung ứng vốn của tín dụng ngân hàng còn góp phần đẩy nhanh nhịp độ
tích tụ, tập trung vốn và tăng cường khả năng cạnh tranh giữa các doanh
nghiệp. Tín dụng ngân hàng còn được sử dụng như công cụ để phát triển các
ngành kinh tế chiến lược theo yêu cầu của Chính phủ, tăng cường tính linh
1
TS.Tô Kim Ngọc, Giáo trình lý thuyết tiền tệ - Ngân hàng, NXB Thống Kê, năm 2004, trang23
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phạm Thu Hương Anh7/CĐ4
họat của nền kinh tế, tiết kiệm chi phí lưu thông và tăng tốc độ chu chuyển
vốn.
2
1.1.4. Phân loại tín dụng ngân hàng
* Căn cứ vào mục đích:
- Cho vay bất động sản: Là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm,
xây dựng bất động sản, nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực Công
nghiệp, thương mại và dịch vụ.
- Cho vay Công nghiệp và thương mại: Là loại cho vay ngắn hạn để bổ
sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực Công nghiệp, Thương
mại và dịch vụ.
- Cho vay Nông nghiệp: Là loại cho vay để trang trải các chi phí như:
phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, nguyên liệu lao
• Thu nhập ròng hàng tháng
- Từ 6 triệu đồng trở lên tại khu vực TP.HCM và Hà Nội
- Từ 4 triệu đồng trở lên tại các tỉnh hoặc thành phố khác.
• Thâm niên công tác 24 tháng trở lên tại đơn vị hiện tại.
• Có điện thoại cố định tại nơi cư trú.
- Cho vay có đảm bảo: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các đảm bảo: thế chấp,
cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba.
Điều kiện vay vốn: Khách hàng cần có những điều kiện sau:
1. Đại diện hộ kinh doanh, cá nhân có năng lực pháp luật và năng lực
hành vi dân sự đầy đủ.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phạm Thu Hương Anh7/CĐ4
2. Có khả năng tài chính và có phương án kinh doanh khả thi.
3. Có tài sản bảo đảm là:
• Tài sản của chính Khách hàng.
• Tài sản của bên thứ ba đảm bảo cho Khoản vay của Khách
hàng.
1.2. Cho vay khách hàng cá nhân tại NHTM
1.2.1. Khái niệm
Cho vay là hoạt động truyền thống và quan trọng nhất của NHTM. Cho
vay chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản, tạo thu nhập từ lãi lớn nhất và
cũng là hoạt động mang lại rủi ro nhất. Cho vay là một hình thức cấp tín
dụng, theo đó NHTM giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử
dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có
hoàn trả cả gốc và lãi.
3
Khách hàng vay vốn của NHTM bao gồm các doanh nghiệp các tổ
chức kinh tế, các cá nhân và hộ gia đình, trong đó khách hàng là cá nhân và
hộ gia đình là bộ phận ngày càng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động cho
vay của NHTM. Các cá nhân và hộ gia đình vay tiền từ NHTM để phục vụ
cho nhu cầu tiêu dùng hoặc phục vụ cho hoạt động đầu tư, sản xuất kinh
các khoản vay khác của NHTM. Nguyên nhân là do các chi phí của cho vay
KHCN lớn, các khoản vay KHCN có mức độ rủi ro cao. Ở Việt Nam lãi suất
cho vay KHCN thông thường cao hơn lãi suất cho vay doanh nghiệp từ 1, 2
-1, 5 lần.
+) Rủi ro tín dụng: Các khoản cho vay KHCN thường có nhiều rủi ro
nhất đối với ngân hàng. Sở dĩ như vậy là do tình hình tài chính của KHCN
thường thay đổi nhanh chóng tuỳ theo tình trạng công việc và sức khoẻ của
họ. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các cá nhân và hộ gia đình thường
có trình độ quản lý yếu, thiếu kinh nghiệm, trình độ kỹ thuật và khoa học
công nghệ lạc hậu, khả năng cạnh tranh trên thị trường bị hạn chế. Do đó,
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phạm Thu Hương Anh7/CĐ4
ngân hàng sẽ phải đối mặt với nhiều rủi ro khi người vay bị thất nghiệp, gặp
tai nạn, phá sản...
1.2.3. Các hình thức cho vay khách hàng cá nhân
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay, các khoản vay KHCN bao gồm
hai hình thức: vay tiêu dùng và vay sản xuất kinh doanh
- Vay tiêu dùng: Là các khoản vay đáp ứng nhu cầu chi tiêu của các cá
nhân, hộ gia đình như: xây dựng sửa chữa nhà, mua sắm vật dụng gia đình,
mua xe cơ giới, du học, chữa bệnh, cưới hỏi...
- Vay sản xuất kinh doanh: Là các khoản vay phục vụ mục đích bổ
sung vốn sản xuất kinh doanh, đầu tư của cá nhân, hộ gia đình gồm bổ sung
vốn lưu động, mua sắm máy móc thiết bị, đầu tư cơ sở vật chất cho hoạt động
sản xuất kinh doanh, đầu tư kinh doanh chứng khoán, vàng.
Đối với cả hai hình thức cho vay trên, thời gian cho vay có thể là ngắn
hạn (thời hạn cho vay dưới 12 tháng), trung hạn (thời hạn cho vay từ 12 tháng
đến 60 tháng) và dài hạn (thời hạn cho vay từ 60 tháng trở lên).
Phương thức cho vay có thể là:
+ Cho vay từng lần: Là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn
khách hàng và ngân hàng làm các thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp
đồng tín dụng.
- Số fax: (04)39439283
- Email: [email protected]
- Website: www.acb.com.vn
- Mạng lưới các chi nhánh và Phòng Giao dịch trực thuộc ACB – Hà Nội
gồm có 15 chi nhánh và 61 phòng giao dịch như:
1. PGD Kim Liên
2. PGD Bát Đàn
3. PGD Ngọc Lâm
4. PGD Trần Duy Hưng
5. PGD Trần Quốc Toản
6. PGD Thanh Xuân
7. PGD Nội Bài
8. PGD Mỹ Đình
9. PGD Kim Đồng
10.PGD Tràng Thi
11.PGD Mỹ Đình
12.PGD Hà Đông
13.PGD Định Công
14.PGD Tôn Đức Thắng
15.PGD Hoàng Hoa Thám
16.PGD Hoàng Quốc Việt
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của NHTMCP Á Châu chi
nhánh Hà Nội.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phạm Thu Hương Anh7/CĐ4
NHTMCP Á Châu (ACB) được thành lập và đi vào hoạt động ngày 04
tháng 06 năm 1993 với địa chỉ của Hội sở chính là: 442 Nguyễn Thị Minh
Khai, Quận 3,TPHCM. Ngay từ ngày đầu hoạt động, ACB đã xác định tầm
nhìn là trở thành NHTMCP bán lẻ hàng đầu Việt Nam. Trong bối cảnh kinh tế
xã hội Việt Nam vào thời điểm đó "Ngân hàng bán lẻ với khách hàng mục
tiêu là cá nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ" là một định hướng rất mới đối với
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của Ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh
HàNội
Ngoài các phòng giao dịch trực thuộc, ACB- Hà Nội được chia làm hai
khối: khối kinh doanh và khối hỗ trợ kinh doanh.
Khối hỗ trợ kinh doanh bao gồm các phòng: Phòng Kế toán và Phòng
Tổ chức hành chính.
Khối kinh doanh bao gồm hai phòng: Phòng Khách Hàng Cá Nhân và
Phòng Khách Hàng Doanh Nghiệp, trong đó mỗi phòng được tổ chức và có
chức năng hoạt động như một “Chi nhánh ngân hàng con”. Điều đó có nghĩa
Ban Giám Đốc
Phòng Khách
Hàng Cá Nhân
Phòng Khách
Hàng Doanh
Nghiệp
Phòng Kế Toán Phòng Tổ chức
Hành Chính
Các Phòng giao dịch trực thuộc
Khối kinh doanh Khối hỗ trợ kinh
doanh
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phạm Thu Hương Anh7/CĐ4
là trong mỗi phòng đều có các bộ phận nghiệp vụ tiền gửi, dịch vụ khách
hàng và bộ phận tín dụng riêng phục vụ cho các khách hàng là KHCN hay
KHDN.
Tại các PGD trực thuộc cơ cấu tổ chức chia thành 2 bộ phận chính: Bộ
phận giao dịch ngân quỹ và bộ phận tín dụng.
- Bộ phận thu nhận ngân quỹ thu nhận các chứng từ thu chi tiền mặt
(thu nợ, nộp vào tài khoản, tiết kiệm, bán ngọai tệ, cho vay, chi phí đổi ngọai
tệ, thanh toán thẻ…) từ các bộ phận khác và yêu cầu các chứng từ phải đi kèm
với bảng kê phân loại tiền thu chi.
Tiền gửi thanh
toán
408,537 632,099 55% 1,382,481 119%
2
Tiền gửi tiết
kiệm
1,080,140 1,837,153 70% 3,254,242 77%
II
Tiền gửi của
các TCTD
1,491 1,616 8% 864 -47%
Tổng huy động 1,490,168 2,470,868 66% 4,637,587 88%
(Nguồn: báo cáo tổng kết hoạt động các năm 2008, 2009, 2010 của ACB – Hà
Nội)
* Hoạt động sử dụng vốn:
Với chức năng hoạt động là một chi nhánh, hoạt động sử dụng vốn của ACB
Hà Nội chủ yếu là hoạt động cho vay.
Bảng 2.2: Tình hình hoạt động cho vay tại ACB-Hà Nội
ĐVT: Triệu đồng
STT
Các chỉ
tiêu
31/12/2008 31/12/2009 31/12/2010
Dư nợ Dư nợ
+/ so
với 2008
Dư nợ
+/ so
với 2009
(CITAD) do Ngân hàng Nhà Nước tổ chức đã đẩy nhanh tốc độ thanh toán,
thu hút được nhiều tổ chức kinh tế, cá nhân đến mở tài khoản và giao dịch tại
ACB Hà Nội. Đưa doanh số thanh toán tăng mạnh qua các năm. Nhờ đó tăng
thu phí dịch vụ cho Ngân hàng.
+ Dịch vụ chuyển tiền nhanh Western Union:
Từ năm 1994, ACB đã là đại lý của tổ chức chuyển tiền nhanh toàn cầu
Western Union (WU). Đến nay, ACB có hơn 360 điểm chi trả tại nhiều tỉnh,
thành phố trên cả nước. Dịch vụ Western Union của ACB đạt hiệu quả cao,
doanh số chi trả các năm 2008- 2010 đều đạt trên 10 triệu USD.
+ Dịch vụ thẻ:
ACB là một trong những ngân hàng Việt Nam đi đầu trong việc giới
thiệu các sản phẩm thẻ quốc tế tại Việt Nam. ACB chiếm thị phần cao về các
loại thẻ tín dụng quốc tế như Visa, Mastercard. Tính đến hết năm 2010,
ACB–Hà Nội đã phát hành được trên 15 ngàn thẻ tín dụng, thẻ thanh toán, thẻ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phạm Thu Hương Anh7/CĐ4
quốc tế. Số đơn vị chấp nhận thẻ trên địa bàn Hà Nội khoảng 2000 với doanh
số thanh toán hàng năm trên 700 tỷ đồng.
+ Hoạt động thanh toán quốc tế:
Là một dịch vụ truyền thống của Ngân hàng, đóng góp tỷ trọng đáng kể
trong tổng doanh thu dịch vụ của ACB-Hà Nội. Trong những năm gần đây,
ACB-Hà Nội đã áp dụng một số chính sách ưu đãi đối với khách hàng doanh
nghiệp về tín dụng, tài trợ xuất khẩu, mức ký quỹ thư tín dụng (L/C) nhập
khẩu, chính sách bán ngoại tệ.
Doanh số thanh toán quốc tế có sự tăng trưởng rõ rệt qua các năm,
nguồn thu từ hoạt động này là phí dịch vụ thanh toán quốc tế cũng tăng lên
đáng kể, góp phần vào sự tăng trưởng chung của Ngân hàng.
2.2. THỰC TRẠNG CHO VAY KHCN TẠI NHTMCP Á CHÂU CHI
NHÁNH HÀ NỘI TRONG GIAI ĐOẠN 2008-2010
2.2.1. Tình hình cho vay cá nhân
2.2.1.1. Chính sách cho vay đối với khách hàng cá nhân tại NHTMCP Á Châu
doanh cầm đồ, làm dịch vụ đáo nợ ngân hàng....
* Tài sản đảm bảo: Các tài sản được ACB-Hà Nội chấp nhận làm
TSĐB cho khoản vay bao gồm:
- Sổ tiết kiệm, số dư tiền gửi, các chứng từ có giá khác do ACB hay các
ngân hàng khác phát hành được ACB chấp thuận (danh sách các ngân
hàng được ACB chấp thuận được công bố theo từng thời kỳ)
- Nhà ở, đất thổ cư, căn hộ chung cư có đầy đủ giấy tờ hợp pháp
- Nhà xưởng, văn phòng trên đất sở hữu ổn định và lâu dài có giấy tờ sở
hữu đầy đủ và hợp pháp.
- Máy móc thiết bị, phương tiện vận tải thông dụng phổ biến trên thị
trường, hàng hoá là nguyên vật liệu dễ bảo quản, dễ xác định số lượng và
chất lượng có tính khả mãi cao (theo đánh giá của ACB) và được để tại
kho của bên thứ 3.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phạm Thu Hương Anh7/CĐ4
- Chứng khoán có tính thanh khoản cao (được ACB chấp nhận và công
bố theo từng thời kỳ)
Trong đó, một số tài sản ACB-Hà Nội không nhận thế chấp cầm cố:
- Các chứng khoán có rủi ro cao, tính thanh khoản thấp, chưa niêm yết và
không nằm trong danh mục ACB nhận thế chấp
- Hàng hoá khó bảo quản, khó xác định số lượng, chất lượng hoặc có tính
thanh khoản thấp. VD: nông sản, hoá chất, nguyên vật liệu sản xuất sản
phẩm đặc thù...
- Máy móc thiết bị, phương tiện vận tải khó mua bán chuyển nhượng.
VD: máy móc chuyên dùng, không phổ biến trên thị trường, thuyền bè
nhỏ, xà lan...
- Các khoản phải thu, quyền phát sinh từ hợp đồng (trừ các khoản phải
thu liên quan đến bao thanh toán).
* Thời hạn cho vay: Tuỳ vào từng loại sản phẩm, tuỳ theo từng giai
đoạn và khả năng đáp ứng nguồn vốn của ACB-Hà Nội, ACB-Hà Nội xem
xét cho vay tối đa trong thời gian nhất định. Hiện tại ACB đang xem xét cho