Chuyên đề tốt nghiệp 1 Khoa Thương Mại
MôC LôC
LỜI NÓI ĐẦU.................................................................................................6
CHƯƠNG I......................................................................................................8
TỔNG QUAN VỀ CÁC DỊCH VỤ KINH DOANH HỖ TRỢ ..................8
CHO DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI...................................................................................................................8
1.1. Ngân hàng thương mại và các hoạt động của ngân hàng thương mại...............8
1.1.1. Ngân hàng thương mại..............................................................................8
1.1.2. Các hoạt động của ngân hàng thương mại................................................9
1.2. Doanh nghiệp vừa và nhỏ và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh cho các doanh
nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại......................................................10
1.2.1.Doanh nghiệp vừa và nhỏ........................................................................10
1.2.2. Các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân
hàng thương mại...............................................................................................12
1.3. Tầm quan trọng của các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh cho doanh nghiệp vừa và
nhỏ của ngân hàng thương mại.............................................................................19
1.3.1. Nguồn cung cấp vốn cho các doanh nghiệp.............................................19
1.3.2. Trung gian tài chính................................................................................19
1.3.3. Tư vấn tài chính cho các doanh nghiệp...................................................20
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh cho
các doanh nghiệp vừa và nhỏ của các ngân hàng thương mại...............................20
1.4.1. Các nhân tố khách quan..........................................................................20
1.4.2. Các nhân tố chủ quan..............................................................................22
CHƯƠNG 2....................................................................................................24
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỊCH VỤ HỖ TRỢ KINH DOANH
CHO CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU – CHI NHÁNH CHÙA HÀ..........24
2.1. Giới thiệu khái quát về Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu – ACB, Chi
nhánh Chùa Hà.....................................................................................................24
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Á
3.2.4. Tăng cường công tác tiếp thị, giới thiệu về Chi nhánh............................62
3.2.5. Tăng cường công tác phát triển và đào tạo nguồn nhân lực....................63
3.3. Một số kiến nghị............................................................................................64
3.3.1. Đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu – ACB .......................64
3.3.2. Đối với Ngân hàng nhà nước..................................................................64
3.3.3. Đối với Nhà nước...................................................................................65
KẾT LUẬN....................................................................................................66
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................67
Chuyên đề tốt nghiệp 3 Khoa Thương Mại
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ACB : Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
NHNH : Ngân hàng Nhà nước
NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần
NHTM : Ngân hàng thương mại
ĐHĐCĐ : Đại hội đồng cổ đông
HĐQT : Hội đồng quản trị
Chuyên đề tốt nghiệp 4 Khoa Thương Mại
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
1. Bảng biểu
Bảng 1.1: Số lượng các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nước ta giai đoạn
2005 - 2007
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu hoạt động của ACB
Bảng 2.2: Số liệu huy động vốn qua các năm trong giai đoạn từ năm
2005-2007 của chi nhánh Chùa Hà
Bảng 2.3: Số liệu huy động vốn của từng loại hình doanh nghiệp của Chi
nhánh ACB Chùa Hà giai đoạn 2005 – 2007.
Bảng 2.4: Số liệu huy động vốn theo loại tiền gửi của khách hàng doanh
nghiệp tại Chi nhánh Chùa Hà giai đoạn 2005 – 2007
những bước phát triển tương xứng bởi đây chính là một trong những ngành
huyết mạch của nền kinh tế. Không chỉ là trung gian tài chính quan trong giữa
người gửi tiền và người vay tiền mà nó còn là nơi cung cấp các dịch vụ tiện
ích mà nhờ đó các hoạt động kinh doanh, trao đổi giao dịch được thuận lợi
hơn.
Ngày nay, công nghiệp Ngân hàng liên tục được mở rộng, không chỉ có
Ngân hàng trong nước, Ngân hàng liên doanh mà còn có các Ngân hàng nước
ngoài cũng như các trung gian tài chính khác nữa. Vì vậy, sự cạnh tranh giữa
các tổ chức tín dụng ngày một gay gắt hơn, hoạt động Ngân hàng nhờ đó cũng
sôi động hơn trước rất nhiều. Cho nên để có thể tồn tại và phát triển được đòi
hỏi các ngân hàng thương mại phải không ngừng phát triển các nghiệp vụ sẵn
có đồng thời mở rộng các dịch vụ mới để phù hợp với nhu cầu của khách
hàng. Việc cung cấp các dịch vụ với chất lượng cao là một trong những thành
tố quan trọng nhất quyết định đến vị thế, uy tín của Ngân hàng, là cơ sở chủ
yếu để thắt chặt mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng và nó còn có ý
nghĩa quyết định đến khả năng sinh lời của chính Ngân hàng. Do đó việc
thường xuyên duy trì, cải tiến và nâng cao chất lượng dịch vụ Ngân hàng luôn
là mối quan tâm hàng đầu của các ngân hàng hiện đại và trở thành lợi thế
cạnh tranh chủ yếu để đưa đến sự thành công và phát triển của ngân hàng
trong điều kiện hiện nay.
Đối với các ngân hàng Việt Nam hiện nay, tuy đối tượng khách hàng cá
nhân đã tăng lên rất lớn trong thời gian gần đây nhưng các doanh nghiệp vẫn
luôn là khách hàng lớn, quan trọng. Vì thế việc phát triển các dịch vụ ngân
Chuyên đề tốt nghiệp 7 Khoa Thương Mại
hàng hỗ trợ cho khối khách hàng doanh nghiệp nói chung và những doanh
nghiệp vừa và nhỏ nói riêng là việc làm tất yếu và cần thiết.
Qua quá trình nghiên cứu thực tế tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á
Châu – Chi nhánh Chùa Hà, em nhận thấy đây là một đề tài hay và cấp thiết.
Vì vậy em quyết định lựa chọn đề tài: “Phát triển các dịch vụ kinh doanh
Ngày nay, ngân hàng là một tổ chức quan trọng trong nền kinh tế. Cùng
với sự phát triển của nền kinh tế các loại hình ngân hàng cũng phát triển với
nhiều hình thức hơn như ngân hàng thương mại, ngân hàng đầu tư, ngân hàng
phát triển, ngân hàng chính sách…Tuy nhiên, ngân hàng thương mại thường
chiếm tỷ trọng lớn nhất về quy mô tài sản, thị phần và số lượng các ngân hàng
và đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế.
Thứ nhất, ngân hàng thương mại là nguồn cung cấp tài chính lớn cho các
thành phần trong nền kinh tế. Hay nói cách khác nhờ chức năng phân phối lại
nguốn vốn trong xã hội của ngân hàng mà các tổ chức, cá nhân có thể tìm
được nguồn vốn đáp ứng cho nhu cầu của họ một cách nhanh chóng.
Thứ hai, ngân hàng thương mại còn là công cụ hiệu quả để nhà nước ổn
định nền kinh tế. Thông qua ngân hàng thương mại các chính sách điều tiết vĩ
mô cho nền kinh tế của Nhà nước nói chung và Ngân hàng Nhà nước nói
riêng được thực hiện. Đồng thời thông qua ngân hàng thương mại mà các
chính sách về tài chính đến được với các thành phần kinh tế.
Thứ ba, các ngân hàng thương mại chính là trung gian tài chính quan
trọng trong nền kinh tế. Đây thực sự là chiếc cầu nối giữa các tổ chức tài
Chuyên đề tốt nghiệp 9 Khoa Thương Mại
chính, kinh tế không chỉ trong phạm vi một quốc gia mà là toàn thế giới. Nhờ
sự có mặt của các ngân hàng thương mại mà việc giao lưu, buôn bán, trao đổi
giữa các tổ chức, cá nhân khác nhau trở nên nhanh chóng, thuận tiện hơn rất
nhiều.
1.1.2. Các hoạt động của ngân hàng thương mại
Nói đến hoạt động của ngân hàng thương mại thì trước hết phải nói đến
hoạt động huy động vốn và tín dụng của các ngân hàng này. Đây chính là
những hoạt động cơ bản nhất của một ngân hàng thương mại
- Hoạt động huy động vốn: là việc ngân hàng nhận các khoản tiền gửi
(thanh toán và tiết kiệm) của khách hàng. Ngân hàng có trách nhiệm
bảo quản số tiền đó và hoàn trả nó cùng với khoản lãi đúng hạn theo
cách mạng cho ngành ngân hàng, làm cho các hoạt động của ngân
hàng trở nên đơn giản hơn, dễ tiếp cận với khách hàng hơn trước rất
nhiều. Điều này được thể hiện thông qua dịch vụ ngân hàng điện tử:
internet banking, home banking, mobile banking, phone banking đang
rất phát triển ở các ngân hàng thương mại nước ta hiện nay.
Có thể thấy rằng, ngân hàng thương mại và các hoạt động của nó đang
ngày càng có vai trò quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế.
1.2. Doanh nghiệp vừa và nhỏ và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh cho
các doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại
1.2.1.Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Theo Nghị định 90/2001/NĐ-CP của Chính phủ về trợ giúp phát
triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, khái niệm doanh nghiệp nhỏ và
vừa thì doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc
lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng
Chuyên đề tốt nghiệp 11 Khoa Thương Mại
ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm
không quá 300 người.
Với đặc điểm của nền kinh tế nước ta hiện nay thì việc phát triển loại
hình doanh nghiệp vừa và nhỏ là hoàn toàn hợp lý bởi:
- Quy mô của loại hình doanh nghiệp này nhỏ nên lượng vốn không
nhiều vì vậy việc xây dựng các doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ dễ dàng
và chi phí trong quá trình hoạt động cũng không lớn... dẫn tới hiệu
quả trong kinh doanh cao hơn.
- Khả năng cạnh tranh cao, mặc dù chất lượng hàng hoá của các doanh
nghiệp vừa và nhỏ không cao nhưng giá rẻ hơn nhiều tạo được lợi thế
cạnh tranh lớn trên thị trường
- Nguồn lao động dồi dào, do cách thức tuyển dụng lao động đơn giản,
thuận lợi, dễ thu hút được nguồn nhân lực có khả năng nên các doanh
nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận với nền kinh tế tri thức cũng nhanh hơn.
Như vậy có thể thấy rằng vai trò quan trọng của các doanh nghiệp vừa và
nhỏ đối với nền kinh tế của nước ta hiện nay là không thể phủ nhận. Chính vì
thế, Nhà nước và các ban ngành liên quan cần phải có những chính sách
khuyến khích, hỗ trợ cho các doanh nghiệp này. Việc phát triển ngành ngân
hàng và các dịch vụ ngân hàng dành cho đối tượng này cũng là một trong
những biện pháp hữu ích tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt
động có hiệu quả cao hơn.
1.2.2. Các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ
của ngân hàng thương mại.
Ngày nay, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp gắn liền với
hoạt động của ngân hàng, khoảng 80% lượng vốn cung ứng cho
các doanh nghiệp vừa và nhỏ là từ các ngân hàng. Ngoài ra, ngân
hàng còn là nơi cung cấp ngoại tệ, thực hiện các giao dịch như
thanh toán cho doanh nghiệp... Vì thế việc phát triển các dịch vụ
ngân hàng hỗ trợ là một việc làm cần thiết. Các dịch vụ đó bao
gồm:
Chuyên đề tốt nghiệp 13 Khoa Thương Mại
• Dịch vụ tài khoản
Tài khoản ngân hàng là tên gọi của những ký hiệu do ngân hàng lập ra để
theo dõi tình hình gửi tiền và rút tiền (tài khoản tiền gửi) hoặc vay tiền và trả
nợ (tài khoản tiền vay) của mỗi khách hàng
Tài khoản ngân hàng là một trong những công cụ có vị trí quan trọng bậc
nhất đối với các ngân hàng thương mại. Thông qua các tài khoản đó, ngân
hàng cung cấp cho khách hàng của mình rất nhiều các dịch vụ khác, tạo thuận
lợi cho khách hàng trong việc thực hiện các nghiệp vụ có giá trị cũng như
khắp các địa phương một cách nhanh chóng, chính xác, an toàn mà bản thân
khách hàng nếu tự đứng ra thực hiện sẽ rất tốn kém và khó khăn. Còn đối với
các ngân hàng thì tài khoản thực sự là một công cụ hữu ích thực hiện cơ chế
tạo tiền, làm tăng sức mạnh ngân hàng lên gấp nhiều lần. Chính tài khoản
trong các giao dịch với các đối tác của mình. Thay vì việc phải đem theo tiền
mặt khi thực hiện các giao dịch, thông qua ngân hàng họ sẽ thực hiện việc
thanh toán một cách nhanh chóng và an toàn tới đối tác của mình.
Dịch vụ này bao gồm thanh toán trong nước và thanh toán quốc tế. Trong
đó thanh toán quốc tế là mảng dịch vụ thực sự có ý nghĩa quan trọng và giúp
ích rất nhiều cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu
• Dịch vụ tín dụng
Tín dụng Ngân hàng thực chất cũng là quan hệ tín dụng. Đó là quan hệ
vay mượn có hoàn trả cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định, là quan hệ
chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn, là quan hệ bình đẳng, hai bên
cùng có lợi. Tuy nhiên tín dụng ngân hàng khác với các loại tín dụng khác ở
chỗ nó là quan hệ vay mượn giữa Ngân hàng và tất cả các tổ chức, cá nhân
khác. Mối quan hệ này không phải là quan hệ dịch chuyển vốn trực tiếp từ nơi
tạm thời thừa sang thiếu mà thông qua cơ qua trung gian là Ngân hàng thương
mại.
Tín dụng ngân hàng có thể được chia thành nhiều loại tùy theo các tiêu
thức khác nhau.
Căn cứ vào kỳ hạn nợ có:
- Cho vay có kỳ hạn: là loại cho vay mà thời hạn vay được thỏa thuận
trước giữa ngân hàng và khách hàng đi vay. Cho vay có kỳ hạn bao
gồm: cho vay ngắn hạn, cho vay trung và dài hạn
Chuyên đề tốt nghiệp 16 Khoa Thương Mại
- Cho vay không có kỳ hạn: là khoản vay mà người vay phải trả cho
người cho vay bất kỳ lúc nào mà người vay muốn đòi vốn.
Căn cứ vào phương pháp hoàn trả có:
- Các khoản cho vay được hoàn trả một lần: Đối với khoản vay này,
người vay và ngân hàng ký một hợp đồng quy định cụ thể ngày trả
tiền bao gồm cả vốn gốc và lãi suất đã thỏa thuận.
- Các khoản cho vay được hoàn trả theo phương trả góp: Đối với khoản
• Dịch vụ quyền chọn
Quyền chọn là một giao dịch giữa bên mua quyền và bên bán quyền,
trong đó bên mua quyền có quyền nhưng không có nghĩa vụ mua hoặc bán
một lượng ngoại tệ hoặc một lượng vàng xác định ở một mức tỷ giá xác định
trong một trong một khoảng thời gian thỏa thuận trước. Nếu bên mua quyền
lựa chọn thực hiện quyền của mình, bên bán quyền có nghĩa vụ bán hoặc mua
lượng ngoại tệ hay lượng vàng trong hợp đồng theo tỷ giá thỏa thuận trước.
Quyền chọn có hai loại : quyền chọn mua và quyền chọn bán.
• Dịch vụ bảo lãnh
Ngân hàng là tổ chức kinh doanh đặc thù, điểm nổi bật của ngân hàng
chính là khả năng thanh toán rất cao do huy động được vốn nhàn rỗi từ trong
xã hội. Chính vì thể các ngân hàng ngày nay thường dựa vào uy tín và khả
năng tài chính của mình để cung cấp dịch vụ bảo lãnh cho khách hàng. Dịch
vụ này có nghĩa là ngân hàng cam kết về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính
thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện đúng như cam kết.
Bảo lãnh thường có ba bên: Bên hưởng bảo lãnh, bên được bảo lãnh
(khách hàng) và bên bảo lãnh (ngân hàng)
Các loại bảo lãnh gồm: bảo lãnh trong nước và bảo lãnh ngoài nước.
• Dịch vụ cho thuê tài chính
Chuyên đề tốt nghiệp 18 Khoa Thương Mại
Nhằm để bán được các thiết bị, đặc biệt là các thiết bị có giá trị lớn,
nhiều hãng sản xuất và thương mại đã cho thuê ( thay vì bán ) các thiết bị.
Cuối hợp đồng cho thuê, khách hàng có thể mua lại thiết bị đã thuê của ngân
hàng nếu thấy cần thiết ( do vậy còn gọi là hợp đồng thuê mua). Rất nhiều
ngân hàng thương mại tích cực cho khách hàng kinh doanh quyền lựa chọn
thuê các thiết bị, máy móc cần thiết thông qua hợp đồng thuê mua, trong đó
ngân hàng mua thiết bị và cho khách hàng thuê. Hợp đồng cho thuê thường
phải đảm bảo yêu cầu khách hàng thuê. Hợp đồng cho thuê thường phải đảm
bảo yêu cầu khách hàng phải trả tới hơn 2/3 giá trị của tài sản cho thuê. Do
chức quan trọng trong thể chế tài chính của mỗi quốc gia.
1.3.1. Nguồn cung cấp vốn cho các doanh nghiệp
Nền kinh tế của nước ta ngày càng phát triển, đặc biệt với các chính sách
khuyến khích tất cả các thành phần kinh tế phát triển của Nhà nước như hiện
nay số lượng các doanh nghiệp được thành lập ngày càng tăng đặc biệt là các
doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tuy nhiên, để có thể hoạt động kinh doanh có hiệu
quả trong nền kinh tế thị trường, trong môi trường cạnh tranh gay gắt như
hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp phải có một số vốn rất lớn để có thể thực
hiện những chiến lược kinh doanh của mình. Và nguồn vốn lớn nhất cho các
doanh nghiệp này chính là từ các ngân hàng thương mại. Để vay được vốn
của các ngân hàng thương mại không phải đơn giản nhưng sẽ là nguồn vốn
lớn nhất cho những doanh nghiệp có kế hoạch kinh doanh hiệu quả.
1.3.2. Trung gian tài chính
Có thể vai trò của ngân hàng thương mại đối với các doanh nghiệp là rất
lớn. Đây không chỉ là nguốn cung cấp vốn lớn nhất mà còn là một trung gian
thanh toán trong các giao dịch của doanh nghiệp. Ngày nay, nhờ sự phát triển
mở rộng của hệ thống các ngân hàng thương mại trên thế giới mà việc thanh
Chuyên đề tốt nghiệp 20 Khoa Thương Mại
toán của các doanh nghiệp trở nên dễ dàng, nhanh chóng và an toàn hơn rất
nhiều. Hoạt động của ngân hàng thương mại càng có vai trò quan trọng khi hầu
hết các nước đều thực hiện chính sách kinh tế hướng ngoại. Nếu như ngân hàng
không phát triển thì hoạt động ngoại thương cũng không thể khởi sắc được.
1.3.3. Tư vấn tài chính cho các doanh nghiệp
Những nhân viên của ngân hàng là những người có chuyên môn cao, am
hiểu về các vấn đề tài chính. Không những thế hiện nay, việc vay vốn của các
doanh nghiệp với ngân hàng là rất phổ biến. Và trước khi quyết định cho
doanh nghiệp vay vốn ngân hàng đếu phải có quá trình thẩm định tín dụng đối
với tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thông qua
việc phân tích tình hình kinh doanh của doanh nghiệp từ nguồn thông tin đa
hội càng phát triển thì càng có nhiều ngân hàng thương mại mới được thành
lập.Ở nước ta điển hình là Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh, các hội sở, chi nhánh,
phòng giao dịch ở hai thành phố này rất nhiều và ngày càng được mở rộng
thêm cả về quy mô lẫn hoạt động.
Tuy nhiên việc hoạt động của các ngân hàng còn phụ thuộc rất lớn vào
tình hình thị trường tài chính – ngân hàng của thế giới và địa phương mà nó
hoạt động. Ngân hàng kinh doanh tiền tệ mà đây lại là yếu tố quan trọng và
rất nhạy cảm chính vì trước xu hướng toàn cầu hóa hiện nay mọi biến động
của thị trưởng tài chính trong hay ngoài nước đều ảnh hưởng rất lớn tới việc
kinh doanh của các ngân hàng. Như cuộc khủng hoảng tài chính năm 1997,
lúc đầu nó xảy ra ở Thái Lan nhưng sau đó nó đã lan rộng khắp châu Á làm
cho nhiều tổ chức kinh tế phá sản, trong đó có rất nhiều ngân hàng. Hay như
nước ta hiện nay, hiện tượng lạm phát gia tăng, USD mất giá, giá các mặt
hàng thiết yếu như vàng, dầu thô tăng mạnh đã khiến cho tình hình kinh
doanh của các ngân hàng trở nên khó khăn hơn. Bên cạnh đó việc xuất hiện
Chuyên đề tốt nghiệp 22 Khoa Thương Mại
của thị trường chứng khoán trong những năm trở lại đây đã khiến cho việc
huy động vốn của các ngân hàng trở nên khó khăn hơn. Các ngân hàng đua
nhau tăng lãi suất tiến gửi nhằm thu hút vốn từ các cá nhân, tổ chức nhưng
vẫn không thể đáp ứng được so với nhu cầu về vốn của khách hàng nói chung
và các khách hàng doanh nghiệp nói riêng.
1.4.2. Các nhân tố chủ quan
Thứ nhất là mục tiêu phát triển của từng ngân hàng. Không phải bất cứ
ngân hàng thương mại nào cũng đẩy mạnh các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh cho
các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Điều này phụ thuộc vào chiến lược phát triển
kinh doanh từng ngân hàng. Cũng có ngân hàng tập trung vào khối khách
hàng cá nhân, cũng có ngân hàng tập trung vào khối các doanh nghiệp lớn,
các tập đoàn kinh tế hùng mạnh mang tình xuyên quốc gia và các hoạt động
cơ bản của ngân hàng ( huy động vốn và cho vay ). Như Vietcombank với
Tên viết tắt : ACB
Trụ sở chính : 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, Thành phố Hồ
Chí Minh
Điện thoại : (84.8) 929 0999
Fax : (84.8) 839 9885
Website : www.acb.com.vn
Logo
Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu, tên giao dịch quốc tế là ASIA
COMMERCIAL BANK (gọi tắt là ACB) được thành lập vào năm 1993 với
số vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng theo giấy phép thành lập số 0032/NH-GP
Chuyên đề tốt nghiệp 25 Khoa Thương Mại
do Ngân hàng Nhà nước cấp ngày 24/04/1993, quyết định thành lập số
533/QĐ-UB do ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày
13/05/1993 với thời hạn hoạt động là 50 năm.
Các ngành nghề đăng ký kinh doanh bao gồm:
-Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn dưới các hình thức tiền
gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn, tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển
của các tổ chức trong nước, vay vốn của các tổ chức tín dụng khác;
-Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn; chiết khấu thương phiếu, trái
phiếu và giấy tờ có giá; hùn vốn và liên doanh theo luật định;
-Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng;
-Thực hiện kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc và thanh toán quốc tế, huy
động các loại vốn từ nước ngoài và các dịch vụ ngân hàng khác trong
quan hệ với nước ngoài khi được NHNN cho phép;
-Hoạt động bao thanh toán.
Trong quá trình 15 năm hình thành và phát triển ACB có những bước
phát triển không ngừng về quy mô cũng như lĩnh vực hoạt động.
Tháng 01 năm 1994, vốn điều lệ của ACB đã được nâng lên thành 70 tỷ