nâng cao chất lượng tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu-chi nhánh thăng long- phòng giao dịch âu cơ ( - Pdf 23

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP 2012
SV: Nguyễn Thị Thành Tài chính doanh nghiệp 50A
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN NGÂN HÀNG TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CHO DOANH NGHIỆP VỪA
VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU
- CHI NHÁNH THĂNG LONG- PHÒNG GIAO DỊCH ÂU CƠ
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thành
Mã sinh viên : CQ502337
Lớp chuyên ngành : Tài chính doanh nghiệp 50A
Giáo viên hướng dẫn : Th.s Trần Minh Tuấn
Hà Nội, ngày 02 tháng 5 năm 2012
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP 2012
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài chuyên đề thực tập tốt nghiệp này, em xin chân
thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của Th.s Trần Minh Tuấn trong suốt
quá trình viết và hoàn thành bài chuyên đề
Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo trong Viện Ngân hàng
– Tài chính, Trường Đại học kinh tế quốc dân đã tạo điều kiện và giúp đỡ em
hoàn thành chuyên đề.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 02 tháng 5 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thành
SV: Nguyễn Thị Thành Tài chính doanh nghiệp 50A
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP 2012

Doanh nghiệp nhà nước
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Phòng giao dịch
Nhân viên quan hệ khách hàng doanh nghiệp
Nhân viên quan hệ khách hàng cá nhân
Nhân viên dịch vụ khách hàng
Nợ nhóm 1
Nợ nhóm 2
Nợ nhóm 3
Nợ nhóm 4
Nợ nhóm 5
Khách hàng
Khách hàng cá nhân
Khách hàng doanh nghiệp
Tài sản đảm bảo
Tài chính cá nhân
Tín dụng cá nhân
Tín dụng doanh nghiệp
SV: Nguyễn Thị Thành Tài chính doanh nghiệp 50A
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP 2012
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP
VỪA VÀ NHỎ TẠI NHTM 3
1.1. Khái quát về hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại 3
1.1.1. Giới thiệu ngân hàng thương mại 3
1.1.1.1. Quá trình hình thành 3
1.1.1.2. Chức năng của ngân hàng thương mại 4
1.1.2 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại 5

2.3.1 Kết quả đạt được 53
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 54
2.3.2.1 Mặt hạn chế 54
2.3.2.2 Nguyên nhân 56
2.3.2.2.1. Nguyên nhân khách quan 56
2.3.2.2.2 Nguyên nhân chủ quan 57
3.1.1 Chủ trương phát triển DNV&N của nhà nước 59
3.3.1 Đối với chính phủ 70
KẾT LUẬN 72
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
DANH MỤC BẢNG BIỂU 74
SV: Nguyễn Thị Thành Tài chính doanh nghiệp 50A
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP 2012
LỜI MỞ ĐẦU
Qua gần 20 năm đổi mới đất nước ta đã có những bước tiến mạnh mẽ và đạt
được những thành tựu quan trọng trong mọi mặt từ kinh tế, văn hóa đến xã hội. Việc
gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới WTO cũng đã mở ra một giai đoạn hội
nhập và phát triển sâu rộng trong nền kinh tế của nước ta, đem lại nhiều những
thuận lợi những cũng không ít các thách thức cho các doanh nghiệp hiện nay.
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng từng bước tham gia vào nên kinh tế thị
trường, đây là bộ phận doanh nghiệp chiếm một tỷ lệ lớn trong cơ cấu doanh nghiệp
của nền kinh tế và đóng vai trò quan trọng trong việc đóng góp vào tổng sản phẩm
quốc nội cũng như giải quyết một lượng lao động đáng kể cho nền kinh tế. Yếu tố về
vốn luôn là một vấn đề trọng tâm và mang tính quyết định tới việc mở rộng và tăng
hiệu quả sản xuất của các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Hiện nay có nhiều nguồn có thể
cũng cấp vốn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ tuy nhiên vốn vay từ các ngân hàng
thương mại là một trong số những nguồn vốn chủ yếu mà các doanh nghiệp này
hướng tới. Tuy nhiên việc cấp tín dụng cho loại hình doanh nghiệp này cũng ẩn
chứa nhiều các rủi ro mà ngân hàng phải đối mặt do vậy các ngân hàng thương mại
phải có những chính sách và chiến lược cụ thể và có tầm nhìn để cùng tăng hiệu quả

1.1.1.1. Quá trình hình thành
Sự hình thành và phát triển của ngân hàng gắn liền với sự phát triền của nền
sản xuất hàng hóa. Qúa trình phát triển kinh tế là điều kiện cần thiết cho sự phát
triển của ngân hàng.
Nghề ngân hàng bắt đầu với sự nghiệp vụ đổi tiền hoặc đúc tiền của các thợ
vàng. Việc lưu hành những đồng tiền riêng của mỗi quốc gia hoặc vùng lãnh thổ kết
hợp với thương mại và giao lưu quốc tế tạo ra yêu cầu đúc và đổi tiền tại các cửa
khẩu hoặc trung tâm thương mại. Người làm nghề đúc tiền thu được lợi nhuận là
chênh lệch giá mua giá bán qua việc đổi tiền.
Người làm nghề đổi tiền thường có két tốt để cất giữ đảm bảo an toàn, để
tăng thêm lợi nhuận họ thực hiện luôn việc cất giữ tiền của các lãnh chúa, các nhà
buôn…Việc cất giữ hộ nhiều người khác là điều kiện để thực hiện thanh toán hộ và
thanh toán không dùng tiền mặt, tăng khả năng đa dạng hóa loại tiền, tăng qui mô tài
sản của người kinh doanh tiền tệ.
Trong điều kiện lưu thông tiền kim loại (bạc hoặc vàng) các chủ cửa hàng
vàng bạc vừa đổi tiền, thanh toán hộ, vừa đúc tiền, họ trở thành nhà buôn tiền.
Từ kinh nghiệm, các nhà buôn tiền nhận thấy luôn có người tiền gửi vào và
người lấy tiền ra, nhưng tất cả tiền không rút cùng lúc nên luôn có một lượng tiền
trong quỹ. Do tính chất vô danh của tiền, họ dùng một phần tiền gửi để cho vay.
Ngân hàng ra đời. Hấp dẫn bởi lợi nhuận lớn từ hoạt động cho vay dựa trên tiền gửi,
ngân hàng tìm cách mở rộng quy mô huy động bằng cách trả lãi người gửi. Ngày
nay bên cạnh đa dạng hóa sản phẩm huy động cho vay ngân hàng cung cấp thêm
nhiều dịch vụ tiện ích khác như: Uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, quản lí tài chính…
Trên phương diện xem xét loại hình dịch vụ mà ngân hàng cung cấp, ngân
hàng được định nghĩa: “Ngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp danh mục các
SV: Nguyễn Thị Thành 3 Tài chính doanh nghiệp 50A
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP 2012
dịch vụ tài chính đa dạng nhất đặc biệt là tín dụng, thanh toán và thực hiện nhiều
chức năng tài chính nhất so với bất kỳ tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế”
Theo luật các tổ chức tín dụng của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt

(2) Tổng tiền mặt và tiền của các ngân hàng thương mại gửi tại ngân hàng
trung ương (M1)
(3) Tổng M1 cộng với tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn (M2)
(4)Tổng M2 cộng với các khoản tiết kiệm khác gửi tại tổ chức tín dụng (M3)
Toàn bộ hệ thống ngân hàng tạo ra phương tiện thanh toán khi tài khoản tiền
gửi được mở rộng từ ngân hàng này đến ngân hàng khác trên cơ sở cho vay. Khi
khách hàng sử dụng khoản vay để chi trả thì sẽ tạo ra khoản phải thu (tức tăng số dư
tiền gửi) của một khách hàng khác tại một ngân hàng khác từ đó tạo ra một khoản
cho vay mới. Trong khi thông qua một ngân hàng riêng lẻ có thể cho vay lớn hơn dự
trữ dư thừa, toàn bộ hệ thống có thể tạo ra khối lượng tiền gửi (phương tiện thanh
toán) gấp đôi thông qua hoạt động cho vay.
Trung gian thanh toán
Ngân hàng trở thành trung gian thanh toán lớn nhất hầu hết các quốc gia.
Ngân hàng đưa khách hàng nhiều hình thức thanh toán như thanh toán bằng séc, ủy
nhiệm chi. Nhờ thu, các loại thẻ… cung cấp mạng lưới thanh toán điện tử, kết nối
các quỹ và cung cấp tiền giấy khi khách hàng cần. Các ngân hàng cũng thanh toán
bù trừ qua ngân hàng trung ương và trung tâm thanh toán. Công nghệ thanh toán qua
ngân hàng càng hiệu quả cao khi quy mô công nghệ càng được mở rộng. Nhiều hình
thức thanh toán được chuẩn hóa góp phần tạo tính thống nhất trong thanh toán giữa
các ngân hàng trong cùng một quốc gia và các ngân hàng trên thế giới. Các trung
tâm thanh toán quốc tế được lập đã tăng hiệu quả của thanh toán qua ngân hàng,
biến ngân hàng thành trung tâm thanh toán quốc tế quan trọng có hiệu quả cho nền
kinh tế.
1.1.2 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là hoạt động tín dụng của ngân hàng với các chủ thể
trong nền kinh tế. Tín dụng ngân hàng bao gồm hoạt động ngân hàng với tư cách
người được cấp tín dụng lẫn tư cách người cấp tín dụng. Tuy nhiên, khi nói tới tín
dụng ngân hàng chỉ bao hàm nghĩa là ngân hàng cho vay
SV: Nguyễn Thị Thành 5 Tài chính doanh nghiệp 50A

xây dựng bất động sản, nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công
nghiệp thương mại và dịch vụ.
-Cho vay phục vụ sản xuất: là cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưu
động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công, nông, thương mại dịch vụ
SV: Nguyễn Thị Thành 6 Tài chính doanh nghiệp 50A
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP 2012
-Cho vay tiêu dùng: Là cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng như
mua sắm các vật dụng đắt tiền. Ngày nay ngân hàng còn cho vay để trang trải
các khoản chi phí thông thường của đời sống dưới tên gọi là tín dụng tiêu
dùng, phát hành thẻ tín dụng.
- Cho thuê tài chính và thuê hoạt động: Tài sản cho thuê thường là bất
động sản và động sản trong đó chủ yếu máy móc thiết bị
c) Phân loại theo căn cứ đảm bảo:
-Cho vay không đảm bảo: Là loại cho vay không cần tài sản thế chấp,
cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba. Việc cho vay chỉ dựa trên uy tín.
Đối với những khách hàng tốt, kinh doanh có hiệu quả, có tình hình tài chính
lành mạnh.
- Cho vay có bảo đảm: Là loại cho vay được ngân hàng cung cấp với
điều kiện phải có tài sản thế chấp hoặc cần có bảo lãnh của bên thứ ba. Đối
với khách hàng không có uy tín cao đối với ngân hàng, khi vay vốn đòi hỏi
phải có bảo đảm. Sự đảm bảo này căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm một
nguồn thứ hai, bổ xung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn nhằm bù
lại khoản tiền vay trong trường hợp người vay không có khả năng trả nợ.Tài
sản đảm bảo có thể là tài sản hình thành trước khi có giao dịch tín dụng vay
hoặc tài sản hình thành từ vốn vay
d) Phân loại theo đối tượng tín dụng
Theo tiêu thức này thì tín dụng được chia làm 2 loại
-Tín dụng lưu động: Loại nào được cấp phát để hình thành vốn lưu động của
các tổ chức kinh tế như cho vay để dự trữ hàng hóa đối với xí nghiệp, thương
nghiệp, bù đắp vốn lưu động thiếu hụt tạm thời.

Đối với ngân hàng: Chất lượng tín dụng được xét trên hai phương diện là
doanh số cho vay của ngân hàng và doanh số thu nợ. Khi ngân hàng thực hiện cho
vay nhiều mốn và doanh số thu nợ từ các món vay đó là cao, tức là Ngân hàng đã
nâng cao được chất lượng tín dụng. Khi cho vay ít hoặc doanh số thu nợ từ các món
vay bị giảm sút cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng của ngân hàng đã bị giảm.
Đồng thời chất lượng tín dụng thể hiện ở tỷ lệ nợ quá hạn,nợ xấu
1.1.2.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng từ phía ngân hàng
Các chỉ tiêu định tính
 Sự hài lòng của khách hàng
Trong lĩnh vực ngân hàng cũng như tất cả các lĩnh vực khác thì sự thỏa mãn
của khách hàng rất quan trọng có ý nghĩa sống còn. Các ngân hàng luôn tìm cách
nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng bằng cách đơn giản thủ tục, rút ngắn thời
gian giải quyết, ưu đãi lãi suất, Điều này phụ thuộc rất lớn vào phẩm chất, năng lực
của nhân viên tín dụng.
 Sự tuân thủ các văn bản pháp luật về hoạt động cho vay của ngân hàng.
Các ngân hàng, tổ chức tín dụng khi tiến hành, thực hiện hoạt động cho vay
của mình, đều phải tuân theo, tham khảo luật ngân hàng và luật các tổ chức tín dụng,
các quy chế, quy trình nghiệp vụ, chế độ thể lệ tín dụng và các văn bản chỉ đạo của
ngân hàng Nhà nước cũng như của Chính phủ trong quá trình thực hiện quy trình
cho vay.
Các chỉ tiêu định lượng
 Tỷ lệ cho vay
SV: Nguyễn Thị Thành 8 Tài chính doanh nghiệp 50A
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP 2012
Tỷ lệ cho vay= tổng dư nợ/ tổng vốn huy động
Tỷ lệ này cho biết khả năng ngân hàng tận dụng nguồn vốn huy động tron hoạt động
tín dụng, nếu tỷ lệ này cao có thể thấy hoạt động cho vay là hoạt động chủ yếu,nếu
muốn tăng tốc độ tăng trưởng tín dụng thì ngân hàng cũng tăng nguồn vốn huy động
một các tương ứng để đảm bảo an toàn tín dụng, nếu tỷ lệ này thấp đồng nghĩa tiềm
năng mở rộng tín dụng của ngân hàng là rất lớn

của DNV&N, theo đó nâng cao được hiệu quả hoạt động cho vay DNV&N nói riêng
và họat động cho vay nói chung.
 Nợ quá hạn
Nợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được khi đã đến hạn thỏa
thuận ghi trên hợp đồng tín dụng. Khi một món nợ không trả được vào kì hạn nợ,
toàn bộ nợ gốc còn lại của hợp đồng tín dụng sẽ được chuyển thành nợ quá hạn.
Khi đánh giá và xem xét về Nợ quá hạn chúng ta thường dựa vào chỉ tiêu sau:
Tỷ lệ nợ quá hạn (%) = (Nợ quá hạn/ Tổng dư nợ) x 100%
Chỉ tiêu này cho thấy khả năng thu hồi vốn của ngân hàng đối với các khoản
vay. Đây là chỉ tiêu được dùng để đánh giá chất lượng tín dụng cũng như rủi ro tín
dụng tại ngân hàng. Tỷ lệ quá hạn càng cao thể hiện chất lượng tín dụng ngân hàng
càng thấp và ngược lại. Ngân hàng thừờng căn cứ vào tỷ lệ này qua các thời kì để co
những chính sách tín dụng thích hợp và luôn chủ động điều chỉnh khi tỷ lệ này tăng.
Nếu như chỉ tiêu dư nợ phản ánh quy mô hoạt động cho vay của ngân hàng
mở rộng hay thu hẹp, thì chỉ tiêu nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn phản ánh chất
lựong của việc mở rộng hay thu hẹp cho vay là tôt hay xấu.
Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày22/4/2005 và quyết định18/2007/QĐ-
NHNN, ngày 25/4/2007, nợ xấu bao gồm các khoản nợ thuộc nhóm 3(nợ dưới tiêu
chuẩn), nợ nhóm 4(nợ nghi ngờ), nợ nhóm 5(nợ có khả năng mất vốn). Tỷ lệ nợ xấu
trên tổng dư nợ là tỷ lệ đánh giá chất lượng tín dụng của các tổ chức tín dụng. Nợ
xấu ở mức cao cho thấy công tác tổ chức quản lý, kiếm tra, giám sát nợ kém, khả
năng thu hồi nợ giảm xuống, chất lượng tín dụng vì thế cũng bị suy giảm.
1.2. Đặc điểm vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.2.1. Khái niệm DNV&N
Theo luật doanh nghiệp số 60/2005/QH khóa XI ngày 29 tháng 11 năm 2011:
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định,
được đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các
hoạt động kinh doanh.
SV: Nguyễn Thị Thành 10 Tài chính doanh nghiệp 50A
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP 2012

xuống
Từ trên 200
người đễn
300 người
Từ trên 20 tỷ
đến 100 tỷ
Thương mại và
dịch vụ
10 người trở
xuông
Từ trên 10
người đến
50 người
10 tỷ trở
xuống
Từ trên 50
người đến
100 người
Từ trên 10 tỷ
đến 50 tỷ
Doanh nghiệp vừa và nhỏ là những doanh nghiệp có quy mô bé về mặt vốn,
lao động hay doanh thu. Theo nghị định số 56/2009 NĐ-CP về trợ giúp phát triển
doanh nghiệp vừa và nhỏ đã định nghĩa: Doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ sở đã đăng
ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành 3 cấp: Siêu nhỏ, nhỏ và vừa
theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác
định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm
( tổng nguồn vốn và tiêu chí ưu tiên), cụ thể được thể hiện ở bảng 1
1.2.2. Đặc điểm của DNV&N
DNV&N có những đặc điểm khác biệt so với các loại hình doanh nghiệp khác
trong nền kinh tế như sau:

dich nền kinh tế thao hướng công nghiệp phát triển.
 Đóng vai trò quan trọng trong lưu thông hàng hóa và cung ứng dịch vụ
DNV&N có mặt ở nhiều địa phương, là nơi sẵn có các nguồn nguyên liệu như:
Nông sản, dược liệu, lợi thế của các ngành nghề thủ công truyền thống đã tạo ra
được số lượng hàng hóa lớn, đa dạng, nhiều chủng loại, không nhưng đáp ứng đuợc
nhu cầu trong nuớc mà còn xuất khẩu ra nước ngoài. Ngoài ra DNV&N vừa trực
tiếp thu mua nguyên liệu, sản xuất, vừa liên kết với các doanh nghiệp khác, tạo nên
vòng lưu thông hàng hóa khép kín, vừa là đầu vào sản xuất, vừa là đầu ra tiêu thụ
 Phát triển gắn bó chặt chẽ với các doanh nghiệp có quy mô hoạt động lớn, tạo
mối quan hệ khăng khít, hỗ trơ nhau.
SV: Nguyễn Thị Thành 12 Tài chính doanh nghiệp 50A
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP 2012
Sự phát triển của hoạt động chuyên môn hóa và hợp tác và hợp tác hóa đã cho thấy
việc áp dung mô hình sản xuất kiểu vệ tinh, trong đó các DNV&N là vệ tinh bổ trợ
cho hoạt động các doanh nghiệp lớn tỏ ra thích hợp và đạt hiệu quả nhất. Do vậy
trong một nền kinh tế hiện đại DNV&N không những không thể hòa tan trong tập
đoàn lớn mà khả năng hợp tác để mở rộng ngày càng tăng.
 Giúp khai thác tiềm năng phong phú về vốn trong dân cư để đầu tư vào sản
xuất kinh doanh.
Việc ngày càng xuất hiện nhiều DNV&N với khả năng hoạt động tốt, lành mạnh đã
tạo suy nghĩ cho người dân nên đầu tư vào sản xuất kinh doanh thay vì trước đây
tiền nhàn rỗi chỉ được găm giữ và gửi tiết kiệm hoặc mua vàng cất giữ.
1.3 Tín dụng ngân hàng với doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.3.1 Vai trò tín dụng ngân hàng với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Từ lâu vốn tín dụng của ngân hàng đã trở thành nguồn vốn quan trọng không
thể thiếu của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Vai trò đó được thể
hiện như:
 Tín dụng ngân hàng góp phần đảm bảo cho hoạt động các doanh nghiệp vừa và
nhỏ được liên tục
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp không ngừng cải tiến công

Chiết khấu thương phiếu
Chiết khấu thương phiếu được hình thành dựa trên sự tín nhiệm của ngân
hàng và những người ký tên trên thương phiếu. Khi có nhu cầu thanh toán, khách
hàng chuyển nhượng quyền sở hữu thương phiếu có giá chưa đến hạn cho ngân hàng
để nhận một khoản tiền bằng mức chiết khấu của giấy tờ có giá trừ đi lãi chiết khấu.
Do có tối thiểu hai người cam kết trả tiền cho ngân hàng (trừ trường hợp thương
phiếu miễn truy đòi) nên độ an toàn của thương phiếu tương đối cao.Hơn nữa, ngân
hàng thương mại có thể tái chiết khấu thương phiếu tại NHNN để đáp ứng nhu cầu
thanh khoản
Cho vay
 Cho vay từng lần
SV: Nguyễn Thị Thành 14 Tài chính doanh nghiệp 50A
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP 2012
Cho vay từng lần là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn người vay và
tổ chức tín dụng đều làm thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng.
Từng khoản vay là một hợp đồng tín dụng và gắn với một phương án sử dụng vốn
cụ thể. Phương thức cho vay từng lần tương đối đơn giản, do vậy ngân hàng có thể
kiểm soát từng món vay tách biệt.
 Cho vay theo hạn mức tín dụng
Đây là phương thức cho vay mà ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa
thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định, thông
thường không quá 12 tháng. Khác với phương thức cho vay từng lần, trong phương
thức này ngân hàng sẽ không định kỳ hạn trả nợ cho từng món tiền vay mà chỉ
khống chế theo hạn mức tín dụng có nghĩa là vào một thời điểm nào đó nếu dư nợ
vay của khách hàng lên tới mức tối đa cho phép thì khi đó ngân hàng sẽ không phát
tiền vay cho khách hàng. Ưu điểm của phương pháp này là thủ tục cho vay đơn giản,
khách hàng chủ động được nguồn vốn vay. Tuy nhiên, do các lần vay không tách
bạch thành các kỳ hạn nợ cụ thể nên ngân hàng khó kiểm soát được hiệu quả sử
dụng từng lần vay.
 Cho vay theo hạn mức thấu chi

Cho thuê tài sản
 Thuê tài chính
Thuê tài chính là hoạt động tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng dành cho
khách hàng doanh nghiệp. Ngân hàng mua máy móc và thiết bị sau đó cho doanh
nghiệp thuê lại, trong thời gian thuê, ngân hàng là chủ sở hữu của tài sản, doanh
nghiệp có nghĩa vụ thanh toán tiền thuê cho khách hàng theo hợp đồng. Lãi suất cho
thuê thường cao do bao gồm chi phí tìm kiếm người cung cấp, chi phí dàn xếp và
phụ thuộc vào thời hạn cho thuê
 Thuê hoạt động
Thuê hoạt động là hoạt động tín dụng trong đó doanh nghiệp không có ý định
mua tài sản để sử dụng lâu dài. Trách nhiệm bảo dưỡng, sửa chữa thường thuộc về
ngân hàng. Rủi ro trong hoạt động thuê hoạt động của ngân hàng cũng cao hơn do
tính đặc chủng, khó bán, khó cho thuê lại của tài sản
Bảo lãnh
 Bảo lãnh đảm bảo tham gia dự thầu
Trong hình thức này, ngân hàng cam kết với chủ đầu tư (chủ thầu) về việc trả
tiền phạt cho bên dự thầu nếu bên dự thầu vi phạm các quy định trong hợp đồng dự
thầu. Trong hoạt động kinh tế, hình thức đấu thầu được xem như một cách hiệu quả
để tìm nhà cung cấp đủ năng lực. Chủ đầu tư thường yêu cầu bên dự thầu ký quỹ,
nhưng do ký quỹ làm đọng vốn bên tham gia dự thầu nên chủ thầu yêu cầu thay thế
tiền ký quỹ bằng bảo lãnh ngân hàng
 Bảo lãnh thực hiện hợp đồng
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng là cam kết của ngân hàng về việc chi trả tổn thất
cho khách hàng nếu khách hàng không thực hiện đầy đủ hợp đồng như cam kết gây
tổn thất cho bên thứ ba
SV: Nguyễn Thị Thành 16 Tài chính doanh nghiệp 50A
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP 2012
 Bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước
Để đề phòng người cung cấp không cung cấp hàng hóa đồng thời không hoàn
trả tiền đặt cọc, bên mua yêu cầu bên cung cấp phải có bảo lãnh của ngân hàng về

 Quy trình tín dụng tín dụng
Quy trình tín dụng bao gồm quy định cần thiết thực hiện trong quá trình khép
kín: Chuẩn bị tín dụng (tiếp nhận hồ sơ vay vốn, thẩm định hồ sơ), quyết định cấp
tín dụng, kiểm tra trong và sau khi cấp tín dụng, thu hồi nợ vay cả gốc và lãi.Việc
SV: Nguyễn Thị Thành 17 Tài chính doanh nghiệp 50A
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP 2012
xây dựng tốt quy trình tín dụng, thực hiện tốt quy trình từng bước và sự phối hợp
chặt chẽ, khoa học giữa các khâu, các đối tượng tham gia sẽ nâng cao chất lượng
khoản tín dụng
 Công tác tổ chức ngân hàng
Nhân tố này không chỉ tác động đến chất lượng tín dụng mà tác động đến mọi
hoạt động của ngân hàng. Một ngân hàng có cơ cấu tổ chức được sắp xếp một cách
khoa học, sự phân công công việc được tiến hành cụ thể, có sự liên kết giữa các bộ
phận thì việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng sẽ được thực hiện kịp thời, không bỏ
lỡ cơ hội kinh doanh, quản lý hiệu quả và an toàn các khoản tín dụng.
 Chất lượng nhân sự.
Con người là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong hoạt động kinh doanh
nói chung, còn nói đến hoạt động ngân hàng thì nó lại càng quan trọng. Vì qua nhân
viên thể hiện hình ảnh ngân hàng đối với khách hàng.Thêm vào đó, nghiệp vụ ngân
hàng càng ngày càng phát triển đòi hỏi chất lượng nhân sự ngày càng cao. Việc tuyển
dụng nhân viên có đạo đức tốt, chuyên môn nghiệp vụ vững vàng không những giúp
ngân hàng tìm được khách hàng có tính hình kinh doanh tốt mà còn giảm trừ tối đa
những sai phạm có thể xảy ra để đem lại một khoản tín dụng có chất lượng.
 Công tác kiểm soát nội bộ
Hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng là vô cùng
quan trọng. Đây là công cụ để cấp trên nắm bắt tình hình hoạt động của bộ máy,
phát hiện sai sót, các dấu hiệu lừa đảo, gian lận để đưa ra biện pháp khắc phục. Để
làm tốt công tác này, ngân hàng cần sắp xếp một đội ngũ nhân viên giỏi chuyên
môn, nghiệp vụ trung thực làm nhiệm vụ và có chế độ thưởng phạt nghiêm minh.
Có như thế công tác tín dụng mới được thực hiện đúng quy trình nhằm nâng cao

nếu môi trường kinh tế thuận lợi sẽ giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp thuận lợi, thu hồi được vốn nhanh đồng thời lợi nhuận thu được sẽ cao
và từ đó khả năng trả nợ của doanh nghiệp, khoản vay sẽ được trả đúng hạn, khoản
tín dụng ngân hàng sẽ có chất lượng tốt. Điều này có thể thấy rõ hơn qua tác động
cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2008 đến các doanh nghiệp xuất, nhập khẩu,
du lịch nhà hàng, khách sạn tại Việt Nam
 Tác động của môi trường pháp lý
Môi trường pháp lý có ảnh hưởng lớn đến hoạt động các doanh nghiệp đặc
biệt doanh nghiệp vừa và nhỏ, có thể thấy sau khi Việt Nam gia nhập WTO việc xóa
bỏ các hàng rào thuế quan và phi thuế quan vừa tạo điều kiện doanh nghiệp xuất
nhập khẩu nâng cao doanh số, vừa đe dọa đến các doanh nghiệp sản xuất nhỏ lẻ
trong nước. Đối với ngân hàng,tác động này rất rõ rệt ,chỉ cần một thông tư từ phía
NHNN cũng có thể thay đổi toàn bộ chính sách tín dụng, quy trình nghiệp vụ tín
dụng, lãi suất ngân hàng áp dụng . Điều này ảnh hưởng tiêu chí đánh giá khách
hàng, kỳ hạn trả nợ áp dụng, và cả tình hình nợ quá hạn.Vì vậy, một hệ thống pháp
lý càng hoàn chỉnh, đồng bộ thì sẽ càng đem lại hiệu quả hoạt động của ngân hàng,
của các doanh nghiệp và đảm bảo được chất lượng tín dụng của các doanh nghiệp đó
với ngân hàng.
SV: Nguyễn Thị Thành 19 Tài chính doanh nghiệp 50A
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP 2012
 Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước.
Trong nền kinh tế thị trường các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước bao
gồm các chính sách tài chính tiền tệ, chính sách lãi suất, chính sách đối ngoại…có
vai trò quan trọng đối với hoạt động của nền kinh tế nói chung và hoạt động của các
ngân hàng, các doanh nghiệp nói riêng. Chính sách kinh tế trong hoàn cảnh này thì
có tác dụng tích cực cho cả ngân hàng và doanh nghiệp nhưng trong hoàn cảnh khác
thì lại ngược lại, đặc biệt là các chính sách nhằm ưu tiên phát triển hay hạn chế một
ngành nào đó để đảm bảo cân đối cho nền kinh tế thì luôn có hiệu ứng tức thời. Do
vậy các chủ trương, chính sách của Nhà nước phải đúng đắn thì mới thúc đẩy sản
xuất kinh doanh phát triển, là điều kiện cần để đạt được chất lượng và hiệu quả của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status