m
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
QUẢN
TRỊ
KINH
DOANH
CHUYÊN NGÀNH
KINH
DOANH
QUỐC TẾ
***
KHÓA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
mề
tài:
NGHIÊN
cún
CÁC
MÔ
HÌNH SÀN
GIAO
DỊCH
B2B
TRÊN THÊ
:
Anh
3
Khóa :
LT4
Giáo
viên
hướng dẫn
:
ThS.
Nguyễn
Vãn
Thoăn
Hà
Nội,
tháng 03 năm 2010
Ị
MỤC LỤC
Trang
PHÀN MỞ ĐẦU
1
Chương
ì:
Tổng
quan
về TMĐT và sàn
giao
dịch điện tử B2B 4
1.1.
1.2.2.
TMĐTB2B
tại
Việt
Nam 13
Ì .3.
Mô hình sàn
giao
dịch
điện
tử
B2B 14
1.3.1.
Khái
niệm
14
1.3.2.
Phân
loại
15
1.3.3.
Mô hình
hoạt
động 29
1.3.4.
Lợi
ích
của
các bên
tham
bản
chất
hàng hóa
giao
dịch
45
2.2.
Nghiên cứu một số sàn
giao
dịch
B2B
tại
Việt
Nam 56
2.2.1.
Sàn
giao
dịch:
http://www.ecvn.com
56
2.2.2.
Sàn
giao
dịch:
http://gophatdat.com
64
2.3.
So
sánh,
nhận
mô
74
3.1.1. Nâng cao năng lực sản xuất của quốc gia 74
3.1.2. Nâng cao nhận thức của doanh nghiệp về sàn giao dịch B2B 76
3.1.3.
Hoàn
thiện
cơ
sở
hạ
tầng
công
nghệ
thông
tin
77
3.1.4.
Xúc
tiến
hợp
tác
quốc
tế
trong
phát
triển
sàn
giao
dịch
B2B
của
SGDĐT
88
3.2.3.
Nhóm
giải
pháp
truyền
thông
89
3.2.4.
Nhóm
giải
pháp
kỹ
thuật
92
3.2.5. Xu thế hình thành mạng xã hội doanh nghiệp 96
KÉT LUẬN 97
DANH
MỤC BẢNG
BIỂU VÀ HÌNH
VẼ
Bảng
biểu
Trang
Bảng
Ì:
Định nghía TMĐT
theo
hình
kinh
doanh chủ yếu
trong
thương
mại
B2C 9
Bảng
5:
Các
loại
mô
hình
kinh
doanh chủ yếu
trong
thương
mại
B2B 11
Bảng
6:
So
sánh
tiện
ích
giữa
2 nhóm thành viên
của
Alibaba
41
:
Giao
diện trang
chủ Bigboxx.com
25
Hình
3: Giao
diện trang
chủ IShip.com
32
Hình
4:
Mô
hình
cung cấp dịch
vụ cho
doanh
nghiệp
của IShip.com
35
Hình
5: Giao
diện trang
chủ Alibaba.com
39
Hình
6:
Mô
hình
hoạt
hồa
hoạt
động
ECVN 61
Hình
11:
Giao
diện trang
chủ Gophatdat.com
65
Hình
12:
Tăng trưởng về số lượng thành viên và số
lượt
truy
cập
của
gophatdat
qua các
năm
2006
-
2008
66
Hình
13:
Mô
hình
giải
pháp
tế
của
Liên
Hợp
Quốc
UNCTAD
-
Hội
nghị
của
Liên
Hiệp
Quốc
về
Thương
mại
và Phát
triển
WTO
-
Tổ
chức
Thương
mại
thế
giới
VECOM
-
Hiệp
hội
kinh tế
tri
thức.
Những
bước
tiến
mạnh
mẽ của nền
khoa
học kỹ
thuật,
sự bùng nổ của công
nghệ
thông
tin
và
truyền
thông,
đặc
biệt
là sự
ra đời
và phát
triển
của
mạng
Internet
đã góp
phần
tích
doanh
trực
tuyến.
Tuy
rằng
TMĐT B2B
tồn
tại
dưới
nhiều
hình
thức
khác
nhau ừong
thực tế
nhưng
mô hình
kinh
doanh
có
vai
trò
quan
trọng
hàng đầu và tầm có sức
thu
hút
lớn
nhất
là mô hình sàn
về các
lĩnh
vực
kinh
doanh,
các
chương trình
thảo luận
trực
tuyến
và
cung cấp
kết
quả nghiên
cứu
về nhu
cầu
của
khách hàng
cũng
như các dự báo công
nghiệp đối với từng
mặt hàng cụ
thể.
Trước
những
lợi
ích
to lớn
mà mô hình
cùng trình độ phát
triển
kinh tế
chung,
sự phát
triển
của các sàn
giao
đích B2B
tại
Việt
Nam mới
trong
giai
đoạn đầu,
hầu
hết
các
vvebsite
B2B chưa
có định
hướng
hoạt
động rõ
ràng,
mà chúng
ta
chủ yếu mới
chi
dừng
chưa
thể
tại
ra
một
thị
trường
mang
tính toàn cầu như chính sứ
mệnh
của bàn
thân mô hình
kinh
doanh
này.
Xuất
phát
từ
thực tế
trên,
em
nhận
thấy
tính cấp
thiết
của
việc
phát
triển
mô hình
tài
nghiên
cứu.
Ì
1.
Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu các mô hình đã thành công trên
thế
giới
và
thực
trạng
triển
khai
tại
một số các mô hình đang
triển
khai
tại
Việt
Nam, khóa
luận
mong
muốn
đưa
ra
được
những
điểm
nổi bật tạo
trên
thế
giới
và
những
mô hình
tiêu
biểu
tại
Việt
Nam.
Khóa
luận
chủn
ra
7 mô hình sàn
giao
dịch
tiêu
biểu
cho cách phân
loại
đã
chủn
trong
đó có 5 sàn
giao
dịch
trên
thế
hiểu
mô hình
hoạt
động của các sàn
giao
dịch điện tử
B2B của các
công
ty
đã
lụa
chủn.
- Hệ
thống
hóa và đề
xuất
các
giải
pháp phát
triển
mô hình
kinh
doanh
sàn
giao
dịch
B2B phù hủp
với
các
doanh
thông
tin,
phương pháp
thống
kê mô
tả,
phương pháp
kinh
nghiệm.
5.
Giói
hạn của
đề
tài
Khóa
luận chi
nghiên cứu 7 mô hình
điển
hình sàn
giao
dịch
B2B đã
lựa
chủn.
Các số
liệu
được
lấy trong
5 năm gần
nhất từ
cho
việc
phát
triển
các sàn
giao
dịch
B2B
tại
Việt
Nam.
6.
Cấu trúc
của
luận
văn
Ngoài
phần
mờ
đầu, kết
luận,
danh
mục
viết tắt,
mục
lục
và các tài
liệu
tham
khảo,
- Chương
IU:
Một số
giải
pháp đề
xuất
tăng cường
hiệu
quả
hoạt
động
của
các sàn
giao
dịch
B2B
tại
Việt
Nam.
Khóa
luận
được
viết
dưới
sự hướng dẫn của
thầy
giáo Th.s
Nguyễn
Văn
Thoăn.
cơ
bản
1.1.1.
Thương mại
điện
tử.
Từ
khi
các ứng
dụng
Internet
được
khai
thác
và
phục
vụ
cho
mục
đích
thương
mại,
nhiều
thuật
ngữ khác
nhau
đã
xuất
hiện
để
học"
-
Cyber
trade;
"Thương mại không
giấy tờ"
-
Paperless
commerce
hay
Paperlass
trade;
"Thương mại sị hóa"
-
Digital
commerce.
Tuy
nhiên
thuật
ngữ "Thương mại
điện
tử"
(TMĐT)
là
thuật
ngữ được dùng phổ
biến
hơn cả và được
thịng
nhất
việc
thực
hiện
hoạt
động
kinh
doanh
qua các phương
tiện
điện
tô.
Nó
dựa trên
việc
xử
lý
và
truyền
dữ
liệu
điện
tử
dưới
dạng
văn
bản,
âm
thanh,
và hình ảnh".
Tổ
Internet".
Tổ
chức
Thương mại
thế
giới
(WTO)
định
nghĩa:
"TMĐT bao
gồm
việc
sản xuất,
quàng
cáo,
bán
hàng
và
phân
phịi
sản phẩm được
mua bán và
thanh
toán trên
mạng
Internet,
nhưng được
giao
nhận
một
mại"
cần
hiểu
theo
nghĩa
rộng
để bao quát các
vấn
đề nảy
sinh từ
mọi
mịi
quan
hệ
mang
tính
chất
thương
mại,
'Nguồn: Bài giảng TMĐT - trường Đại học Thương Mại 2006
4
dù có hay không có họp đồng
như: cung cấp hoặc
trao
đổi
hàng
hoa,
dịch
vụ;
cho
TMĐT
theo
nghĩa
rộng
hay hẹp
từ
hai
thuữt
ngữ cấu
thành "thương
mại"
và
"điện
tử":
Bảng
1: Định nghía TMĐT
theo
nghĩa
rộng
và nghĩa hẹp
2
Phương
tiện
điện tử (PTĐT)
Nghĩa
rộng
Nghĩa
hẹp
Thương
mại
dịch
mua bán
được
tiến
hành
bằng
các PTĐT
TMĐT là các
giao
dịch
mua bán thông qua
mạng
Internet
Từ các định nghía trên và xem xét TMĐT
dưới
cả góc độ
rộng
và hẹp
ta
có
thể
đưa
ra
một định
nghĩa
mang tính
tổng
quát về TMĐT "Thương mại diêm
tò là
việc
kinh
doanh
là một
kiến
trúc
đối
với
các
dòng hàng
hóa, dịch
vụ và thông
tin,
bao gồm
việc
mô
tả
các nhân
tố
kinh
doanh
khác
nhau
và
vai
trò của
chúng,
mô
tả
các
lợi
doanh)
nhàm mục đích
thu
lợi
2
Nguồn:
Bài
giảng
TMĐT - trường
Đại
học Thương Mại
2006
5
nhuận
trên một
thị
trường.
Mô hình
kinh
doanh
là
trọng
tâm của một kế
hoạch
kinh
doanh.
Kế
hoạch
kinh
doanh là tài
kinh
doanh
trong
bất
cố lĩnh
vực
nào,
không
chỉ là
thương mại
điện
tử,
cần
tập
trung
vào tám yếu
tố
cơ
bản
là:
mục
tiêu
giá
trị,
mô hình
doanh
thu,
cơ
hội thị
trường,
hỏi then
chót
Mục
tiêu
vê giá
trị
Tại
sao
khách hàng nên mua hàng
của doanh
nghiệp?
Mô hình
doanh
thu
Doanh
nghiệp
sẽ
kiếm
tiền
như
thế
nào?
Cơ
hội thị
trường
Thị
trường
doanh
nghiệp
dự
có
của doanh
nghiệp
trên
thị
trường
đó
là
gì?
Chiên lược
thị
trường
Kê
hoạch
xúc
tiên
sản
phàm và
dịch
vụ
của doanh
nghiệp
nhằm
thu
hút khách hàng như
thế
nào?
Sự phát
triền
của
trong việc
điều
hành
doanh
nghiêp?
Khi
nghiên cốu các mô hình
kinh
doanh,
nhiều
nhà
kinh
tế
cho
rằng
cần
phải
nghiên cốu toàn bộ các
yếu
tố
cấu
thành
của
một mô
hình.
Trong
đó 2 nhân
'Nguồn:
Bài giăng TMĐT - trường
Đại
được
hiểu
là cách
thức
để sản phẩm hay
dịch
vụ của một
doanh
nghiệp
đáp ứng được nhu cữu của khách hàng. Để phát
triển,
phân tích
mục tiêu giá
trị,
doanh
nghiệp
cữn
trả lời
các câu
hỏi sau: Tại
sao khách hàng
lựa
chọn
doanh
nghiệp
để
tiến
hành
giao
dịch
điện
tò bao gồm: sự cá
nhân
hoa,
cá
biệt
hoa
của
các sàn phẩm mà
doanh
nghiệp
cung
cấp,
giảm
bớt
chi
phí tìm
kiếm
sản phẩm,
giảm
bớt
chi
phí
trong
việc
kiểm
tra
giá cả và sự
thuận
tiện
tư.
Chức năng của một
tổ chức
kinh
doanh
là
tạo
ra
lợi
nhuận
và thu được
doanh
lợi
trên vốn đữu tư lớn
hơn các hình
thức
đữu tư khác. Bản thân các
khoản
lợi
nhuận
chưa đủ để
khẳng
định sự thành công
của
một
doanh
nghiệp.
Một
doanh
nghiệp
trang
vào một
(hoặc
là sự
phối
họp của một
số)
ừong
số các
mô hình cơ bản
sau:
mô hình
quảng cáo,
mô hình đăng ký
(subscription
model),
mô hình phí
giao
dịch,
mô hình bán hàng và mô hình liên
kết
7
Bảng
3:
Năm mô
hình
doanh
thu chủ
yếu
Mô hình
người
đăng
ký
trả
cho
việc
truy
cập
các
nội
dung
và
dịch
vụ
Phí
giao
dịch
eBay.com
E-Trade.com
Thu
phí
(hoa
hồng) khi
thực hiện
các
giao
dịch
mua bán
Bán hàng
Amazon.com
bản
trong
TMĐT
Dựa vào
chủ
thổ
của
thương mại
điện
tử,
có
thổ
phân
chia
thương mại
điện
tử
ra
các
loại
hình phổ
biến
như
sau:
•
Giao dịch
giữa
doanh
nghiệp với
doanh
Giao dịch
trực
tiếp
giữa
các cá nhân
với
nhau
-
C2C
(consumer
to
consumer)
-
•
Giao dịch
giữa
cơ
quan
nhà nước
với
cá nhân
-
G2C
(government
to
consumer)
-
"Nguồn:
Bài
giáng TMĐT
hình
kinh
doanh
trong
hai loại
hình
giao
dịch
này.
a,
Các
mô
hình
kinh
doanh chủ yếu
throng
TMĐT
B2C
Thương mại
điện tử
B2C là
loại
giao
dịch
trong
đó
khách hàng của
các
doanh
nghiệp kinh
mô
tộ trong
bộng
Bảng
4:
Các
loại
mô
hình
kinh
doanh
chủ yếu
trong
thương
mại B2C
5
Mô hình
kinh
doanh
Dạng
thức
Thí
dụ Mõ tà
Mô hình
doanh
thu
Cổng
thông
tin
Chiều
trinh
lịch
Đối
tượng
chủ yếu là những
người
sứ
dụng
tại
nhà.
Quàng
cáo
Phi
đăng
ký
Phí
giao
dịch
Cổng
thông
tin
Chiều
sâu
(Vortal)
/
Chuyên
biệt
hoa
IBoats.com
Đưa
trực
tuyến
của
cửa
hàng
bán
lé, noi
khách hàng
có
thể
mua sắm
hàng
hoa
ngay
tại
nhà
hoặc
công
sờ
vào bát cứ
thời
gian
nào
trong
ngày
Bán
hàng
hoa
Nhà bán
lè
Danh
mục
người
bán
hàng
LandsEnd.com
Phiên
bộn
trực
tuyển
cùa
danh
mục thư
tín
trực
tiếp
Bán
hàng
hoa
Phố
buôn
bán
trực
tuyến
Fashionmall.com
Phiên
bàn
trực
tuyến
cùa
tuyên
được
thực hiện
trực
tiếp
bời
các
nhà
sản xuất
Bán
hàng
hoa
Nhà
cung
cấp
nội
dung
WSJ.com
Sportsline.com
CNN.com
Các nhà
cung
cấp thông
tin,
các
chương
trinh
giãi
tri
(như báo
bộ xử lý
giao
dịch
bán hàng
trực
tuyến,
giống
như các nhà môi
giới
chứng
khoán
hay các
đại
lý
du
lịch
Phí
giao
dịch
Nhà
tạo thị
trường
(market
creator)
Các hình
thức
đấu giá
và các
dạng
khác
dịch
vụ
Nhà
cung
cấp
dịch
vụ
xDrive.com
Whatsitworthtoyou.com
myCFO.com
Các
doanh
nghiệp
kiêm tiên chồ
yếu
bằng
việc
bán
dịch
vụ
cho
khách hàng.
Bản dịch
vụ
Nhà
cung
cấp
cộng
đồng
(community
những
vấn
đề
quan
tâm.
Quảng
cáo
Phí đăng
ký
Phí liên
kết
và
tham
khảo
b,
Các mô
hình
kinh
doanh chồ yếu ừong
TMĐT
B2B
Thương mại
điện tử
B2B
là
giao
dịch
thương mại
(trao
đổi
ra
trực
tiếp
giữa
các
doanh
nghiệp
hoặc
thông
qua
một
đối
tác
thứ
ba
(hay
một
trung gian giao
dịch)
đóng
vai
ừò
cầu
nối giữa
người
mua và
người
bán
đồng
thời
mô hình
kinh
doanh
chủ yếu
trong
thương mại B2B'
Mó hình
kinh
doanh
Dạng
thức
Thí
dụ
Mô
tả
Mò hình
doanh
thu
Thị
trường/
Sờ
giao
dịch (hay
trung
tâm B2B)
Chiều
sâu
DirectAg.com
E-Steel.com
Giúp nguôi mua và
động
trong
nhiều
lĩnh
vực
khác
nhau
Phí
giao
dịch/
Phi
thành
viên
Nhà phân
phối
điện tử
Grainger.com
Két nôi
trực
tiẽp
các
doanh
nghiệp
vợi
các
doanh
nghiệp
khác nhằm giám
thiểu
chu
vụ
Nhà
cung
cấp
dịch
vụ
ứng dung
(ASP)
Salesforce.com
Corio.com
Cho các
doanh
nghiệp
thuê
các ứng
dụng phần
mềm trên
cơ sờ
ỉnternet
Phí
dịch
vụ
Môi
giợi
giao
dịchB2B
(matchmaker)
iShip.com
Giúp các
doanh
các
chương
trinh
quảng
cáo phù
hợp
Bán
thông
tin
Định
hượng
kinh
doanh
AuioByTel.com
Thu
thập
các dữ
liệu
về
người
tiêu dùng và sư
dụng
chúng
định
hượng
hoạt
động
kinh
doanh
của các nhà
bài học
đắt giá. Khi
đó
người
ta
thường tâng bốc
các mô hình
kinh
doanh
B2B lên
tận
mây
xanh,
giá cổ
phiếu
của
các công
ty
này
được
thổi
phồng
quá mức,
nhiều
nhà nghiên cứu quá
tin
tưởng
ràng công
nghệ,
phần
Một
trong
những
nguyên nhân
quan
trọng
của
cuộc
khủng
hoảng
này là
người
ta
đã đánh giá và kỳ
vọng
quá cao vào mô
hình
kinh
doanh
"ảo"
mà không nhìn
nhận
vào
thực tế
và
hiệu
quả
hoạt
động của
mô hình này
đoạn
trưốc,
cách
thức kinh
doanh
đã được
chuyển
hưống
từ chiều
rộng
sang
chiều sâu, tức
là
việc
các công
ty
ngày càng chú
trọng
hơn vào
chất
lượng
hoạt
động của mình. Doanh số TMĐT B2B
chiếm
92% -
95%
doanh
thu
TMĐT toàn cầu
ừong
Trung
Quốc thành
lập
một sàn
giao
dịch
điện
tử
và
hiện
nay là một
trong
những
sàn
giao
dịch
thương mại Thế
giối
lốn
nhất
và nơi
cung
cấp các
dịch
vụ
Marketing
ữên
mạng
hàng đầu cho
những
mạng.
Trang
Web
hiện
có hơn 4.830.000 thành viên đăng
kí
đến
từ
240 nưốc khác
nhau.
Trong
4 năm
(2002-2005)
liền
trang
Web công
ty
vinh
dự
nhận
được
giải
thưởng
"Best
of the
Web B2B" do
tạp
chí
Forbes
bình
ty
nhắm
tối
hai
thị
trường
lốn
khác là
Singapore
và Hàn Quốc và
trong
dài hạn sẽ
trở
thành
cầu nối giữa
thị
trường Châu Á và Âu-Mỹ.
Thời
kỳ
khủng
hoảng
kinh tế hiện
nay
bắt
đầu
từ
năm
2008.
Nhưng trên
thực tế trong
người
có
nhiều
kinh
nghiệm
hơn về
việc
này (trên năm năm)
thực hiện
20
cuộc
mua sắm một
năm.
Thị trường B2C phát
triển
kéo
theo
thị
trường B2B
cũng
phát
triển
theo.
Thị trường B2B phát
triển
nhiều
loại
hình
kinh
doanh
tuyến kết
hợp
với
các phương
thức
đật
hàng qua
vvebsite,
qua
điện
thoại
trên
vvebsite
vào
khoảng
450
triệu
USD,
chiếm
0,5% GDP; về B2B có gần 3.000
doanh
nghiệp với
doanh
thu
khoảng
1,5
tỷ
USD
chiếm
2% GDP. Như
trong
đó tỷ
lệ
kết nối
băng thông
rộng
ADSL
đạt
81%.
số
doanh
nghiệp
tham
gia
các sàn thương mại
điện
tử B2B
(giao
dịch
TMĐT
giữa
doanh
nghiệp với
doanh
nghiệp)
của
Việt
Nam
cũng
như
doanh
của
mình.
Tuy
nhiên
thực tế hiệu
quả
hoạt
động B2B
tại
Việt
Nam
hiện
còn khiêm
tốn.
Có
thể
dẫn
ra
đây một ví dụ về vấn đề cập
nhật
thông
tin
ừên
website
của
doanh
nghiệp: Trong
số 504
doanh
thông
tin lại
thấy
một
thực
trạng
đáng
buồn.
Trong khi
28,76%
số
doanh
nghiệp
cập
nhật
thông
tin
hàng ngày
(chủ
yếu là các
doanh
nghiệp xuất
khẩu,
ngân
hàng),
17,6% cập
nhật
hằng
tuần
và
Để
triển
khai
B2B,
doanh
nghiệp
trước
hết
cần đẩy
mạnh
ứng
dụng
CNTT
bằng
cách
tin
học hoa các quy trình
kinh
doanh,
quy
trình
quản
lý,
quản
trị
ỗong
nội
bộ
doanh
nghiệp.
ngữ Sàn
giao
dịch
điện
tử
(SGDĐT)
muốn
nói đến
cổng
giao
dịch
thương mại mở cửa cho
tất
cả các phía
quan
tâm
(nhiều
người
bán và
nhiều
người
mua),
sử
dụng
một nền công
nghệ chung
và
được
bên
thứ
exchanges),
cộng đông thương mại
(trading communities), trung
tâm
trao
đôi
(exchange hubs),
sàn giao
dịch Interrnet (Interrnet exchanges),
chợ mạng
(nét
marketplaces)
và cổng B2B (B2B
portals).
Ngoài
việc tổ
chức
các
hoạt
động
thương
mại,
các Sàn
giao dịch
còn duy
trì
các
hoạt
động
cộng
Tham
gia thị
trường
điện
tử,
các bên
giao
dịch
có cơ
hội
giảm
thiểu
các
chi
phí và
thời
gian
tìm
kiếm
người
mua,
người
bán, tìm
kiếm
các
đối
tác và
thực hiện
các
hoạt
chi
phí liên
quan
đến sản phẩm,
giảm
bớt
chi
phí lưu kho
(chi
phí bảo
quản
hàng hoa
tại
các kho
bãi của doanh
nghiệp).
7
Nguồn:
Bài giáng thương
mại
điện
tử
B2B -
Đại
Học Thương
Mại
2008
14
1.3.2.
Phân
sâu là
những
thị
trường
phục
vụ cho một
lĩnh
vực
kinh
doanh
chuyên
biệt
như
thị
trường
thép,
thị
trường
ôtô,
hoa
chất, thị
trường
hoa,
hoặc
thị
trường đồ
gỗ
Ngược
lại,
các
với
yếu
tọ
bản
chất
của hàng hóa
giao
dịch
trên
sàn,
do
vậy
khóa
luận
em đưa
ra
2 cách phân
loại
các sàn
giao
dịch
B2B
sau
đây:
1.3.2.1.
Phân
loại theo tinh
quy mô
Tính quy mô của sàn
giao
s Sàn
giao
dịch
chuyên ngành
s Sàn
giao
dịch
tự
do
• Sàn
giao
dịch
Một -
Nhiều
Đây là
loại
hình sàn
giao
dịch
lấy trung
tâm là công
ty
(Company-centric
ÉC), giao
dịch tập
trang
quanh
một công
ty
đơn
soát hoàn toàn về các mặt như
người
tham
gia,
các
giao
dịch,
hệ
thọng
thông
tin nên thị trường được gọi là Thị trường
điện
tử tư nhân
(Private
Marketplaces).
Cấu trúc cùa mô hình Thị trường
điện
tử
bên bán
(một
đến
nhiều)
tương
tự
như cấu trúc của mô hình TMĐT B2C, sự khác
nhau
căn bản
thể hiện trong
quá
trình
đây
là
mô hình
minh
họa hai
nhóm khách hàng
của
cùng một
công
ty.
Hình 1: Minh họa khách hàng B2C và B2B"
Supplier
s
Eleclronic
store
Khách
hàng
B2C
— ~-
Suppliers
Customer
s
Products
Order
Calaiog
Intormation
Business
Cuslomer
Khách
hàng
đơn
đặt
hàng (như
Sisco
đã
làm).Hoứt
động mua hàng
của
công
ty
thường được các
đứi diện
mua hàng
(purchasing
agent,
corporate
buyer)
thực
hiện.
Một
trong
các phương pháp chính
của
mua sắm
điện
tử là
thông qua
đấu giá
ngược (mô hình bỏ
thầu hay đấu thầu).
General
Electric,
sàn
giao
dịch
này đã giúp GE
giảm
được đến 50% nhân sự
ừong
quá
trình
thu
mua,
giảm
thời
gian
mua hàng
trung
bình
tới
một nửa và
nhiều
lợi
ích
khác.
8
Nguồn: Bài giảng thương mại điện tử B2B - Đại Học Thương Mại 2008
16
THƯ Víí-N
HOCAÍ
thị
trường
theo chiều rộng
cung
cấp các sản phàm đặc
thù cho các
doanh
nghiệp hoạt
động
trong nhiều lĩnh
vực khác
nhau
như
marketing,
tài
chính hay
lĩnh
vực máy
tính
Một
trong
số các
thị
trường B2B chuyên sâu tiêu
biểu nhất
trên
Internet
là
Convisint,
thị
trên 100
catalog
trực
tuyến,
thực hiện
hơn 100
cuộc
đấu
giá,
giá
trị
giao
dịch đạt
mức trên 350
triệu
USD
9
.
Tương
tự
như
vậy,
DirectAg.com,
một
thị
trường
phục
vụ
trong lĩnh
vực
tự
do
Sàn
giao
dịch
B2B
tự
do
là
các sàn
giao
dịch
B2B
điển
hình và có quy mô
lớn
hơn
cả,
các sàn
tự
do không hạn chế ngành
nghề
kinh
doanh,
không hạn chế
tư cách thành viên trên
sàn, những
sàn
giao
dịch
lý.
Một
sô sàn
giao
dịch
tự do
nởi
tiếng
trên
thế
giới
như
Alibaba.com
có
lượng
doanh
thu
khởng
lồ
hàng
tỷ
đô
la
mỗi năm và có thành viên là các công
ty
khắp
nơi trên
thế
giới.
Ngoài
động nghiên
cứu.
Các sàn
giao
dịch cũng cung
cấp các
dịch
vụ như
thanh
toán và logisticsMô
' Xem
Morneau,
2001, trang
78.
17
hình sàn
giao
dịch
này có
nhiều
lợi
thế trong việc
xây
dựng
và
triển
khai
nên
tại
Việt
của
phòng thương
mại
và công
nghiệp
Việt
Nam
(VCCI).
1.3.2.2. Phân loại theo bản chất của hàng hóa giao dịch
Cách phân
loại
thứ hai
này dựa
trên
bản
chất
loại
hàng hóa được
giao
dịch
trên
sàn,
theo
đó có
hai
loại
chính được đề
cập:
• Các sàn
giao
liệu
chính là đầu vào sản
xuất
của
một công
ty,
ví dụ
như:
nông
sản,
nguyên nhiên
liệu
đửi với
các công
ty
chế
biến;
thép
đửi với
các công
ty
kim khí
v.v
Hàng hóa gián
tiếp
(hay
MRO -
Maintenance,
repaire
and
dịch
lặp
đi
lặp
lại
với
cùng một khách hàng,
chi
phí
đặt
hàng
lớn đửi với
cả
người
mua và
người
bán.
Trong
hai
mô hình
kinh
doanh
dựa
theo
tiêu chí bản
chất
hàng hóa
giao
dịch
vừa đề
cập
đến ở
phần
trên thường
thuộc
cùng một ngành
hoặc
cùng
lĩnh
vực
kinh
doanh,
các thành viên
tham
gia giao
dịch
các hàng hóa MRO thì thường không
giới
hạn
miễn là
họ có nhu
cầu.
Một
sử sàn
giao
dịch
hàng hóa
trực
tiếp
hoạt
như
mro.com,
Grainger.com,
phần
sau khóa
luận
sẽ nghiên cứu sâu hơn về sàn
Grainger.com
để
thấy
rõ hơn
phương
thức
hoạt
động cùa
loại
hình này.
1.3.3.
Mô
hình hoạt động
về cơ bàn
hoạt
động của một sàn
giao
dịch
B2B
điển
hình là
kết nối
bên
đơn hàng một cách
thuồng
xuyên.
Điều
này giúp các phòng ban phụ trách
viồc
thu
mua hàng hóa có
thế
áp
dụng
những
quy
tắc kinh
doanh, giảm
chi
phí do các vụ
giao
dịch
lừa
đảo gây
ra,
và
đàm phán để được nhà
cung
cấp
giảm
giá
nhiều
hơn thông qua các công cụ
khách hàng thường
xuyên,
phí
giao
dịch sẽ
thấp
hơn.
- Phí
dịch
vụ: Người
bán (đôi
khi
người
mua)
trả
cho sàn phí
đối với
các
dịch
vụ
giá
trị
gia
tăng.
- Phí
thành viên:
Phí thành viên được cố định hàng
tháng.
Các thành viên
cũng nhận
thuê
quảng
cáo có
thể
là
các nhà bán hàng trên sàn.
- Các nguồn
thu
khác:
thu
phí
tổ chức
đấu giá
(nếu
có),
phí
license
thông
tin
hoặc phần
mềm có bàn
quyền
và các
dịch
vụ khác
•
Người
sở hữu một sàn
giao
dịch
Ví
dụ:
IBM,
lập
ra
sàn để bán các sáng
chế.
Mô hình này
là
sự mở
rộng
của
mô hình bên bán.
19