TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
SỞ GIAO DỊCH HÀNG HÓA TẠI VIỆT NAM
Sinh viên thực hiện : Lê Thị Bích An
Lớp : Nhật 1
Khóa : 44E
Giáo viên hướng dẫn : PGS. TS Phạm Duy Liên
1.5.3. Cc nhà đầu tƣ mua và bn gin tiếp tại SGDHH. 17
1.5.4. Cc cơ quan, tổ chức c liên quan đến SGDHH. 17
1.6. Hàng hóa trên SGDHH. 18
1.7. Cc nguyên tắc hoạt động cơ bản của SGDHH. 18
1.7.1. Nguyên tắc công khai. 18
1.7.2. Nguyên tắ c trung gian. 19
1.7.3. Nguyên tắc đấu giá. 19 1.8. Các hoạt động mua bá n cơ bản tại SGDHH. 21
1.9. Kinh nghiệm xây dựng và phát triển một số SGDHH trên thế giới. . 23
1.9.1. Sàn giao dịch hàng hóa Tokyo – TOCOM. 23
1.9.2. Sàn giao dịch hàng hóa Dalian – DCE. 31
CHƢƠNG 2: Thƣ̣ c trạ ng Sở giao dị ch hà ng hó a tạ i Việ t Nam. 35
2.1. Quá trình xây dựng và hoàn thiện quản lý Nh nƣớc đối với SGDHH.
35
2.1.1. Php luật điu chnh. 35
2.1.2. Quản l Nhà nƣớc đối với SGDHH . 36
2.2. Điều kiện thà nh lậ p SGDHH tại Việ t Nam. 39
2.3. Quá trình hình thành và phát triển SGDHH ở Việt Nam. 41
2.3.1. Chợ đầ u mố i 41
2.3.2. Mộ t số sà n giao dịch hà ng hó a đầ u tiên tạ i Việ t Nam. 42
2.3.2.1. Sàn giao dịch hạt điu. 43
2.3.2.2. Trung tâm Giao dịch thủ y sả n Cần Giờ. 43
2.3.3. Trung tâm gao dịch cà phê Buôn Ma Thuậ t. 46
2.3.3.1. Giớ i thiệ u chung về Trung tâm gao dịch cà phê Buôn Ma Thuậ t . 46
2.3.3.2. Đc đim của BCEC. 52
2.3.3.3. Thành viên của BCEC 53
2.3.3.4. Cơ chế hoạt động của BCEC 55
Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thi Bnh Dƣơng
Asia-Pacific Economic Cooperation
ASEAN
Hip hội các Quốc gia Đông Nam Á
Association of Southeast Asian Nations
BCEC
Trung tâm giao dịch Cà phê Buôn Ma Thuậ t
BUONMATHUOT coffee exchange center
C-Com
Trung tâm giao dị ch hà ng hó a
Central Japan Commodty Exchange – Osaka
CEA
Tổ chức giao lƣu thƣơng mại
Commodity Exchange Act
Cholimex
Công ty xuất nhập khẩu và đầu tƣ Chợ Lớn
DCE
Sàn giao dịch hàng ha Dalian, Trung quố c
Dalian Commodity Exchange
FCM
y ban thƣơng gia
FDI
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần
TNHH:
Công ty trách nhim hữu hạn
TT-BCT:
Thông tƣ Bộ Công Thƣơng
TTGD:
Trung tâm giao dịch
UBND
y ban nhân dân
USD
Đô la Mỹ
VND
Vit Nam đồng Thự c trạ ng và giả i phá p phá t triể n SGDHH tạ i Việ t Nam Lê Thị Bích An 1
LỜ I MỞ ĐẦ U
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Thời gian qua, các loại thị trƣờng nhƣ thị trƣờng tài chính, thị trƣờng
hàng hóa, thị trƣờng dịch vụ… ở nƣớc ta đã đƣợc mở rộng và phát trin.
Chúng ta đã c nhiu mt hàng xuất khẩu có thế mạnh nhƣ cà phê, cao su, gạo,
chè. Nhiu loại hình kinh doanh mới đã đƣợc du nhập nhằm đp ứng nhu cầu
thành một cách hợp lý khách quan do thị trƣờng đấu giá cạnh tranh công khai
minh bạ ch và sẽ trá nh đƣợ c tì nh trạ ng é p giá giƣ̃ a ngƣờ i mua và ngƣờ i bá n
Xuấ t phá t tƣ̀ thƣ̣ c tế trên , vớ i mong muố n nâng cao vai trò củ a SGDHH
tại Vit Nam , e đã lƣ̣ a chọn đ tài : “Thự c trạ ng và giả i phá p phá t triể n Sở
giao dịch hà ng hó a tạ i Việ t Nam ” làm đề tà i nghiên c ứu cho khoá luận tốt
nghip. Đề tà i tậ p trung nghiên cƣ́ u cá i nhì n tổ ng quá t nhấ t về mô hình
SGDHH, và thc trạng hoạt đ ộng giao dịch tại SGDHH tại Vit Nam nhằm
đƣa ra nhƣ̃ ng giả i phá p phù hợ p .
2. Mục đích nghiên cứu:
Mục đích nghiên cứu mà đ tài hƣớng tới là giúp mọi ngƣời c ci nhn
tổ ng quan về SGDHH , vai trò , nhƣ̃ ng điề u kiệ n cầ n thiế t để hì nh thà nh và
pht trin của SGDHH . Đề tà i tậ p trung phân tích tình hì nh cá c SGDHH ở
Việ t Nam và có dẫ n chiế u mộ t số SGDHH nổ i tiế ng trên thế giớ i nhằ m so
snh, đá nh giá và rú t ra bà i họ c kinh nghiệ m để tƣ̀ đó đề xuấ t mộ t số giả i phá p
đ pht trin SGDHH ở nƣớc ta.
3. Đối tƣợng v phạm vi nghiên cứu:
Đề tà i tậ p trung nghiên cƣ́ u cá c vấ n đề liên quan tớ i SGDHH , cc văn
bản php luật trong và ngoài nƣớc quy định v SGDHH , thƣ̣ c trạ ng cá c hoạt
độ ng giao dịch diễ n trên SGDHH ra trong và ngoà i nƣớ c và giả i phá p thú c
đẩ y SGDHH hoạ t độ ng có hiệ u quả .
Thự c trạ ng và giả i phá p phá t triể n SGDHH tạ i Việ t Nam Lê Thị Bích An 3
Phạm vi nghiên cứu của đ tài tập trung chủ yếu những vấn đ liên
quan tớ i SGDHH tạ i Việ t Nam nhƣ lị ch sƣ̉ ra đờ i, hệ thố ng phá p luậ t điề u
chnh, điề u kiệ n để thà nh lậ p và thƣ̣ c trạ ng hoạ t độ ng củ a mộ t số SGDHH tạ i
Việ t Nam. Trong đó chú trọ ng nhấ t đế n Trung tâm giao dị ch cà phê Buôn Ma
Thuộ t, bở i đây là mô hì nh SGDHH hiệ n đạ i nhấ t và cho đến giờ là mô hnh
chƣ́ c giao dị ch mua bá n cổ truyề n nhấ t trong thƣơng mạ i , trong tiếng Anh
SGDHH có nhiề u tên gọ i khá c nhau nhƣ : Commodity Exchange, Commodity
Future Market, Corn Exchange,… SGDHH xuất hin ở châu Âu từ thế kỷ 11
đến th kỷ 14 và n đƣợc phát hin ở Nhật Bản vào thế kỷ 17, SGDHH hin
đại bắt nguồn ở Chicago, Mỹ giƣ̃ a thế kỷ 19.
Trên thế giớ i hiệ n nay có trên 40 quố c gia có SGDHH hiệ n đạ i đƣợ c nố i
mạng giao dịch toàn cầu , chủ yếu tập trung ở cc nƣớc pht trin c tim lc
kinh tế mạ nh hoặ c có cá c hà ng hó a mũ i nhọ n nhƣ : Mỹ, Anh, Php, Nhậ t, Nga,
Trung Quố c , Nam Phi ,… Trong khố i ASEAN thì có Philipin , Indonesia,
Malaysia, Singapore cũ ng đã có SGDHH . Ngoài ra , nhiề u nƣớ c đã tổ chƣ́ c
đƣợ c cá c SGDHH hoạ t độ ng trong phạ m vi trong nƣớ c .
Nhƣ vậ y có thể thấ y rằ ng ban đầu SGDHH là thị trƣờ ng hà ng hó a tậ p
trung đầ u tiên ra đờ i để phụ c vụ cho nhu cầ u tiêu thụ nông sả n củ a nông dân ,
giúp họ trnh đƣợc những rủi ro cho hàng ha nông sản . Dầ n dầ n, cc cơ sở
giao dị ch đã vƣợ t xa khỏ i giớ i hạ n ban đầ u trở thà nh mộ t trong nhƣ̃ ng công cụ
đầ u tƣ hƣ̃ u hiệ u nhấ t trong ngà nh tà i chí nh . Yế u tố nà y củ a Sở giao dị ch đế n
cc giai đoạn sau trở thành tin đ đ thiết lập nên những Sàn giao dịch khc ,
hnh thành nên một ch uỗ i cá c sở trên thế giớ i . C th k đến cc Sở giao dịch
nổ i tiế ng trên thế giớ i nhƣ : Brazilian Mercantile and Futures Exchange –
BMF (Brazil); CME Group - CME (Chicago, US); New York Mercantile
Exchange – NYMEX (New York, US); NYSE Euronext (Europe); London
Metal Exchange – LME (London, UK); Risk Management Exchange – RMX
(Hannover, Deutschland); Australian Securities Exchange – ASX (Sydney,
Thự c trạ ng và giả i phá p phá t triể n SGDHH tạ i Việ t Nam Lê Thị Bích An 5
Australia); Tokyo Commodity Exchange – TOCOM (Tokyo,Japan);
Singapore Commodity Exchange – SICOM (Singapore); Dalian Commodity
6
K hạn của một mt hàng làm nổi rõ hai yếu tố cơ bản. Trƣớc tiên, giá trị
thc của mt hàng đ phải tồn tại. Thứ hai, bên mua hàng phải d đon đƣợc
hàng ha đ s tăng gi theo thời gian. Khi có khả năng này, bên mua hàng s
ký hợp đồng với bên bn đ mua hàng với mức giá không ch đủ đ đem lại
lợi nhuận cho họ tại thời đim đ mà còn giúp tạo ra nhiu lãi hơn khi gi trị
mn hàng đ tăng lên theo thời gian. Hình thức đầu tƣ vào k hạn của hàng
hóa là hoạt động kinh doanh sôi động nhất trên thị trƣờng hin nay. Mc dù
cũng tim ẩn một số nguy cơ rủi ro nhƣng thị trƣờng này ít biến động hơn
những thị trƣờ ng khc . Ngoại trừ trong trƣờ ng h ợp thiên tai hay những biến
động quá lớn, còn hầu hết trong cc trƣờng hợp giá trị thc của hàng hóa có
th d đon đƣợc.
Còn theo Luật v SGDHH của Nhật năm 2005, SGDHH cũ ng đƣợ c đề
cậ p tớ i là mộ t tổ chƣ́ c chỉ đ ạo những doanh nghip kinh doanh mua bá n hà ng
ha, giúp mở cửa thị trƣờng cần thiế t cho vi c tiến hành những trao đổi hàng
ha hay xá c định nh ững ch số hàng ha cũng nhƣ vic kim định chất lƣợng
những mt hàng trong danh sách, đả m bả o việ c giao hà ng và thanh toá n
Giao dịch mua bn hàng ha trên thị trƣờ ng c th phân chia thành 2 loại
căn cứ vào đối tƣợng, đó là :
+ Các giao dịch mua bán hàng hóa hin hữu.
+ Các giao dịch mua bn hàng ha mà ngƣời bán s sản xuất hoc mua
hàng hóa sau khi quan h mua bn đƣợc thiết lập (mua bn hàng ha tƣơng lai
hay cò n đƣợ c gọ i là mua khố ng - bn khống).
Khái nim mua bn hàng ha trong tƣơng lai đƣợc đ cập trong Luật
Thƣơng mại năm 2005 với tên gọi là mua bán hàng hóa qua SGDHH. Mua
bán hàng hóa qua SGDHH đƣợc hiu là hoạt động thƣơng mại, theo đ cc
bên thỏa thuận vic thc hin mua bán một lƣợng nhất định của một loại hàng
hóa nhất định qua SGDHH theo những tiêu chuẩn của SGDHH với gi đƣợc
thỏa thuận tại thời đim giao kết hợp đồng và thời gian giao hàng đƣợc xác
- Hình thức giao kết phải th hin bằng hợp đồng. 1
Khoản 1, Điu 63, Luật Thƣơng mại, 2005.
Thự c trạ ng và giả i phá p phá t triể n SGDHH tạ i Việ t Nam Lê Thị Bích An 8
- Thanh toán bù trừ qua trung gian. Thông thƣờng vic thanh toán s
đƣợc ủy thác qua một ngân hàng.
- Có nhiu ngƣời bán và nhiu ngƣời mua. Thông qua SGDHH, ngƣời
mua có th tm đƣợc sản phẩm mong muốn với số lƣợng lớn, chất lƣợng tốt,
còn ngƣời bán có th bán hàng hóa của mình với một mức giá hợp lý nhất.
Ngoài ra, SGDHH cũng được coi là định chế tài chính trực tiếp: cả chủ
thế cung và cầu đu tham gia thị trƣờng một cách trc tiếp hoc thông qua
thành viên kinh doanh. Tại Sở giao dịch, hàng hóa giao dịch s có những quy
định nghiêm ngt mà tất cả cc thành viên đu phải tuân thủ. Qua đ làm thị
trƣờng hoạt động minh bạch, công khai, chất lƣợng cao hơn. SGDHH với tƣ
cách là thành viên tham gia thị trƣờng, bởi vậy bản thân SGDHH luôn tạo
điu kin thuận lợi cho các thành viên tham gia và có những hoạt động hợp lý
bảo v ngƣời tham gia thị trƣờng khác. SGDHH còn có vai trò là một trong
những công cụ quản lý tài chính của chính phủ, thông qua SGDHH chính phủ
có th thc thi các chính sách kinh tế của mình dễ dàng và nhanh chóng phát
huy hiu quả hơn.
1.3. Vai trò của SGDHH.
1.3.1. Thể hiện quan hệ cung cầu về một số mt hàng trong một thời gian
nhất định.
Do tính ƣu vit, chuyên môn hóa cao của SGDHH cho nên vic thông
1.3.4. Hạn chế rủi ro cho các nhà kinh doanh.
Đối với bên bán, họ s bn trƣớc hàng hóa bằng hợp đồng giao sau nếu
lo ngại rằng giá hàng hóa s rớt quá thấp. Đc bit với mt hàng nông sản có
tính chất không ổn định và cũng kh d đon v sản lƣợng cũng nhƣ chất
lƣợng do chịu ảnh hƣởng lớn bởi các yếu tố t nhiên bên ngoài. Ví dụ nhƣ
một mt hàng nông sản nào đ đƣợc mùa, sản lƣợng tăng nhiu hơn so với
cùng k, nhƣ vậy nếu nhƣ cc hnh thức giao dịch thông thƣờng, giá bán s
giảm, ngƣời nông dân rất ít đƣợc lợi từ vụ mùa bội thu của mnh. Nhƣng nếu
giao dịch tại SGDHH ngƣời nông dân không những giảm đƣợc phần lớn rủi
ro cho khâu phân phối sản phẩm mà còn có th thu đƣợc lợi lớn từ các hợp
đồng giao sau đã k kết với mức giá ổn định trƣớc.
Thự c trạ ng và giả i phá p phá t triể n SGDHH tạ i Việ t Nam Lê Thị Bích An 10
Còn ngƣợc lại với bên mua, nếu ngƣời mua không muốn mua với giá
quá cao, họ s mua trƣớc bằng hợp đồng giao sau ở một mức gi định trƣớc.
Phòng trƣờng hợp có th d đon rằng giá s tăng cao trong thời gian tới, vic
ký hợp đồng mua bn trƣớc s rất có lợi và hạn chế đƣợc rủi ro giá cả.
Ngoài ra, đối với hoạt động xuất nhập khẩu, thì vic tham gia vào Sở
giao dịch cũng giúp cho cc đơn vị kinh doanh có th hạn chế thấp nhất mức
rủi ro, nhất là với các rủi ro do thay đổi tỷ giá. Nhà nhập khẩu nếu d đon
đồng ngoại t thanh toán lên giá, s mua trƣớc bằng hợp đồng giao sau. Khi
đ nhà nhập khẩu s vẫn có th mua đƣợc hàng hóa với số lƣợng lớn, chất
lƣợng tốt mà vẫn thu đƣợc một khoản lãi do chênh lch tỷ giá này.
1.4. Điề u kiệ n cầ n thiế t cho việ c hì nh thà nh và phá t triể n SGDHH .
1.4.1. Phải có nền kinh tế vận hành theo quy luật thị trƣờng
Trong nề n kinh tế vậ n hà nh theo quy luậ t thị trƣờ ng , giá cả hàng hóa
đƣợc phản ánh trung thc, khch quan, và chính xc . Vì rằng, trên Sở giao
nếu số lƣợ ng tham gia mua bn trên SGDHH ch là thiu số trên thị trƣờng,
th s không đủ đ nói lên diễn biến của thị trƣờng. Hin nay, những Sở giao
dịch đƣợc đnh gi là thành công và c uy tín trên thế giới đu là những Sở
giao dịch có số lƣợng thành viên tham gia rất lớn.
1.4.4. Hàng hóa cần đƣợc tiêu chuẩn hóa theo tiêu chuẩn của quốc tế.
Đây là những đòi hỏi quan trọng vì rằng trên thị trƣờng giao dịch, chủ
yế u là giao dị ch giao sau , ngƣời mua và ngƣời bn không c cơ hội gp gỡ
trc tiếp đ giao dịch với nhau, tất cả đu thông qua vai trò của trung gian
môi giới, đt lnh và vai trò đầu mối khớp lnh của SGDHH. Do đ đ đảm
bảo quyn cũng nhƣ lợi ích chính đng của các chủ th tham gia giao dịch thì
mỗi Sở giao dịch đu đt ra các yêu cầu nghiêm ngt v chất lƣợng, khối
lƣợng, quy cách của từng loại hàng hóa trƣớc khi đƣa vào giao dịch. Tiêu
chuẩn hóa trên Sở giao dịch cũng là một dịp thuận tin đ Nhà nƣớc tiêu
chuẩn hóa và thống nhất chất lƣợng hàng hóa phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế,
Thự c trạ ng và giả i phá p phá t triể n SGDHH tạ i Việ t Nam Lê Thị Bích An 12
đồng thời nâng cao quy mô sản xuất đ tiến tới một nn sản xuất chuyên
nghip, c định hƣớng, năng suất cao và có chất lƣợng, tránh s sản xuất
thiếu tập trung.
1.4.5. Phải có hệ thống thanh toán hiện đại.
Vì rằng c đến 98% giao dịch qua sở đƣợc thanh l trƣớc ngày đo hạn
của hợp đồng. Đây là một thc tế, ngƣời tham gia giao dịch phải đng phí
giao dịch và nộp tin bảo chứng, số tin ký quỹ tăng hoc giảm phụ thuộc vào
khối lƣợng giao dịch, vào số lƣợng hợp đồng đƣợc giao dịch của chủ th. Hơn
nƣ̃ a, bở i phƣơng phá p giao dịch kỹ thuậ t hiệ n đạ i củ a SGDHH , cc nhà đầu tƣ
c th ngồi tại nhà đt lnh và k kết hợp đồng đin tử . Điề u đó ké o theo sƣ̣
cầ n thiế t phả i có mộ t hệ thố ng thanh toá n an toà n và đả m bả o . Mỗi ngày có
từ các Sở giao dịch nƣớc ngoà i, đ vận dụng một cách có hiu quả phù hợp
với điu kin của nƣớ c mnh. Hơn nữa, với vic gắn kết các thị trƣờng thông
qua h thống máy tính nối mạng toàn cầu, các thông tin từ thị trƣờng quốc tế
tất yếu s ảnh hƣởng đến thị trƣờng trong nƣớc, những biến động mang tính
quốc tế tất yếu s tc động đến tất cả thị trƣờng, do đ nhu cầu hợp tác quốc
tế là một đòi hỏi tất yếu để xây dng thị trƣờng tạ i SGDHH.
1.5. Cc thnh viên của SGDHH
Thành viên của SGDHH bao gồm: thành viên môi giớ i và thành viên
kinh doanh. Khách hàng của SGDHH bao gồm các nhà đầu tư mua và bán
hàng hóa gián tiếp thông qua thành viên kinh doanh của SGDHH.
SGDHH đƣợc thành lập và hoạt động có liên quan tới nhiu các bộ ban
ngành, tổ chức liên quan khác . Nhn chung , hầ u hế t cá c SGDHH trên thế giớ i
đu c cấu trúc nhƣ nhau , và ở Vit Na m cũ ng có c ấu trúc giố ng nhƣ cá c
SGDHH lớ n trên thế giớ i nhƣ TOCOM (Sàn giao dịch hàng hóa Tokyo -
Nhậ t), NYMEX (Sàn giao dịch hàng ha New York - Mỹ), hay DCE (Sàn
giao dịch hàng hóa Dalian - Trung Quố c ). Cấ u trú c về cá c thà nh viên và cc
Thự c trạ ng và giả i phá p phá t triể n SGDHH tạ i Việ t Nam Lê Thị Bích An 14
cơ quan, tổ chƣ́ c liên quan c ủa SGDHH có th đƣợc mô tả qua hình v dƣới
đây:
Đối với mỗi quốc gia , quy mô và tổ chƣ́ c khá c nhau mà có nhƣ̃ ng quy
định về quyề n lợ i và nghĩa vụ củ a cá c thà nh viên củ a SGDHH là khá c nhau .
Vit Nam, Nghị định s ố 158/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết Luật Thƣơng
mại v hoạt động mua bn hàng ho qua SGDHH và Thông tƣ 03/2009/TT-
BCT của Bộ Công Thƣơng cụ th hơn v Nghị định đã quy định cụ th v
điề u kiệ n, lĩnh vc hoạt động cũn g nhƣ quyề n lợ i và nghĩa vụ củ a cá c thà nh
mình phát sinh từ thời đim ký kết hợp đồng môi giới. Ngoài ra, nhà môi giới
có th đƣợc hƣởng một số quyn lợi khc đƣợc ghi cụ th trong hợp đồng.
1.5.2. Thành viên kinh doanh.
Ch những thành viên kinh doanh của SGDHH mới đƣợc thc hin các
hoạt động mua bán hàng hoá qua SGDHH . Nghị định s ố 158/2006/NĐ-CP
cũng nêu r cc điu kin cụ th mà mỗi thành viên kinh doanh cần phải đp
ứng đầy đủ, đ là:
Là doanh nghip đƣợc thành lập theo quy định của Luật Doanh
Thự c trạ ng và giả i phá p phá t triể n SGDHH tạ i Việ t Nam Lê Thị Bích An 16
nghip.
Vốn php định là 75 tỷ đồng trở lên.
Gim đốc hoc Tổng gim đốc phải có bằng đại học, cử nhân trở lên,
c đủ năng lc hành vi dân s và không thuộc đối tƣợng bị cấm quản lý
doanh nghip theo quy định của Luật Doanh nghip.
Hoạt động tuân thủ theo Điu l hoạt động của SGDHH.
Quyền của thành viên kinh doanh:
Thành viên kinh doanh c quyn thc hin cc hoạt động t doanh
hoc nhận uỷ thc mua bn hàng ho qua SGDHH cho khch hàng.
Yêu cầu khch hàng k quỹ đ đảm bảo thc hin giao dịch trong
trƣờng hợp nhận uỷ thc thc hin vic mua bn hàng ho qua SGDHH cho
khách hàng.
Cc quyn khc quy định trong điu l hoạt động của SGDHH.
Nghĩa vụ của thành viên kinh doanh:
Thc hin nghiêm chnh và đầy đủ cc nghĩa vụ pht sinh từ cc giao
dịch qua SGDHH.
thức ủy quyn cho các thành viên kinh doanh hoc qua môi giới. Cc nhà đầu
tƣ mua và bn gin tiếp tại SGDHH gồm có:
Bên cung cấp hàng hóa: những nhà xuất khẩu hàng hóa, những ngƣời
nông dân, những chủ trang trại lớn c hàng ha đủ tiêu chuẩn đ giao dịch tại
SGDHH …
Bên mua hàng: cá nhân, tổ chức, các DN nhập khẩu nƣớc ngoài.
1.5.4. Cc cơ quan, tổ chức c liên quan đến SGDHH.
Cơ quan quản l nhà nƣớc: thủ tƣớng chính phủ, Bộ Công thƣơng, Bộ
Tài chính, Bộ Kế hoạch đầu tƣ, Ngân hàng nhà nƣớc.
Cơ quan t quản: SGDHH, Hip hội các nhà kinh doanh.
Tổ chức lƣu k và thanh ton bù trừ, trung tâm giao nhận hàng hóa.
Tổ chức đnh gi kim định chất lƣợng hàng hóa.
Thự c trạ ng và giả i phá p phá t triể n SGDHH tạ i Việ t Nam Lê Thị Bích An 18
1.6. Hàng hóa trên SGDHH.
Mỗ i quố c gia có quy đị nh riêng về hà ng hó a giao dị ch trên SGDHH .
Trong mỗ i thờ i kỳ , s c danh mục hàng ha đƣợc giao dịch , số lƣợ ng, tiêu
chuẩ n hà ng hó a giao dị ch cũ ng sẽ đƣợ c đơn vị quả n lý trƣ̣ c thuộ c quyế t đị nh
đ phù hợp với điu kin và chính sch của từng quốc gia .
Vit Nam , danh mục hàng ha đƣợc phép giao dịch mua bán qua
SGDHH đƣợc Bộ trƣởng Bộ Công Thƣơng công bố cụ th trong từng thời k.
Điu này đồng nghĩa rằng SGDHH ch có th tổ chức thc hin hoạt động
mua bán các loại hàng hóa thuộc danh mục hàng hoá do Bộ trƣởng Bộ Công
thƣơng quy định. Chất lƣợng, đơn vị đo lƣờng và các tiêu chuẩn khác của
hàng hoá phải đƣợc SGDHH công bố công khai, chính xác và phù hợp với
pháp luật v tiêu chuẩn, đo lƣờng hin hành.
1.7. Cc nguyên tắc hoạt động cơ bản của SGDHH.
hin thông qua các tổ chức trung gian của các SGDHH là các thành viên môi
giới hay thành viên kinh doanh. Bản thân thành viên kinh doanh cũng là một
nhà đầu tƣ, xong thành viên kinh doanh cũng nhận s ủy thác của cc nhà đầu
tƣ khc. Cc nhà đầu tƣ gin tiếp chƣa đủ điu kin đ trở thành viên kinh
doanh của SGDHH muốn giao dịch tại sở phải ủy thác cho thành viên kinh
doanh. Vic giao dịch đƣợc ƣu tiên cho cc nhà đầu tƣ gin tiếp khc trƣớc
thành viên kinh doanh.
1.7.3. Nguyên tắc đấu giá.
Mọi vic mua bn trên SGDHH đu hoạt động trên nguyên tắc đấu giá.
Nguyên tắc đấu giá da trên mối quan h cung cầu trên thị trƣờng quyết định.
Căn cứ vào cc phƣơng thức đấu giá, có các loại đấu gia nhƣ sau:
Đấu giá trực tiếp: là hình thức đấu gi trong đ cc bên gp nhau trc
tiếp tại SGDHH đ thƣơng lƣợng giá.
Đấu giá gián tiếp: là hình thức đấu giá mà các bên không gp nhau
trc tiếp mà vic thƣơng lƣợng gi đƣợc thc hin gián tiếp thông h thống
đin thoại và mạng máy tính.