i
LI CM N
Sau mt thi gian hc ti trng i hc Lõm Nghip Vit Nam, theo
chng trỡnh o to Cao hc, lp Cao hc Kinh t nụng nghip tôi ó nghiờn
cu ti: Mt s gii phỏp y mnh vic thc hin Chng trỡnh xõy
dng nụng thụn mi trờn a bn huyn H Hũa, tnh Phỳ Th t kinh
nghim thớ im ti xó Gia in.
Nhân dịp này, tôi xin chõn thnh cm n Ban Giỏm hiu nh trng ó
to iu kin tt cho tôi trong sut quỏ trỡnh hc tp ti trng; cm n cỏc
Thy, Cụ giỏo, cỏn b viờn chc trong khoa Đo to sau i hc v thy, cụ
trong hoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh. c bit xin chõn thnh cm n s
giỳp quý bỏu ca Tin s Trn Hu Do ó tn tỡnh hng dn v giỳp
trong sut quỏ trỡnh thc hin ti ti xó Gia in, huyn H Hũa.
Xin chõn thnh cm n Huyn y, y ban nhõn dõn huyn, cỏc c
quan, n v chuyờn mụn ca huyn Hạ Hòa; xin cn n ng y, y ban
nhõn dõn xó Gia Điền và b con nhõn dõn trong xã Gia Điền ó giỳp , cng
tỏc tụi thc hin hon thnh ti theo k hoch.
Do iu kin thi gian v nng lc cú hn, bn thõn tôi cng ó cú
nhiu c gng, n lc hon thnh Lun vn tt nghip. Song s khụng
trỏnh khi nhng khim khuyt, rt mong c cỏc Thy, Cụ Giỏo, cỏc nh
khoa hc, cỏc ng nghip tip tc úng gúp ý kin ch bo bản thân tôi cú
thờm c hi tip thu nõng cao kin thc chuyờn mụn.
Tụi xin cam oan s liu v kt qu nghiờn cu trong lun vn ny l
trung thc v cha s dng bo v lun vn ca mt hc v no, cỏc thụng
tin trớch dn trong lun vn ó c ch rừ ngun gc, xut x./.
H Ni, ngy 15 thỏng 9 nm 2013
Tác giả
Nguyn Ngc Tin
iii
3.1. Đề án thí điểm xây dựng nông thôn mới xã Gia Điền, huyện Hạ Hòa,
tỉnh Phú Thọ ................................................................................................ 37
3.1.1. Lịch sử hình thành đề án ............................................................... 37
3.1.2. Mục tiêu của đề án ........................................................................ 38
3.1.3. Nội dung chủ yếu của đề án .......................................................... 39
3.2. Kết quả thực hiện Đề án thí điểm xây dựng nông thôn mới tại xã Gia
Điền, huyện Hạ Hòa .................................................................................... 52
3.2.1. Kết quả thực hiện nhiệm vụ quy hoạch nông thôn mới ................ 52
3.2.2. Kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội .... 53
3.2.3. Kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế và tổ chức sản xuất.... 59
3.2.4. Kết quả thực hiện nhiệm vụ về văn hóa - xã hội - môi trường ..... 72
3.2.5. Kết quả thực hiện nhiệm vụ về xây dựng hệ thống chính trị ........ 76
3.2.6. Kết quả đầu tư cho chương trình xây dựng nông thôn mới .......... 77
3.2.7. §¸nh gi¸ mức độ thực hiện các nội dung chi tiÕt trong tiêu chí
nông thôn mới của xã Gia Điền .............................................................. 78
3.2.8. Đánh giá của nhân dân về chất lượng các tiêu chí........................ 87
3.3. Công tác tổ chức thực hiện Chương trình xây dựng NTM tại xã Gia Điền 90
3.3.1. Tổ chức và hoạt động của Ban chỉ đạo xã .................................... 90
3.3.2. Công tác tuyên truyền vận động ................................................... 92
3.3.3. Thực trạng huy động các nguồn lực cho Chương trình xây dựng
nông thôn mới tại xã ............................................................................... 93
3.5.Những thành công, tồn tại của Chương trình XDNTM tại xã Gia Điền .... 98
3.5.1. Những thành công ......................................................................... 98
3.5.2. Những tồn tại hạn chế ................................................................. 101
3.5.3. Những nguyên nhân .................................................................... 102
3.5.4. Bài học kinh nghiệm ................................................................... 104
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
ANTT
BCHTW
BVTV
CN- TTCN
CNH- HĐH
Dự án
Dịch vụ thương mại
Đầu tư
Hội đồng nhân dân
Hạ tầng kinh tế
Hợp tác xã
Kinh tế - xã hội- môi trường
Nông thôn
Nông thôn mới
Sản xuất nông nghiệp
Tiểu học
Trung học cơ sở
Trung học chuyên nghiệp
Trung học phổ thông
Trách nhiệm hữu hạn
Trật tự xã hội
Trung ương
Ủy ban nhân nhân
Văn hóa- xã hội- môi trường
Văn hóa- thể thao- du lịch
Xây dựng
Xây dựng nông thôn mới
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng
TT
35
3.1
Tổng nguồn vốn dự toán thực hiện đề án xây dựng NTM tại xã
47
3.2
Kêt quả thực hiện nhiệm vụ phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội
54
3.3
Các công trình do nhân dân tự đầu tư xây dựng
59
3.4
Diện tích sản xuất nông nghiệp tại xã Gia Điền
61
3.5
Bình quân năng xuất sản xuất nông nghiệp đạt được trước khi thực
Thống kê số lượng hộ nghèo của xã thời điểm trước XDNTM và
70
hiện nay
3.11
Thống kê số lượng lao động theo ngành nghề tại xã Gia Điền
71
3.12
Kết quả thực hiện nhiệm vụ về VH – XH – MT
73
3.13
Hiện trạng công tác y tế tại xã Gia Điền năm 2009 - 2012
74
3.14
Tỷ trọng sử dụng nước hợp vệ sinh và vệ sinh MT tại xã Gia Điền
75
TT
Tên hình
Trang
3.1
Đồ thị giá trị sản xuất các nghành kinh tế xã Gia Điền
68
3.2
Đồ thị cơ cấu kinh tế xã Gia Điền trước xây dựng nông thôn mới
69
3.3
Đồ thị cơ cấu kinh tế xã Gia Điền hiện nay
69
3.4
Đồ thị số lượng lao động theo nghành nghề tại xã
71
2
cũn nhng khú khn, hn ch v bt cp, một số tiêu chí về kết cấu cơ sở hạ
tầng còn chậm triển khai do thiếu nguồn vốn; vấn đề khai thác và sử dụng
nguồn tài chính cho ch-ơng trình ch-a cụ thể, rõ ràng.
Xut phỏt t nhng vn trờn tụi tiến hnh nghiờn cu ti Mt s
gii phỏp y mnh vic thc hin Chng trỡnh xõy dng nụng thụn mi
trờn a bn huyn H Hũa, tnh Phỳ Th t kinh nghim thớ im ti xó
Gia in.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mc tiờu tng quỏt
Trờn c s nghiờn cu về cơ sở lý luận, kt qu thc hin chng trỡnh
thớ im xõy dng nụng thụn mi ti xó Gia in, ra mt s gii phỏp gúp
phn thc hin chng trỡnh xõy dng nụng thụn mi trờn a bn huyn H
Hũa t kinh nghim thớ im ti xó Gia in.
2.2. Mc tiờu c th
+ H thng húa c c s lý lun v thc tin v vn xõy dng
nụng thụn mi.
+ ỏnh giỏ c thc trng v kt qu thc hin thớ im chng trỡnh
xõy dng nụng thụn mi ti xó Gia in, huyn H Hũa, tỉnh Phú Thọ.
+ Rỳt ra bi hc kinh nghim qua mụ hỡnh thớ im thc hin Chng
trỡnh xõy dng nông thôn mới ti xó Gia in.
+ xut mt s gii phỏp y mnh thc hin Chng trỡnh xây dựng
nông thôn mới trờn a bn huyn H Hũa, tnh Phỳ Th.
3. đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. i tng nghiờn cu
i tng nghiờn cu ca Lun vn l quỏ trỡnh v kt qu thc hin
thớ im Chng trỡnh xõy dng nụng thụn mi ti xó Gia in, huyn H
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VÀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1.1. Cơ sở lý luận về phát triển nông thôn
1.1.1. Khái niệm và vai trò của nông thôn
1.1.1.1. Khái niệm nông thôn
Hiện nay trên thế giới chưa có định nghĩa chính xác về nông thôn, còn
có nhiều quan điểm khác nhau. Có quan điểm cho rằng cần dựa vào chỉ tiêu
trình độ phát triển cơ sở hạ tầng, có nghĩa vùng nông thôn có cơ sở hạ tầng
không phát triển bằng vùng đô thị. Quan điểm khác lại cho rằng nên dựa vào
chỉ tiêu trình độ tiếp cận thị trường, phát triển hàng hóa để xác định vùng
nông thôn vì cho rằng nông thôn có trình độ sản xuất hàng hóa và khả năng
tiếp cận thị trường so với đô thị là thấp hơn. Cũng có ý kiến nên dùng chỉ tiêu
mật độ dân cư và số lượng dân trong vùng để xác định. Theo quan điểm này,
vùng nông thôn thường có số dân và mật độ dân thấp hơn vùng thành thị.
Một quan điểm khác nêu ra, vùng nông thôn là vùng có dân cư làm
nông nghiệp là chủ yếu, tức là nguồn sinh kế chính của cư dân trong vùng là
từ sản xuất nông nghiệp. Những ý kiến này chỉ đúng khi đặt trong bối cảnh cụ
thể của từng nước, phụ thuộc vào trình độ phát triển, cơ cấu kinh tế, cơ chế áp
dụng cho từng nền kinh tế. Đối với những nước đang thực hiện công nghiệp
hóa, đô thị hóa, chuyển từ sản xuất thuần nông sang phát triển các ngành công
nghiệp và dịch vụ, xây dựng các khu đô thị nhỏ, thị trấn, thị tứ rải rác ở vùng
nông thôn thì khái niệm về nông thôn có những điểm khác so với khái niệm
trước đây. Có thể hiểu nông thôn hiện nay bao gồm cả những đô thị nhỏ, thị
tứ, thị trấn, những trung tâm công nghiệp nhỏ có quan hệ gắn bó mật thiết với
nông thôn, cùng tồn tại, hỗ trợ và thúc đẩy nhau phát triển.
5
thôn sẽ góp phần đáp ứng nhu cầu lương thực và thực phẩm tiêu dùng cho toàn
xã hội và nâng cao năng lực xuất khẩu các mặt hàng này cho quốc gia.
- Thứ hai, với số dân chiếm đa số sống bằng nông nghiệp, khu vực
nông thôn thực sự là nguồn nhân lực dồi dào cho khu vực thành thị. Sự thâm
nhập của lao động vào thành thị đủ để đáp ứng nhu cầu lâu dài của phát triển
kinh tế quốc gia. Nếu việc di chuyển nhân công ra khỏi nông nghiệp sang các
ngành khác bị hạn chế thì sự tăng trưởng sẽ bị ảnh hưởng và việc phát triển
kinh tế sẽ phiến diện. Vì vậy, phát triển bền vững nông thôn sẽ góp phần làm
ổn định kinh tế quốc gia.
- Thứ ba, nông thôn là thị trường quan trọng để tiêu thụ sản phẩm của
khu vực thành thị hiện đại. Trước hết nông thôn là địa bàn quan trọng tiêu thụ
các sản phẩm của nông nghiệp. Nếu thị trường rộng lớn ở nông thôn được
khai thông, thu nhập người dân nông thôn được nâng cao, sức mua của người
dân tăng lên, công nghiệp có điều kiện thuận lợi để tiêu thụ sản phẩm sản xuất
của toàn ngành, không chỉ hàng tiêu dùng mà cả các yếu tố đầu vào của nông
nghiệp. Phát triển nông thôn sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển công nghiệp
và những ngành sản xuất khác trên phạm vi toàn xã hội. Năm 2012, xuất khẩu
nông, lâm và thủy sản của Việt Nam đạt 27,5 triệu USD tăng 9,7% so với năm
2011 và ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản vẫn tiếp tục đóng vai trò quan
trọng trong nền kinh tế chiếm 24,1% kim ngạch xuất khẩu cả nước trong năm
2012 [6].
- Thứ tư, nông thôn có rất nhiều dân tộc khác nhau sinh sống, bao gồm
nhiều tầng lớp, nhiều thành phần khác nhau. Mỗi sự biến động tích cực hay
tiêu cực đều ảnh hưởng mạnh mẽ đến tình hình kinh tế, chính trị, xã hội và an
ninh quốc phòng của cả nước. Do đó, sự phát triển và ổn định nông thôn sẽ
góp phần quan trọng trong việc đảm bảo ổn định tình hình của cả nước.
7
8
còn cao, cơ hội có việc làm mới tại khu vực nông thôn không nhiều, tỉ lệ lao
động nông, lâm nghiệp qua đào tạo thấp; tỉ lệ hộ nghèo còn cao.
Do đời sống tinh thần của nhân dân còn hạn chế, nhiều nét văn hoá
truyền thống đang có nguy cơ mai một (tiếng nói, phong tục, trang phục...);
nhà ở dân cư nông thôn vẫn còn nhiều nhà tạm. Kinh tế và tổ chức sản xuất ở
nông thôn còn có tính tự phát, chưa theo quy hoạch.
Do yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, ba
yếu tố chính: đất đai, vốn và lao động kỹ thuật có vai trò rất quan trọng. Thực
hiện xây dựng nông thôn mới sẽ triển khai các công việc theo quy hoạch, lộ
trình, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa.
Mặt khác, mục tiêu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công
nghiệp. Không thể có một nước công nghiệp nếu nông nghiệp, nông thôn vẫn
còn lạc hậu, nông dân nghèo khó. Vì vậy, xây dựng nông thôn mới là một
nhiệm vụ hàng đầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
- Nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới diễn ra ở nông thôn và người dân là
người hưởng thành quả; trước hết đó là nhiệm vụ của người dân nông thôn;
người dân là chủ thể trong công cuộc xây dựng NTM.
Xây dựng NTM liên quan đến toàn bộ các lĩnh vực đời sống kinh tế, văn
hoá, giáo dục, xã hội, môi trường ... đồng thời thực hiện 19 tiêu chí chính là
nhiệm vụ chính trị của các cấp, các ngành nên phải huy động toàn bộ hệ thống
chính trị vào cuộc.
* Mục tiêu xây dựng nông thôn mới
Hiện nay, Chương trình xây dựng nông thôn mới được coi là một
chương trình mục tiêu quốc gia, được chỉ đạo thống nhất từ trung ương tới địa
phương. Mục tiêu của Chương trình xây dựng nông thôn mới ở nước ta là: “
Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu
kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát
10
(ĐBSH), Tây Nguyên (TN), Đông Nam Bộ (ĐNB) và Đồng bằng sông Cửu
Long (ĐBSCL) phù hợp với đặc điểm, điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể của
mỗi vùng. Bộ tiêu chí gồm 19 tiêu chí, được nhóm thành 5 nhóm:
- Nhóm 1: Quy hoạch;
- Nhóm 2: Hạ tầng kinh tế - Xã hội;
- Nhóm 3: Kinh tế và tổ chức sản xuất;
- Nhóm 4: Văn hóa – Xã hội – Môi trường;
- Nhóm 5: Hệ thống chính trị.
Mười chín tiêu chí xây dựng mô hình nông thôn mới bao gồm: Quy
hoạch và thực hiện quy hoạch, giai thông, thủy lợi. Điện, trường học, cơ sở
vật chất văn hóa, chợ nông thôn, bưu điện, nhà ở dân cư, thu nhập bình quân
đầu người/năm, tỷ lệ hộ nghèo, cơ cấu lao động, hình thức tổ chức sản xuất,
giáo dục, y tế, văn hóa, môi trường, hệ thống tổ chức chính trị xã hộ vững
mạnh và an ninh trật tự xã hội.
Mỗi tiêu chí đều được quy định mức chỉ tiêu cụ thể đối với từng xã để
được công nhận đạt xã nông thôn mới [1].
1.2. Kinh nghiệm thực tiÔn về phát triển nông thôn
1.2.1. Trên thế giới
Phát triển nông thôn để xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn hiện
nay, từ các góc cạch khác nhau, đang là mối quan tâm chung của cả cộng
đồng thế giới. Kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới về vấn đề này là
bài học cho Việt Nam.
Mỹ:
Mỹ là nước có điều kiện tự nhiên cực kỳ thuận lợi để phát triển nông
nghiệp. Vùng Trung Tây của nước Mỹ có đất đai màu mỡ nhất thế giới.
được sở hữu bởi những cổ đông vắng mặt, các trang trại mang tính tập đoàn
này sử dụng nhiều máy móc hơn và ít bàn tay của nông dân hơn. Vào năm
1940, Mỹ có 6 triệu trang trại và trung bình mỗi trang trại có diện tích khoảng
12
67 ha, đến cuối thập niên 90 của thế kỷ XX, số trang trại còn 2,2 triệu nhưng
trung bình mỗi trang trại có diện tích 190 ha. Cũng chính trong giai đoạn này,
số lao động nông nghiệp giảm mạnh từ 2,5 triệu người năm 1930 xuống còn
1,2 triệu người cuối thập niên 90 của thế kỷ trước dù cho dân số Mỹ tăng gấp
đôi. Và gần 60% số nông dân còn lại đó đến cuối thế kỷ này chỉ làm việc một
phần thời gian bên trang trại, thời gian còn lại họ làm các việc khác không
thuộc trang trại để bù đắp thêm thu nhập cho mình [1].
Nhật Bản:
Từ thập niên 70 của thế kỷ trước, ở tỉnh Oita (Miền tây nam Nhật Bản)
đã hình thành và phát triển phong trào “Mỗi làng một sản phẩm”, với mục tiêu
phát triển nông thôn của khu vực này một cách tương xứng với sự phát triển
chung của cả nước Nhật Bản. Trải qua gần 30 năm hình thành và phát triển,
phong trào “Mỗi làng một sản phẩm” ở đây đã thu được nhiều thắng lợi rực rỡ.
Sự thành công của phong trào này đã lôi cuốn sự quan tâm không chỉ nhiều địa
phương trên đất nước Nhật Bản mà còn rất nhiều khu vực, quốc gia trên thế
giới. Một số quốc gia, nhất là những quốc gia trong khu vực Đông Nam Á đã
thu được nhiều thành công nhất định trong phát triển nông thôn ở các nước
mình nhờ áp dụng kinh nghiệm phong trào “Mỗi làng một sản phẩm”.
Những kinh nghiệm của phong trào “Mỗi làng một sản phẩm” được
những người sáng lập, các nhà nghiên cứu đúc rút để ngày càng có nhiều
người, nhiều khu vực và quốc gia có thể áp dụng trong chiến lược phát triển
nông thôn, nhất là phát triển nông thôn trong quá trình công nghiệp hóa đất
sống tinh thần và xây dựng diện mạo mới cho nông thôn.
- Sáu là, quy hoạch cho nông thôn và khuyến khích vấn đề tự quản lý ở
nông thôn.
Đứng trước những vấn đề khó khăn như trên, Trung Quốc đã có các
chính sách về “Tam nông” như: Tăng cường đầu tư, giảm đóng góp cho nông
thôn, lấy trọng điểm đầu tư vào nông nghiệp, xây dựng các điểm nông thôn
14
mới, đưa vào chương trình, chính sách quốc gia, hỗ trợ cho người dân lãi suất
ưu đãi, thời hạn trả nợ kéo dài, lao động nông thôn ra thành thị, bảo hiểm xã
hội, hỗ trợ mua máy móc để cơ giới hóa, hỗ trợ giống 50NDT/mẫu, miễn thuế
đất nông nghiệp từ năm 2006, trợ giá nông sản đối với một số loại chủ lực và
đầu tư vào một lĩnh vực trọng yếu như đường, điện thoại, khí đốt và nước sạch.
Vì vậy, Trung Quốc đã có chủ trương mỗi huyện lựa chọn bốn thôn để
xây dựng mô hình nông thôn mới.
Có ba điểm về sự mới trong phát triển nông thôn ở Trung Quốc:
- Thứ nhất, nông thôn đang được phát triển trong bối cảnh mới, cần đầu tư
thêm nhân lực mới cho giải quyết tình hình mới, tài chính cần được tăng cường.
- Thứ hai, nông thôn Trung Quốc phát triển ở giai đoạn mới chuyển từ
sản xuất tự cung tự cấp sang giai đoạn phát triển hàng hóa, xuất khẩu và tiêu
thụ sản phẩm.
Đại hội Đảng Cộng Sản Trung Quốc lần thứ 17 đã chỉ rõ: Chiến lược
phát triển kinh tế xã hội Trung Quốc là lấy công nghiệp nuôi nông nghiệp, lấy
thành thị dẫn dắt nông thôn, thành thị và nông thôn phát triển hài hòa. Kết quả
của trương trình phát triển nông thôn mới mà Trung Quốc đang thực hiện là
nông thôn phát triển [1].
Kinh nghiệm của Hàn Quốc:
Tại Hàn Quốc, nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến khu vực kinh tế
cao như:
+ Đẩy mạnh phát triển kinh tế hộ. Ông Lee Sang Mu, cố vấn đặc biệt
của Chính phủ Hàn Quốc về nông, lâm, ngư nghiệp cho biết: “Quan điểm của
Hàn Quốc là không kêu gọi đầu tư nước ngoài cho nông nghiệp, vì lý do ngại
lợi nhuận các công ty nước ngoài hưởng, còn nông dân suốt đời làm thuê”.
Chính vì vây, chính phủ Hàn Quốc chủ trương hỗ trợ để nông dân tự mình
đứng lên trở thành người làm chủ đích thực.
16
+ Thành lập các khu liên hiệp nông nghiệp trồng các sản phẩm như:
nấm, thuốc lá, rau sạch quanh năm đem lại lợi nhuận cao cho người dân.
+ Chính phủ cho xây dựng các nhà máy ở nông thôn để tạo việc làm và
tăng thu nhập cho nhiều phụ nữ. Kết quả là thu nhập ở nông thôn tăng đều
đặn. Năm 1977, có 98% các xã đã có thể độc lập về kinh tế.
- Đẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao khoa học kỹ thuật cho nông
dân: Đi kèm với việc phát triển hạ tầng và tăng cường các cơ sở đào tạo nghề
cho nông dân, đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật, các loại giống mới như nấm, cây
thuốc lá vào sản xuất. Các làng, xã và xí nghiệp đều được trang bị thư viện
Saemaul và các phương tiện vui chơi giải trí khác. Khi đất nước đã giàu có,
Chính phủ Hàn Quốc có thêm nhiều chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển khoa
học công nghệ phục vụ nông nghiệp, nông thôn. Như thành lập các trung tâm
chuyên về nông nghiệp nhằm nghiên cứu và phát triển nông nghiệp, giúp
người nông dân tiếp cận nhanh với các dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật và marketing.
Nhờ hiệu quả của phong trào Saemaul Undong mà Hàn Quốc từ một
nước nông nghiệp nghèo nàn, lạc hậu trở thành một quốc gia giàu có, hiện đại
bậc nhất châu Á [1].
Thái Lan:
Thái Lan vốn là một nước nông nghiệp truyền thống với dân số nông
nông nghiệp, nông thôn ở các nước trên cho thấy: Những ý tưởng sáng tạo,
khâu đột phá và sự trợ giúp hiệu quả của Nhà nước trên cơ sở phát huy tính tự
chủ, năng động, trách nhiệm của người dân để phát triển khu vực này có ý
nghĩa và vai trò hết sức quan trọng đối với việc công nghiệp hóa, hiện đại hóa
thành công nông nghiệp, tạo nền tảng thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước.
18
1.2.2. Những kết quả bước đầu trong triển khai thực hiện Chương trình
xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam
Ngay trong những năm đầu triển khai, Chương trình mục tiêu quốc gia
về nông thôn mới đã trở thành phòng trào của cả nước, các nhiệm vụ vè xây
dựng nông thôn mới được xác định rõ trong nghị quyết đại hội Đảng bộ các
cấp từ tỉnh đến huyện và xã. Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa X) đã trực
tiếp chỉ đạo Chương trình thí điểm mô hình nông thôn mới cấp xã tại 11 xã
điểm ở 11 tỉnh, thành phố đại diện cho các vùng miền.
Bộ máy quản lý và điều hành Chương trình xây dựng nông thôn mới đã
được hình thành từ Trung ương tới địa phương. Đã có 63/63 tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương, 84,7% số huyện và 52% số xã trên toàn quốc thành lập
được Ban chỉ đạo. Các bộ, ngành đã ban hành được 25 loại văn bản hướng dẫn
địa phương về tổ chức bộ máy quản lý, điều hành, quy hoạch nông thôn mới.
Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đã triển khai cuộc vận động
“Toàn dân xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư gắn với xây dựng nông
thôn mới”. Ngày 6 tháng 6 năm 2011, Thủ tướng Chính phủ đã chính thức phát
động phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới”.
Dự toán hàng năm trình Quốc Hội bảo đảm chi ngân sách nhà nước cho
khu vực nông nghiệp, nông thôn có tốc độ tăng cao hơn chi chung của cả
nước. Riêng năm 2011 cao gấp 2,21 lần so với năm 2008. Tổng vốn đầu tư