Một số giải pháp góp phần thúc đẩy quá trình thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện đông hưng, tỉnh thái bình từ kinh nghiệm mô hình thí điểm xã trọng quan - Pdf 43

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nghiên cứu nào khác.

Tác giả

Nguyễn Thị Thùy Dung


ii

LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian 2 năm học tại Trường Đại học Lâm Nghiệp Việt Nam,
chương trình đào tạo Cao học Khóa 18 (2010 – 2012), chuyên ngành Kinh tế
nông nghiệp, hiện nay tôi đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp cho khóa học:
“Một số giải pháp góp phần thúc đẩy quá trình thực hiện chương
trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Đông Hưng, tỉnh Thái
Bình từ kinh nghiệm mô hình thí điểm xã Trọng Quan”.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu nhà trường đã tạo điều kiện
cho tôi trong suốt quá trình học tập.
Cảm ơn các thầy cô trong Khoa đào tạo sau Đại học, thầy cô bộ môn
trong và ngoài trường đã nhiệt tình giảng dạy và truyền đạt kiến thức, giúp đỡ
tạo điều kiện cho tôi trong công tác, học tập.
Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn TS. Lê Minh Chính người đã chỉ
bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các nhà khoa học, các chuyên gia đã tận tình giúp
đỡ, đóng góp ý kiến xây dựng trong quá trình thực hiện luận văn.
Qua đây cũng cho phép tôi được gửi lời cảm ơn tới các cán bộ, xã viên

1.1.2. Khái niệm phát triển nông thôn ..................................................... 5
1.1.3. Nông thôn mới................................................................................. 5
1.1.4. Nội dung Bộ tiêu chí Quốc gia về NTM .......................................... 8
1.1.5. Nguyên tắc xây dựng NTM .............................................................. 9
1.1.6. Mục tiêu của chương trình NTM ..................................................... 9
1.1.7. Vai trò chủ thể của người dân trong quá trình xây dựng NTM .... 10
1.1.8. Nội lực của cộng đồng ................................................................... 12
1.2. Cơ sở thực tiễn...................................................................................... 12
1.2.1. Một số chủ trương của Đảng và Nhà nước Việt Nam về xây dựng NTM .....12
1.2.2. Một số chủ trương của tỉnh Thái Bình về xây dựng NTM ............. 13
1.2.3. Cơ sở thực tiễn từ kinh nghiệm một số nước trên thới giới trong
xây dựng NTM ......................................................................................... 13
1.2.4. Cơ sở thực tiễn từ kinh nghiệm ở Việt Nam trong xây dựng NTM 20


iv

CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ................................................................................................ 25
2.1. Đặc điểm cơ bản của địa bàn nghiên cứu ............................................. 25
2.1.1. Giới thiệu chung về địa bàn huyện Đông Hưng ........................... 25
2.1.4. Giới thiệu chung về địa bàn xã Trọng Quan ................................. 31
2.2. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................... 34
2.2.1. Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu, khảo sát ....................... 34
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu........................................................ 35
2.2.3. Phương pháp chuyên gia ............................................................... 36
2.2.4. Phương pháp xử lý số liệu ............................................................. 36
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ....................................................... 37
3.1. Kết quả xây dựng NTM ở huyện Đông Hưng...................................... 37
3.2. Những khó khăn trong quá trình xây dựng NTM ở Đông Hưng ......... 40


Viết đầy đủ

Ký hiệu
CNH - HĐH

Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

HTX

Hợp tác xã

NTM

Nông thôn mới

CSHT

Cơ sở hạ tầng

TN

Tự nhiên


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG

TT

3.3

Kết quả thực hiện tiêu chí giao thông ở xã Trọng Quan

58

3.4

Kết quả thực hiện tiêu chí thủy lợi tại xã Trọng Quan

60

3.5

Thực trạng cơ sở vật chất trường học tại xã Trọng Quan

61

3.6

Hiện trạng cơ sở vật chất văn hóa xã Trọng Quan

64

3.7

Cơ cấu kinh tế xã Trọng Quan

68


3.14 Kết quả phỏng vấn chất lượng của CSHT

88

3.12


viii

DANH MỤC CÁC HÌNH

TT

Tên hình

Trang

2.1

Đồ thị tỷ lệ mức thu nhập toàn xã

33

2.2

Đồ thị tỷ lệ mức thu nhập toàn xã

33

3.1

chí nông thôn mới
3.6

Nhà văn hóa thôn

63

3.7

Trụ sở làm việc của UBND xã Trọng Quan

65

3.8

Đồ thị cơ cấu kinh tế xã Trọng Quan trước và sau khi xây dựng NTM

67

3.9

Đồ thị cơ cấu lao động theo nghành nghề tại xã Trọng Quan

70


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
1.Tính cấp thiết của đề tài

hộ nghèo cao, chênh lệch giàu nghèo giữa nông thôn và thành thị còn lớn phát
sinh nhiều vấn đề xã hội bức xúc.
Với thực trạng nông thôn hiện nay chưa đáp ứng được yêu cầu công
nghiệp hóa- hiện đại hóa, do đó đòi hỏi phải có sự đột phá trên tất các lĩnh
vực kinh tế, văn hoá, xã hội, môi trường nhằm phát triển nông thôn bền vững,
nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn.
Để giải quyết những vấn đề này theo quyết định số 800/QĐ-TTg của
Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn
mới (NTM) giai đoạn 2010-2020, Chính phủ đã triển khai chương trình xây
dựng NTM giai đoạn 2011 – 2015, định hướng đến năm 2020 với 19 bộ tiêu chí.
Sau khi xây dựng NTM trên 11 xã điểm của Trung ương, thực tế đã
chứng minh được rằng, người dân ở đó đang được tiếp cận và thụ hưởng nền
sản xuất phát triển, cuộc sống sung túc hơn, diện mạo sạch sẽ, thôn xóm văn
minh và quản lý dân chủ hơn.
Xã Trọng Quan là một trong 8 xã của tỉnh Thái Bình được chọn làm
điểm xây dựng NTM từ năm 2009, đến tháng 2 năm 2012 xã đã hoàn thành
13/19 tiêu chí, hoàn thành việc xây dựng đề án xây dựng NTM và các đề án
thành phần, giờ đây diện mạo của xã đã thay đổi rất lớn. Nhận thấy xây dựng
NTM là một tất yếu để phát triển nông thôn tôi mạnh dạn chọn đề tài nghiên
cứu: “Một số giải pháp góp phần thúc đẩy quá trình thực hiện chương
trình xây dựng NTM trên địa bàn huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình từ
kinh nghiệm mô hình thí điểm xã Trọng Quan” nhằm đánh giá thực trạng,
tiềm lực và xác định các điều kiện, để đáp ứng tiêu chí xã NTM cũng như
cách tiếp cận để thúc đẩy quá trình xây dựng NTM trên địa bàn huyện trong
thời gian tới.


3

Kết quả của nghiên cứu này hết sức cần thiết trong giai đoạn hiện nay

- Cơ sở lý luận và thực tiễn về nông thôn, phát triển nông thôn và xây
dựng NTM.
- Đánh giá thực trạng xã Trọng Quan so với các tiêu chí NTM vào thời
điểm nghiên cứu.
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả xây dựng NTM trên địa
bàn xã Trọng Quan.
- Rút ra được bài học kinh nghiệm qua mô hình thí điểm thực hiện
chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã Trọng Quan.
- Đề xuất các giải pháp nhằm đẩy nhanh, rút ngắn tiến trình xây dựng
NTM trên địa bàn huyện Đông Hưng trong quá trình xây dựng NTM


5

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1 Khái niệm nông nghiệp, nông dân, nông thôn
- Nông nghiệp là quá trình sản xuất ra lương thực, thực phẩm cung cấp cho
con người và tạo ra của cải cho xã hội.
- Nông dân là những người lao động cư trú ở nông thôn, tham gia sản xuất
NN, sống chủ yếu bằng ruộng vườn sau đó đến ngành nghề khác và tư liệu chính
là đất đai.
- Nông thôn là khái niệm dùng để chỉ một vùng hành chính bên ngoài
thành thị, ở đó một cộng đồng người chủ yếu là nông dân sống và làm việc,
có mật độ dân cư thấp, có kết cấu hạ tầng kém phát triển hơn, có trình độ dân
trí, trình độ tiếp cận thông tin và sản xuất hàng hóa kém hơn.
1.1.2 . Khái niệm phát triển nông thôn
Phát triển nông thôn là những thay đổi cần thiết ở vùng nông thôn, tuy
nhiên những gì coi là cần thì lại khác nhau ở từng nước, từng vùng, từng địa

Xây dựng NTM là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của
cả hệ thống chính trị. NTM không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội, mà là vấn đề
kinh tế - chính trị tổng hợp.
Xây dựng NTM giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực, chăm
chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ,
văn minh.
Vì sao phải xây dựng NTM?
Do kết cấu hạ tầng nội thôn (điện, đường, trường, trạm, chợ, thủy lợi,
còn nhiều yếu kém, vừa thiếu, vừa không đồng bộ); nhiều hạng mục công
trình đã xuống cấp, tỷ lệ giao thông nông thôn được cứng hoá thấp; giao
thông nội đồng ít được quan tâm đầu tư; hệ thống thuỷ lợi cần được đầu tư


7

nâng cấp; chất lượng lưới điện nông thôn chưa thực sự an toàn; cơ sở vật chất
về giáo dục, y tế, văn hoá còn rất hạn chế, mạng lưới chợ nông thôn chưa
được đầu tư đồng bộ, trụ sở xã nhiều nơi xuống cấp. Mặt bằng để xây dựng cơ
sở hạ tầng nông thôn đạt chuẩn quốc gia rất khó khăn, dân cư phân bố rải rác,
kinh tế hộ kém phát triển.
Do sản xuất nông nghiệp manh mún, nhỏ lẻ, bảo quản chế biến còn hạn
chế, chưa gắn chế biến với thị trường tiêu thụ sản phẩm; chất lượng nông sản
chưa đủ sức cạnh tranh trên thị trường. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ứng dụng
khoa học công nghệ trong nông nghiệp còn chậm, tỷ trọng chăn nuôi trong
nông nghiệp còn thấp; cơ giới hoá chưa đồng bộ.
Do thu nhập của nông dân thấp; số lượng doanh nghiệp đầu tư vào
nông nghiệp, nông thôn còn ít; sự liên kết giữa người sản xuất và các thành
phần kinh tế khác ở khu vực nông thôn chưa chặt chẽ. Kinh tế hộ, kinh tế
trang trại, hợp tác xã còn nhiều yếu kém. Tỷ lệ lao động nông nghiệp còn cao,
cơ hội có việc làm mới tại địa phương không nhiều, tỷ lệ lao động nông lâm

6
7
8
III
1
2
3
4
IV
1
2
3
4
V
1
2

Nhóm tiêu chí và tiêu chí
Quy hoạch và thực hiện quy hoạch
Quy hoạch
Hạ tầng kinh tế - xã hội
Giao thông
Thủy lợi
Điện
Trường học
Cơ sở vật chất văn hóa
Chợ nông thôn
Bưu điện
Nhà ở dân cư
Kinh tế và tổ chức sản xuất

dân chủ để quyết định và tổ chức thực hiện.
- Được thực hiện trên cơ sở kế thừa và lồng ghép các chương trình
MTQG, chương trình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang
triển khai ở nông thôn, có bổ sung dự án hỗ trợ đối với các lĩnh vực cần thiết;
có cơ chế, chính sách khuyến khích mạnh mẽ đầu tư của các thành phần kinh
tế; huy động đóng góp của các tầng lớp dân cư.
- Được thực hiện gắn với các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng của mỗi địa phương (xã, huyện, tỉnh); có
quy hoạch và cơ chế đảm bảo cho phát triển theo quy hoạch (trên cơ sở các
tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật do các Bộ chuyên ngành ban hành).
- Là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; cấp uỷ Đảng,
chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng quy hoạch, kế
hoạch, tổ chức thực hiện; Hình thành cuộc vận động “toàn dân xây dựng NTM“
do Mặt trận Tổ quốc chủ trì cùng các tổ chức chính trị - xã hội vận động mọi
tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong việc xây dựng NTM.
1.1.6. Mục tiêu của chương trình NTM


10

Xây dựng xã NTM nhằm đạt được được những mục tiêu cơ bản như sau:
Không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông
thôn; Nâng cao dân trí, đào tạo nông dân có trình độ sản xuất cao, có nhận
thức chính trị đúng đắn, đóng vai trò làm chủ NTM.
Xây dựng nền nông nghiệp phát triển bền vững theo hướng hiện đại.
Nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả trong sản xuất. Sản phẩm nông
nghiệp có sức cạnh tranh cao.
Xây dựng NTM có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ và hiện
đại, nhất là đường giao thông, thủy lợi, trường học, trạm y tế, khu dân cư,…;
xây dựng xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, văn minh, giàu đẹp, bảo vệ môi
trường sinh thái, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc; an ninh trật tự được giữ

thể được tiến hành ở tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư trên các khía
cạnh kỹ thuật và tài chính.
- Dân quản lý: Do có sự tham gia của người dân, các công trình sau khi
hoàn thành cần được quản lý trực tiếp của một tổ chức do dân hưởng lợi lập ra
để tránh tình trạng không rõ ràng vể chủ sở hữu.
- Dân hưởng thụ: Hưởng tất cả những thành quả chương trình mang lại.
Cụ thể vai trò chủ thể của nông dân trong từng công việc:
- Tham gia ý kiến vào đề án xây dựng NTM và bản đồ án quy hoạch
NTM cấp xã;
- Tham gia vào lựa chọn những công việc gì cần làm trước và việc gì làm
sau để thiết thực với yêu cầu của người dân trong xã và phù hợp với khả năng,
điều kiện của địa phương.
- Quyết định mức độ đóng góp trong xây dựng các công trình công cộng của thôn, xã.
- Cử đại diện (Ban giám sát) để tham gia quản lý và giám sát các công trình xây
dựng của xã.


12

- Tổ chức quản lý, vận hành và bảo dưỡng các công trình sau khi hoàn thành.
1.1.8. Nội lực của cộng đồng
- Công sức, tiền của do người dân và cộng đồng tự bỏ ra để chỉnh trang
nơi ở của gia đình mình như: Xây dựng, nâng cấp nhà ở; xây dựng đủ 3 công
trình vệ sinh; cải tạo, bố trí lại các công trình phục vụ khu chăn nuôi hợp vệ
sinh theo chuẩn NTM; cải tạo lại vườn ao để có thu nhập và cảnh quan đẹp;
sửa sang cổng ngõ, tường rào đẹp đẽ, khang trang...
- Đầu tư cho sản xuất ngoài đồng ruộng hoặc cơ sở sản xuất tiểu thủ công
nghiệp, dịch vụ để có thu nhập cao.
- Đóng góp, xây dựng các công trình công cộng của làng xã như giao
thông thôn, xóm; kiên cố hóa kênh mương; vệ sinh công cộng...

chế, chính sách hỗ trợ và quản lý đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng
NTM tỉnh Thái Bình, giai đoạn 2011-2015 ban hành kèm theo Quyết định số
09/2011/QĐ-UBND ngày 16/8/2011 của UBND tỉnh
- Kế hoạch số 20/KH-UBND, ngày 16/8/2011 về Dồn điền, đổi thửa
đất nông nghiệp thực hiện quy hoạch xây dựng NTM.
1.2.3. Cơ sở thực tiễn từ kinh nghiệm một số nước trên thới giới trong xây
dựng NTM
Phát triển nông thôn là mục tiêu quan trọng trong chiến lược phát triển
kinh tế bình ổn xã hội, nhằm đạt đến sự phát triển bền vững cho mỗi quốc gia.
Tuy nhiên mỗi quốc gia có một quốc sách phát triển phù hợp với điều kiện,
hoàn cảnh của đất nước mình.
- Kinh nghiệm phát triển NTM của Trung Quốc – xí nghiệp Hương
Trấn trong lĩnh vực nông thôn.
Xí nghiệp Hương Trấn là một loại hình xí nghiệp kinh tế do nông dân
tự nguyện thành lập ngay tại quê hương mình trên cơ sở sử dụng lợi thế về tài
nguyên, lao động và các nguồn lực kinh tế khác dưới sự quản lý của chính
quyền các cấp, sự lãnh đạo của Đảng và quan tâm giúp đỡ của Nhà nước.


14

Xí nghiệp Hương Trấn là một hình thức mới của công nghiệp hóa nông
thôn, đã đẩy mạnh tốc độ công nghiệp hóa đất nước, làm giảm chênh lệch
giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn. Tuy vậy, Trung Quốc rất chú ý tới
phát triển nông nghiệp, lấy sản xuất nông nghiệp là chính và lấy xí nghiệp
Hương Trấn làm trụ cột để phát triển nông nghiệp và nông thôn.
Như vậy có thể nói rằng xí nghiệp Hương Trấn là mô hình đặc biệt của
Trung Quốc và nó đã được nhân rộng ra những vùng ở nông thôn tạo nên sức
mạnh kinh tế to lớn, giải quyết những vấn đề xã hội gay cấn và mang ý nghĩa
kinh tế xã hội sâu sắc. Xí nghiệp Hương Trấn đã tạo ra cho nông dân tự lập trong

với nhiều mặt hàng mũi nhọn như nấm và cây thuốc lá để tăng giá trị xuất
khẩu. Chính phủ khuyến khích và hỗ trợ xây dựng nhiều nhà máy ở nông
thôn, tạo việc làm và cải thiện thu nhâ ̣p cho nông dân
Bộ mặt nông thôn Hàn Quốc đã có những thay đổi hết sức kỳ diệu. Chỉ
sau 8 năm, các dự án phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn cơ bản được hoàn
thành. Trong 8 năm từ 1971-1978, Hàn Quốc đã cứng hóa được 43.631km
đường làng nối với đường của xã, trung bình mỗi làng nâng cấp được 1.322m
đường; cứng hóa đường ngõ xóm 42.220km, trung bình mỗi làng là 1.280m;
xây dựng được 68.797 cầu (Hàn Quốc là đất nước có nhiều sông suối), kiên
cố hóa 7.839km đê, kè, xây 24.140 hồ chứa nước và 98% hộ có điện thắp
sáng. Đặc biệt, vì không có quỹ bồi thường đất và các tài sản khác nên việc
hiến đất, tháo dỡ công trình, cây cối, đều do dân tự giác bàn bạc, thỏa thuận,
ghi công lao đóng góp và hy sinh của các hô ̣ cho phong trào. Nhờ phát triển
giao thông nông thôn nên các hộ có điều kiện mua sắm phương tiện sản xuất.
Cụ thể là, năm 1971, cứ 3 làng mới có 1 máy cày, thì đến năm 1975, trung
bình mỗi làng đã có 2,6 máy cày, rồi nâng lên 20 máy vào năm 1980. Từ đó,
tạo phong trào cơ khí hóa trong sản xuất nông nghiệp, áp dụng công nghệ cao,
giống mới lai tạo đột biến, công nghệ nhà lưới, nhà kính trồng rau, hoa quả đã


16

thúc đẩy năng suất, giá trị sản phẩm nông nghiệp, tăng nhanh. Năm 1979, Hàn
Quốc đã có 98% số làng tự chủ về kinh tế.
Thắng lợi đó được Hàn Quốc tổng kết thành 6 bài học lớn.
Thứ nhất, phát huy nội lực của nhân dân để xây dựng kết cấu hạ tầng
nông thôn - phương châm là nhân dân quyết định và làm mọi việc, “nhà nước
bỏ ra 1 vật tư, nhân dân bỏ ra 5-10 công sức và tiền của”. Dân quyết định loại
công trình, dự án nào cần ưu tiên làm trước, công khai bàn bạc, quyết định
thiết kế và chỉ đạo thi công, nghiệm thu công trình. Sự trợ giúp này chính là

giống, tập huấn cán bộ kỹ thuật chăm sóc vườn ươm và trồng rừng để hướng
dẫn và yêu cầu tất cả chủ đất trên vùng núi trọc đều phải trồng rừng, bảo vệ
rừng. Nếu năm 1970, phá rừng còn là quốc nạn, thì 20 năm sau, rừng xanh đã
che phủ khắp nước, và đây được coi là một kỳ tích của phong trào SU.
Phong trào SU của Hàn Quốc đã biến đổi cộng đồng vùng nông thôn cũ thành
cộng đồng NTM ngày một đẹp hơn và giàu hơn. Khu vực nông thôn trở thành
xã hội năng động có khả năng tự tích lũy, tự đầu tư và tự phát triển. Phong
trào SU, với mức đầu tư không lớn, đã góp phần đưa Hàn Quốc từ một nước
nông nghiêp̣ la ̣c hậu trở nên giàu có.
Thái Lan: Sự trợ giúp mạnh mẽ của nhà nước
Thái Lan vốn là một nước nông nghiệp truyền thống với dân số nông
thôn chiếm khoảng 80% dân số cả nước. Để thúc đẩy sự phát triển bền vững
nền nông nghiệp, Thái Lan đã áp dụng một số chiến lược như: Tăng cường
vai trò của cá nhân và các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp; đẩy
mạnh phong trào học tập, nâng cao trình độ của từng cá nhân và tập thể bằng
cách mở các lớp học và các hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực nông
nghiệp và nông thôn; tăng cường công tác bảo hiểm xã hội cho nông dân, giải
quyết tốt vấn đề nợ trong nông nghiệp; giảm nguy cơ rủi ro và thiết lập hệ
thống bảo hiểm rủi ro cho nông dân.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status