BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ĐỖ THỊ HUÊ
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
THỰC HIỆN QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUỲNH PHỤ TỈNH THÁI BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
HÀ NỘI – 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ĐỖ THỊ HUÊ
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
THỰC HIỆN QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUỲNH PHỤ TỈNH THÁI BÌNH
CHUYÊN NGÀNH
Page i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của:
- PGS.TS. Đỗ Nguyên Hải - người đã trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện đề
tài;
- Các thầy, cô giáo Khoa Quản lý đất đai, Ban quản lý đào tạo - Học viện
Nông nghiệp Việt Nam và các đồng nghiệp;
- UBND huyện Quỳnh phụ, các phòng, ban huyện Quỳnh phụ: phòng Tài
nguyên và Môi trường, phòng Công thương, phòng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, phòng Thống kê và UBND các xã trên địa bàn huyện Quỳnh phụ.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới các cá nhân, tập thể và cơ quan nêu trên đã
giúp đỡ, khích lệ và tạo những điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình thực hiện đề
tài này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2015
Tác giả luận văn
Đỗ Thị Huê
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ii
2.2.4. Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng thực hiện xây dựng nông thôn mới trên
địa bàn huyện. .......................................................................................................27
2.3 Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................27
2.3.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu.............................................................27
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iii
2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu ...........................................................28
2.3.3. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu ........................................................29
2.3.4. Phương pháp so sánh ...................................................................................29
2.3.5 Phương pháp tham vấn ..................................................................................29
Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ....................................................................31
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Quỳnh Phụ ..........................................31
3.1.1. Điều kiện tự nhiên. .......................................................................................31
3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội huyện Quỳnh Phụ ................................37
3.2 Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế – xã hội trên địa bàn huyện Quỳnh
Phụ. .............................................................................................................................46
3.3. Tình hình thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới huyện Quỳnh Phụ ......47
3.3.1. Thực trạng nông thôn mới huyện Quỳnh Phụ năm 2011 ...............................47
3.3.2. Tình hình thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới huyện Quỳnh Phụ.
..............................................................................................................................57
3.4. Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã An Ninh và
Quỳnh Minh. ...............................................................................................................64
3.4.1. Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã An Ninh .........64
3.4.2. Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Quỳnh
Minh. .....................................................................................................................71
3.5. Đề xuất giải pháp thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Quỳnh
Phụ. .............................................................................................................................76
GTVT
HTX
KHKT
: Giao thông vận tải
: Hợp tác xã
: Khoa học kỹ thuật
KTXH
MTQG
NN & PTNT
NTTS
: Kinh tế xã hội
: Mục tiêu quốc gia
: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
: Nuôi trồng thủy sản
NTM
PTNT
SU
: Nông thôn mới
: Phát triển nông thôn
: Saemaul Undong
THCS
THPT
TNXH
TDTT
Trang
3.1.
Cơ cấu kinh tế huyện Quỳnh Phụ qua một số năm ................................. 37
3.2.
Tình hình thực hiện quy hoạch tại địa bàn huyện Quỳnh Phụ .................. 48
3.3.
Hiện trạng hệ thống giao thông nông thôn .............................................. 49
3.4.
Hiện trạng và dự kiến quy hoạch hệ thống thủy lợi ................................. 50
3.5.
Hiện trạng và dự kiến cải tạo hệ thống lưới điện ..................................... 51
3.6.
Hiện trạng và nhu cầu xây dựng trường học đến năm (Không tính thị trấn
Quỳnh Côi và An Bài) ............................................................................ 53
3.7.
Hiện trạng chợ nông thôn ........................................................................ 54
Page vi
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nông thôn là nơi sinh sống của một bộ phận dân cư chủ yếu làm việc
trong lĩnh vực nông nghiệp. Nước ta hiện nay vẫn là một nước nông nghiệp với
hơn 70% dân cư đang sống ở nông thôn. Phát triển nông nghiệp nông thôn đã,
đang và sẽ còn là mối quan tâm hàng đầu, có vai trò quyết định đối với việc ổn
định kinh tế xã hội đất nước. Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X
của Đảng xác định mục tiêu xây dựng nông thôn mới là: “Xây dựng nông thôn
mới ngày càng giàu đẹp, dân chủ, công bằng, văn minh, có cơ cấu kinh tế hợp lý,
quan hệ sản xuất phù hợp, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phát triển ngày càng
hiện đại”
Trong những năm qua cùng với sự đổi mới chung của đất nước, nông
nghiệp, nông thôn nước ta đã đạt được những thành tựu quan trọng, đời sống của
nông dân được cải thiện, bộ mặt nông thôn đã có nhiều biến đổi tích. Tuy nhiên
chính sách mới của Đảng vẫn chưa thực sự phát huy hiệu quả với phát triển nông
thôn, thiếu tính bền vững, chưa đáp ứng được yêu cầu công nghiệp hóa hiện đại
hóa nông nghiệp, nông thôn. Nông nghiệp và nông thôn nước ta vẫn tiềm ẩn
những mâu thuẫn, thách thức và bộc lộ những hạn chế không nhỏ.
Để góp phần khắc phục một cách cơ bản tình trạng trên, đưa Nghị quyết
của Đảng về nông thôn đi vào cuộc sống, một trong những việc cần làm trong
giai đoạn này là xây dựng mô hình nông thôn mới đáp ứng yêu cầu công nghiệp
hóa hiện đại hóa và hội nhập nền kinh tế thế giới.
Nội dung chính của Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông
thôn mới là: xây dựng, tổ chức cuộc sống của dân cư nông thôn theo hướng văn
minh, hiện đại, giữ gìn bản sắc văn hóa và môi trường sinh thái gắn với phát triển
đô thị, thị trấn, thị tứ.
Với sự cố gắng của các cấp, các ngành từ trung ương đến địa phương,
h do giỏ bi thng v h tr thp, vic thc hin cỏc hng mc cụng trỡnh ũi
hi phi huy ng mt ngun vn rt ln, mt s tiờu chớ trong b tiờu chớ Quc
gia v NTM khụng phự hp vi c thự ca vựng Xut phỏt t nhu cu thc t
trờn, tụi tin hnh nghiờn cu ti: ỏnh giỏ thc trng v xut gii
Hc vin Nụng nghip Vit Nam Lun vn Thc s Khoa hc Nụng nghip
Page 2
pháp thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện
Quỳnh Phụ - tỉnh Thái Bình”.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 3
2. Mục đích, yêu cầu của đề tài
a) Mục đích
+ Đánh giá thực trạng quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn
huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình.
+ Đề xuất các giải pháp cho quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa
bàn huyện Quỳnh Phụ.
b) Yêu cầu
+ Các số liệu, tài liệu điều tra phải đảm bảo tính trung thực, chính xác,
phản ánh đúng hiện trạng.
+
Đề xuất những giải pháp thực tế cho quy hoạch xây dựng nông thôn
tế văn hoá- xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu
ảnh hưởng của các tổ chức khác.”(Mai Thanh Cúc và cộng sự, 2005).
1.1.1.2. Phát triển nông thôn
Phát triển nông thôn là một phạm trù rộng được nhận thức với nhiều quan
điểm khác nhau. Ở Việt Nam, thuật ngữ phát triển nông thôn được đề cập đến từ
lâu và có sự thay đổi về nhân thức qua các thời kỳ khác nhau. Ngân hàng Thế
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 5
giới (1975) đã đưa ra định nghĩa: “PTNT là một chiến lược nhằm cải thiện các
điều kiện sống kinh tế và xã hội của một nhóm người cụ thể - người nghèo ở
vùng nông thôn. Nó giúp những người nghèo nhất trong những người dân sống ở
các vùng nông thôn được hưởng lợi ích từ sự phát triển”. Quan điểm khác lại cho
rằng PTNT nhằm nâng cao vị thế kinh tế và xã hội cho người dân nông thôn qua
việc sử dụng có hiệu quả cao các nguồn lực của địa phương gồm nguồn nhân lực,
vật lực và tài lực.
PTNT là quá trình thực hiện hiện đại hóa nền văn hóa nông thôn nhưng vẫn
bảo tồn được những giá trị truyền thống thông qua việc ứng dụng khoa học và công
nghệ. Đồng thời đây là quá trình thu hút mọi người dân tham gia vào các chương
trình phát triển nhằm mục tiêu cải thiện chất lượng cuộc sống của các cư dân nông
thôn.
Khái niệm PTNT mang tính toàn diện và đa phương, bao gồm phát triển
các hoạt động nông nghiệp và các hoạt động có tính chất liên kết phục vụ nông
nghiệp, công nghiệp quy mô vừa và nhỏ, các ngành nghề truyền thống, cơ sở hạ
tầng kinh tế - xã hội, nguồn lực nông thôn và xây dựng, tăng cường các dịch vụ
và phương tiện phục vụ cộng đồng nông thôn.
Phát triển vùng nông thôn phải đảm bảo tính bền vững về môi trường,
ngày nay vấn đề phát triển nông thôn bền vững được đặt ra nhằm tạo sự phát
quy hoạch, giao thông, thủy lợi, điện, trường học, cơ sở vật chất văn hóa, chợ
nông thôn, bưu điện, nhà ở dân cư, thu nhập bình quân đầu người/năm, tỉ lệ hộ
nghèo, cơ cấu lao động, hình thức tổ chức sản xuất, giáo dục, y tế, văn hóa môi
trường, hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh và an ninh, trật tự xã hội.
Trong 19 tiêu chí lớn sẽ có những chỉ tiêu cụ thể, tổng cộng gồm 39 chỉ tiêu để
đánh giá về xã đạt chuẩn nông thôn mới.
1.1.2. Sự cần thiết xây dựng NTM ở nước ta
Kinh tế xã hội phát triển, đầu tư phát triển mạnh công nghiệp, dịch vụ.
Tuy nhiên nông nghiệp nông thôn chưa được quan tâm đầu tư đúng hướng.
Trong quá trình phát triển còn nhiều bất cập, cần giải quyết. Để phát triển cân đối
hài hòa giữa các ngành cần xây dựng NTM.
Do thực trạng ở nông thôn hiện nay: Phát triển tự phát, thiếu quy hoạch,
hạ tầng kinh tế xã hội kém phát triển, ô nhiễm môi trường, các tệ nạn xã hội ngày
một gia tăng, nét đẹp văn hóa bị mai một mất đi,…; thực tế một số nhóm người
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7
không muốn ở nông thôn. Tình trạng nữ hóa lao động, già hóa nông dân khá phổ
biến; “ ngành nông nghiệp ít người muốn vào, nông thôn ít người muốn ở, nông
dân ít người muốn làm”
Do sản xuất nông nghiệp còn lạc hậu: manh mún, nhỏ lẻ, bảo quản chế
biến còn hạn chế, chưa gắn chế biến với thị trường tiêu thụ sản phẩm; chất lượng
nông sản chưa đủ sức cạnh tranh trên thị trường. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ứng
dụng khoa học công nghệ trong nông nghiệp còn chậm, tỷ trọng chăn nuôi trong
nông nghiệp còn thấp; cơ giới hoá chưa đồng bộ.
Do thu nhập của nông dân thấp; số lượng doanh nghiệp đầu tư vào nông
nghiệp, nông thôn còn ít; sự liên kết giữa người sản xuất và các thành phần kinh
tế khác ở khu vực nông thôn chưa chặt chẽ. Kinh tế hộ, kinh tế trang trại, hợp tác
nghiệp hóa.
Mặt khác, mục tiêu mà Đảng và Chính phủ đặt ra đến năm 2020 nước ta
cơ bản trở thành nước công nghiệp. Vì vậy, một nước công nghiệp không thể để
nông nghiệp, nông thôn lạc hậu, nông dân nghèo khó.
1.1.3. Nguyên tắc, nội dung và tiêu chí xây dựng nông thôn mới
1.1.3.1. Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới
Điều 2 Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHDT-BTC,
ngày 13 tháng 4 năm 2011 (liên bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Kế
hoạch và đầu tư, Bộ Tài chính) về hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết
định 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020
đã đề ra 6 nguyên tắc trong xây dựng NTM như sau:
- Các nội dung, hoạt động của Chương trình xây dựng NTM phải hướng
tới mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về NTM ban hành tại
Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
- Phát huy vai trò chủ thể của người dân và cộng đồng dân cư địa phương
là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn,
chính sách, cơ chế hỗ trợ, đào tạo cán bộ và hướng dẫn thực hiện. Các hoạt động
cụ thể do chính cộng đồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết định
và tổ chức thực hiện.
- Kế thừa và lồng ghép các chương trình MTQG, chương trình hỗ trợ có
mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai trên địa bàn nông thôn.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9
- Thực hiện Chương trình xây dựng NTM phải gắn với kế hoạch phát triển
kinh tế xã hội của địa phương, có quy hoạch và cơ chế đảm bảo thực hiện các
quy hoạch xây dựng NTM đã được cấp có thẩm quyền xây dựng.
trên địa bàn xã; hệ thống các công trình đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinh hoạt
và sản xuất trên địa bàn xã; hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn
hóa thể thao; hệ thống công trình phục vụ chuẩn hóa y tế, giáo dục trên địa bàn xã.
- Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập
+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng
phát triển sản xuất hàng hóa, có hiệu quả kinh tế cao.
+ Tăng cường công tác khuyến nông, đẩy nhanh nghiên cứu ứng dụng tiến
bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp.
+ Cơ giới hóa nông nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch trong sản xuất
nông, lâm, ngư nghiệp.
- Giảm nghèo và an sinh xã hội
- Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông
thôn
+ Phát triển kinh tế hộ, trang trại, hợp tác xã
+ Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn
+ Xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy liên kết kinh tế giữa các loại hình
kinh tế ở nông thôn.
- Phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn
- Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn
- Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông nông thôn: Thực
hiện thông tin, truyền thông đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
- Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
+ Tiếp tục thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ
sinh môi trường nông thôn.
+ Xây dựng các công trình bảo vệ môi trường nông thôn trên địa bàn xã,
thôn theo quy hoạch gồm: xây dựng, cải tạo nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước
trong thôn, xóm; xây dựng các điểm thu gom, xử lý rác thải ở các xã.
- Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị - xã
hội trên địa bàn
- Nhóm V: Hệ thống chính trị (gồm 02 tiêu chí: hệ thống tổ chức chính trị
vững mạnh, an ninh trật tự xã hội)
1.1.4. Vai trò, ý nghĩa của xây dựng NTM trong phát triển kinh tế - xã hội
1.1.4.1. Về kinh tế
Nông thôn có nền sản xuất hàng hoá mở, hướng đến thị trường và giao
lưu, hội nhập. Để đạt được điều đó, kết cấu hạ tầng của nông thôn phải hiện đại,
tạo điều kiện cho mở rộng sản xuất giao lưu buôn bán.
Thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển nhanh, khuyến khích mọi
người tham gia vào thị trường, hạn chế rủi ro cho nông dân, điều chỉnh, giảm bớt
sự phân hoá giàu nghèo, chênh lệch về mức sống giữa các vùng, giữa nông thôn và
thành thị.
Phát triển các hình thức sở hữu đa dạng, trong đó chú ý xây dựng mới các
hợp tác xã theo mô hình kinh doanh đa ngành. Hỗ trợ các hợp tác xã ứng dụng tiến
bộ khoa học công nghệ phù hợp với các phương án sản xuất kinh doanh, phát triển
ngành nghề ở nông thôn.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 13
Sản xuất hàng hoá có chất lượng cao, mang nét độc đáo, đặc sắc của từng
vùng, địa phương. Tập trung đầu tư vào những trang thiết bị, công nghệ sản xuất,
chế biến bảo quản, chế biến nông sản sau thu hoạch vừa có khả năng tận dụng
nhiều lao động vừa đáp ứng yêu cầu xuất khẩu.
1.1.4.2. Về chính trị
Phát huy dân chủ với tinh thần thượng tôn pháp luật, gắn lệ làng, hương
ước với pháp luật để điều chỉnh hành vi con người, đảm bảo tính pháp lý, tôn
trọng kỷ cương phép nước, phát huy tính tự chủ của làng xã.
Phát huy tối đa Quy chế Dân chủ ở cơ sở, tôn trọng hoạt động của các hội,
đoàn thể, các tổ chức hiệp hội vì lợi ích cộng đồng, nhằm huy động tổng lực vào
từ bên ngoài, hơn nữa tạo nên sự đoàn kết trong dân, cùng nhau đóng góp xây dựng
NTM.
+ Nguồn vốn: Đây là yếu tố ảnh hưởng lớn đến sự thành công của mô hình.
Nguồn vốn đáp ứng được cho công tác thực hiện xây dựng góp phần hoàn thiện các
tiêu chí do đây là yếu tố tiên quyết. Nguồn kinh phí này được đầu tư từ nhiều nguồn
như ngân sách của nhà nước, của tỉnh, huyện và của xã; sự đóng góp của các doanh
nghiệp, tổ chức kinh tế trên địa bàn và đặc biệt là nguồn huy động từ trong dân.
Nguồn vốn tự lực của địa phương thường là nguồn thu từ các hoạt động đấu giá đất,
cho thuê đất trên địa bàn hay bán đất giãn dân. Để xây dựng NTM có hiệu quả và
đúng tiến độ thì cần các cơ chế đặc thù đẩy mạnh sự tham gia, đóng góp của nhân dân
và các tổ chức, doanh nghiệp, tăng cường nguồn vốn ngân sách, giải ngân hợp lý.
- Sự tham gia của các tác nhân trong thực hiện xây dựng nông thôn mới
+ Sự tham gia của quần chúng là yếu tố chủ yếu, là một trong những thành tố
chính của sự phát triển cộng đồng trong thời gian gần đây. Sự tham gia của quần
chúng là phương tiện hữu hiệu để huy động tài nguyên địa phương, tổ chức và tận
dụng năng lực, tính sáng tạo của quần chúng vào các hoạt động phát triển. Nó giúp
xác định nhu cầu của cộng đồng và giúp tiến hành những hoạt động phát triển để
đáp ứng những nhu cầu này. Hơn nữa, quần chúng là đối tượng hưởng lợi chính,
trực tiếp của mô hình NTM.
+ Đội ngũ cán bộ là khâu quan trọng, đóng vai trò quyết định đến chất
lượng, hiệu quả của công tác thực hiện xây dựng NTM. “Cán bộ là gốc của mọi
việc”, do đó năng lực quản lý, điều hành thực hiện xây dựng NTM cũng như
năng lực chuyên môn của từng cán bộ cơ sở ảnh hưởng tới mức độ hoàn thiện
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 15
các tiêu chí. Cán bộ có năng lực tốt, chuyên môn giỏi sẽ đưa ra được các mục
tiêu, nội dung thực hiện phù hợp, tạo động lực phấn đấu hoàn thiện các tiêu chí
dựng NTM cũng ảnh hưởng đến hiệu quả của mô hình. Cách thức tiến hành đúng
tiến độ, thời điểm tạo động lực đẩy mạnh hoàn thiện, tuy nhiên nếu chủ quan,
nóng vội sẽ ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của mô hình.
* Bộ tiêu chí về NTM do Bộ NN & PTNT ban hành
Để xây dựng NTM, địa phương cần hoàn thiện Bộ 19 tiêu chí xây dựng
NTM theo quyết định số 491/QĐ - TTg của Thủ tướng Chính phủ. Các tiêu chí
này là hiện thực hóa nội dung của xây dựng NTM. Mức độ hoàn thiện các tiêu
chí thể hiện bộ mặt NTM của địa phương. Nếu chỉ tiêu trong các tiêu chí là quá
cao ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành, tạo áp lực đối với địa phương. Nếu chỉ
tiêu thấp, không phù hợp thì địa phương dễ dàng đạt được nhưng hiệu quả xây
dựng NTM không phản ánh được thực tế nông thôn nơi tiến hành xây dựng
NTM.
Căn cứ pháp lý quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại Thái Bình
a, Hệ thống các văn bản pháp quy của Đảng, Nhà nước
- Nghị quyết số 26 - NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban chấp hành Trung
ương về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Chính phủ về việc ban
hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
- Quyết định 193/QĐ-TTg ngày 02/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ Phê
duyệt Chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới;
- Quyết định 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ Phê
duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn năm
2010-2020;
- Quyết định số 1738/QĐ-TTg ngày 20/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ
thành lập Thường trực Ban chỉ đạo trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia
xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020;...
b, Hệ thống các tiêu chuẩn ngành
- Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 về Quy hoạch xây dựng;