BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY NHANH TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN LẠNG GIANG, TỈNH BẮC GIANG TỪ KINH NGHIỆM
THÍ ĐIỂM TẠI XÃ TÂN THỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hà Nội, 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY NHANH TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN LẠNG GIANG, TỈNH BẮC GIANG TỪ KINH NGHIỆM
THÍ ĐIỂM TẠI XÃ TÂN THỊNH
Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các cơ quan, ban ngành của
tỉnh Bắc Giang, của huyện Lạng Giang và đặc biệt là các cán bộ Cấp ủy, Chính
quyền, Mặt trận Tổ quốc, các ban ngành, đoàn thể và người dân ở xã Tân Thịnh đã
giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình điều tra, nghiên cứu, thực hiện Luận văn
tốt nghiệp. Cảm ơn sự quan tâm, tạo điều kiện của cơ quan Liên đoàn Lao động tỉnh
Bắc Giang, sự động viên của gia đình và bạn bè đã ủng hộ, giúp đỡ tôi hoàn thành
khóa học.
Do điều kiện thời gian và năng lực có hạn, Luận văn đã hoàn thành song
không tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định, tôi rất mong tiếp tục nhận được
sự tham gia, đóng góp ý kiến của các thày cô giáo, các nhà khoa học, các đồng
nghiệp để tôi có thêm cơ hội nâng cao kiến thức cho bản thân.
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu
và kết quả nghiên cứu là chính xác, trung thực và chưa có tác giả nào công bố.
Hà Nội, ngày 25 tháng 03 năm 2014
Tác giả
Nguyễn Thị Thu Hương
ii
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................... i
MỤC LỤC ..........................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG...............................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .................................................................................ix
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................... 1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG NÔNG
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................ 65
3.1. Thực trạng kết quả thực hiện chương trình XDNTM tại xã Tân Thịnh ... 65
3.1.1. Nội dung chương trình thí điểm XDNTM tại xã Tân Thịnh ......... 65
3.1.2. Tình hình tổ chức thực hiện chương trình XDNTM tại xã Tân
Thịnh ........................................................................................................ 79
3.1.3. Kết quả thực hiện chương trình XDNTM tại xã Tân Thịnh .......... 81
3.2. Tình hình đầu tư và huy động vốn cho Chương trình XDNTM của xã Tân
Thịnh .................................................................................................................... 98
3.2.1. Tình hình thực hiện đầu tư vốn cho chương trình XDNTM xã Tân
Thịnh ........................................................................................................ 98
3.2.2. Tình hình thực hiện huy động vốn đầu tư cho chương trình xây
dựng nông thôn mới xã Tân Thịnh........................................................... 99
3.3.1. Tham gia của người dân vào các cuộc họp, thảo luận ................. 101
3.3.2. Sự tham gia của người dân vào đóng góp lao động và tài chính . 103
3.3.3. Đánh giá chung về sự tham gia của người dân ............................ 105
3.3.4. Những thành công, tồn tại của chương trình thí điểm XDNTM của
xã Tân Thịnh .......................................................................................... 105
3.4. Những bài học kinh nghiệm từ mô hình thí điểm xã Tân Thịnh ............ 108
3.4.1. Về công tác chỉ đạo, tổ chức thực hiện ........................................ 108
iv
3.4.2. Về tuyên truyền nâng cao nhận thức và tạo sự đồng thuận trong xã
hội ........................................................................................................... 109
3.4.3. Về huy động các nguồn lực .......................................................... 109
3.5. Một số giải pháp đẩy mạnh thực hiện Chương trình XDNTM trên địa bàn
huyện Lạng Giang từ kinh nghiệm thí điểm tại xã Tân Thịnh ....................... 110
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ........................................................................ 113
TÀI LIỆU THAM KHẢO
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
THCN
Trung học chuyên nghiệp
CSHT
Cơ sở hạ tầng
GTXS
Giá trị sản xuất
PTBQ
Phát tiển bình quân
BQL
Ban quản lý
MTTQ
vi
CCLĐ
Cơ cấu lao động
TCSX
Tổ chức sản xuất
CDCC
Chuyển dịch
KHKT
Khoa học kỹ thuật
NVH
CN – TTCN
TCQG
ĐTXDCB
PTSX
Nhà văn hóa
Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
Tiêu chí Quốc gia
Đầu tư xây dựng cơ bản
2.4
Cơ cấu sử dụng đất xã Tân Thịnh năm 2013
53
2.5
Số lượng mẫu điều tra
57
3.1
Xây dựng và thực hiện quy họach xã Tân Thịnh
66
3.2
3.3
Phát triển hệ thống giao thông, thủy lợi và điện của xã Tân
Thịnh
Phát triển cơ sở vật chất trong trường học, cơ sở văn hóa,
chợ và nhà ở dân cư của xã Tân Thịnh
70
77
3.9
Phân bổ nguồn vốn chương trình XDNTM xã Tân Thịnh
78
3.10 Ban quản lý XDNTM xã và các tiể u ban cấp thôn
80
3.11 Thực hiện quy hoạch XDNTM tại xã Tân Thịnh
81
3.12
Kết quả thực hiện hệ thống giao thông, thủy lợi và điện của
xã Tân Thịnh tính đến năm 2013
83
viii
3.13
3.14
Mức độ đáp ứng các tiêu chí về kinh tế và TCSX
3.19
3.20
tại xã so với Bộ tiêu chí Quốc gia
Mức độ đáp ứng các tiêu chí về văn hóa, xã hội, môi trường tại
xã Tân Thịnh
3.21 Mức độ đáp ứng các tiêu chí về hệ thống chính trị tại xã
3.22
Thực hiện đầu tư vốn xây dựng nông thôn mới ở xã Tân
Thịnh năm 2013
95
96
98
98
Kết quả huy động vốn cho chương trình xây dựng
3.23
nông thôn mới xã Tân Thịnh đến năm 2013
100
3.24 Tham gia của người dân về đề án quy hoạch XDNTM
58
3.1
Cơ cấu vốn đầu tư XDNTM xã Tân Thịnh
77
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu
Trong quá trình dựng nước và giữ nước nông thôn nước ta luôn chiếm
một vị trí quan trọng. Trong các cuộc chiến tranh chống giặc ngoại xâm, nông
thôn là nơi cung cấp người và của để chiến thắng quân thù. Trong hàng ngàn
năm phát triển, nông thôn là nơi hình thành và lưu giữ nhiều bản sắc văn hóa
của dân tộc. Ngày nay, nông thôn vừa là nơi cung cấp lương thực, thực phẩm
cho tiêu dùng xã hội, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, nông sản hàng hóa
cho xuất khẩu, nhân lực cho các hoạt động kinh tế và đời sống của đô thị, vừa
là nơi tiêu thụ hàng hóa do các nhà máy ở thành phố sản xuất ra.
Từ khi tiến hành công cuộc đổi mới đến nay, nông nghiệp, nông dân,
nông thôn đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể. Tuy nhiên, nông thôn trong
quá trình hoà nhập và đổi mới cũng đặt ra rất nhiều vấn đề cần được giải quyết.
Những năm gần đây, mặc dù quá trình đô thị hóa đã diễn ra khá mạnh mẽ ở
khắp nơi, nhưng Việt Nam vẫn là một nước nông nghiệp. Nông thôn là một
kiểu tổ chức xã hội đặc thù, nơi có trên 70% dân số Việt Nam sinh sống và hơn
54% lao động làm việc ở nông thôn. Nông nghiệp, nông thôn luôn là vấn đề có
vị trí quan trọng bặc biệt trong chiến lược và đường lối phát triển kinh tế xã hội
do Thủ tướng Chính phủ ban hành đã chỉ ra những chỉ tiêu nhằm mục đích
hướng chương trình XDNTM đạt kết quả tốt.
XDNTM ở nước ta đã được triển khai thí điểm ở 11 xã trọng điểm, làm
cơ sở và kinh nghiệm cho việc triển khai trên diện rộng. Xã Tân Thịnh - huyện
Lạng Giang là một trong số 11 xã được chọn làm thí điểm thực hiện Chương
trình XDNTM của Trung ương.
Chương trình XDNTM đem lại những thành tựu, làm thay đổi nếp sống,
nếp nghĩ và giúp cho người dân áp dụng khoa học kỹ thuật vào chăn nuôi, canh
tác nhằm tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, giúp phát triển kinh tế nông hộ.
Về mặt văn hóa - xã hội, đã giúp khôi phục các thuần phong mỹ tục tập quán lễ
hội, vui chơi giải trí, khích lệ tinh thần cho nhân dân. Bộ mặt làng, xã cũng
được thay đổi rõ rệt, cảnh quan môi trường được bảo vệ.
3
Mô hình đã khơi dậy được niềm tin của nhân dân vào sự lãnh đạo của
Đảng và Nhà nước, thúc đẩy sự tăng trưởng mạnh mẽ kinh tế - xã hội nông
thôn ở địa phương. Tuy nhiên, mô hình thí điểm XDNTM còn nhiều khó khăn
và bất cập, một số tiêu chí về kết cấu cơ sở hạ tầng còn chậm triển khai do
thiếu nguốn vốn; vấn đề khai thác và sử dụng các nguồn tài chính cho chương
trình chưa cụ thể, rõ ràng...
Vấn đề đặt ra là thực hiện chương trình XDNTM trên địa bàn huyện
Lạng Giang ra sao? Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình triển khai
xây dựng mô hình nông thôn mới, những kết quả đã đạt được và những việc
cần phải làm nhằm xây dựng và hoàn thiện mô hình nông thôn mới ở địa
phương? Giải pháp nào cần đề xuất nhằm đẩy mạnh xây dựng và hoàn thiện
mô hình nông thôn mới ở huyện Lạng giang thời gian tới từ kinh nghiệm thí
điểm tại xã Tân Thịnh?
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
- Kế t quả thực thi các hoa ̣t đô ̣ng trong chương trình.
- Tình hình tham gia của các đố i tươ ̣ng vào chương trình.
* Phạm vi về thời gian
- Số liê ̣u, tài liêụ đươ ̣c thu thâ ̣p trong khoảng thời gian từ khi bắt đầu
thực hiêṇ chương trin
̣ đế n nay.
̀ h XDNTM ta ̣i xã Tân Thinh
- Số liê ̣u khảo sát thực tiễn đươ ̣c tiế n hành trong khoảng từ tháng 9/2013
đế n tháng 12/2013.
* Phạm vi về không gian
Luận văn tập trung nghiên cứu kế t quả thực hiện Chương trình XDNTM
trên địa bàn xã Tân Thinh,
̣ huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
4. Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận và thực tiễn về XDNTM.
- Thực trạng và kết quả thực hiện thí điểm XDNTM ở xã Tân Thịnh.
- Bài ho ̣c kinh nghiê ̣m từ mô hình thí điể m XDNTM xã Tân Thinh.
̣
- Một số giải pháp góp phần đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả thực hiện
chương trình XDNTM trên địa bàn huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1.1. Cơ sở lý luận về xây dựng nông thôn mới
1.1.1. Khái niệm về nông thôn mới và xây dựng nông thôn mới
1.1.1.1. Khái niệm nông thôn mới
tích cực vào các quá trình ra quyết định về chính sách phát triển nông thôn;
thông tin minh bạch, thông suốt và hiệu quả giữa các tác nhân có liên quan;
phân phối công bằng. Người nông dân thực sự “được tự do và quyết định trên
luống cày và thửa ruộng của mình”, lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh
làm giàu cho mình, cho quê hương theo đúng chủ trương đường lối của Đảng
và chính sách, pháp luật của Nhà nước.
Năm là, nông dân, nông thôn có văn hoá phát triển, dân trí được nâng lên,
sức lao động được giải phóng, nhiệt tình cách mạng được phát huy. Đó chính là
sức mạnh nội sinh của làng xã trong công cuộc XDNTM. Người nông dân có
cuộc sống ổn định, giàu có, trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật và tay nghề cao,
lối sống văn minh hiện đại nhưng vẫn giữ được những giá trị văn hoá, bản sắc
truyền thống “tắt lửa tối đèn” có nhau, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, tham
gia tích cực mọi phong trào chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng,
đối ngoại…nhằm vừa tự hoàn thiện bản thân, nâng cao chất lượng cuộc sống của
mình, vừa góp phần xây dựng quê hương văn minh giàu đẹp.
Các tiêu chí này đang trở thành mục tiêu, yêu cầu trong hoạch định chính
sách về XDNTM ở nước ta trong giai đoạn hiện nay [31].
Như vậy, nông thôn mới trước tiên phải là nông thôn, không phải là thị
tứ, thị trấn, thị xã, thành phố và khác với nông thôn truyền thống hiện nay, có
thể khái quát gọn theo năm nội dung cơ bản sau: Nông thôn là làng xã văn
minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại; sản xuất phát triển bền vững theo hướng
kinh tế hàng hóa; đời sống về vật chất và tinh thần của người dân nông thôn
8
ngày càng được nâng cao; bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát triển;
xã hội nông thôn an ninh tốt, quản lý dân chủ.
1.1.1.2. Khái niệm xây dựng nông thôn mới
a. Phát triển nông thôn
hạ tầng nông thôn, kiến trúc nông thôn, cung cấp thông tin, áp dụng công nghệ
để tăng cao sức cạnh tranh của sản phẩm nông thôn. Về xã hội, phải phát triển
tổ chức xã hội theo hướng tăng cao vai trò và sự tham gia của cư dân nông
thôn. Cần chấp nhận nền kinh tế nông thôn có hộ nông dân, trang trại và các
doanh nghiệp phát triển ở các mức độ khác nhau, thậm chí cả nông dân không
đất. Tôn trọng và tạo điều kiện cho thị trường sức lao động, thị trường đất đai
và thị trường khoa học công nghệ phát triển. Về môi trường, cần bảo tồn tài
nguyên đất, nước và sinh vật, thực hiện quản lý tốt môi trường nông thôn [13].
b. Xây dựng nông thôn mới
XDNTM là biểu hiện cụ thể của phát triển nông thôn, nhằm tạo ra một
nông thôn có kinh tế phát triển cao hơn, có đời sống về vật chất, văn hoá và
tinh thần tốt hơn, có bộ mặt nông thôn hiện đại.
Nhìn từ góc đô ̣ hình thái chế đô ̣ kinh tế xã hô ̣i, XDNTM phản ánh tra ̣ng
thái xã hô ̣i nông thôn ta ̣i mô ̣t thời điể m nhấ t đinh
̣ với phát triể n kinh tế là cơ sở,
với tiế n bô ̣ xã hô ̣i toàn diê ̣n là tiêu chí, dưới điề u kiê ̣n chế đô ̣ xã hội chủ nghĩa.
Dưới góc đô ̣ kinh tế vi ̃ mô, XDNTM là cách go ̣i chung cho quá triǹ h
xây dựng kinh tế , chính tri,̣ văn hóa nông thôn, dưới bố i cảnh “thành thị và
nông thôn cùng phát triể n” trong giai đoa ̣n mới với “công nghiêp̣ bổ trơ ̣ nông
nghiê ̣p, thành thi ̣dẫn dắt nông thôn”.
Dưới góc độ chủ thể XDNTM, công cuộc xây dựng làng xã hiêṇ nay
đang đươ ̣c tiế n hành trong bố i cảnh đẩy mạnh tốc độ công nghiê ̣p hóa để kéo
lùi khoảng cách giữa thành thi ̣ với nông thôn và cải thiêṇ tiǹ h hình kinh tế
nông thôn đang suy yế u, kìm hãm sự phát triể n chung của cả nước.
10
Xét dưới góc độ quản lý, XDNTM là chương trình mục tiêu Quốc gia,
được triển khai trên địa bàn cấp xã trong phạm vi cả nước, nhằm phát triển
Khác với nông thôn truyền thống, nông thôn mới sản xuất dồi dào các
sản phẩm nông phụ chất lượng cao, sản xuất nông nghiệp bao gồm cơ cấu các
ngành nghề mới, các điều kiện sản xuất nông nghiệp hiện đại hoá, ứng dụng
phổ biến khoa học kỹ thuật tiên tiến,... XDNTM không có nghĩa là biến nông
thôn trở thành thành thị mà phát triển trên cơ sở giữ vững bản sắc riêng,
những giá trị tự có của nông thôn.
b. Chức năng giữ gìn văn hoá truyền thống dân tộc
Chức năng giữ gìn văn hoá truyền thống dân tộc là một chức năng quan
trọng. Bản sắc văn hóa của các làng quê cũng đồng thời thể hiện bản sắc dân tộc,
giữ gìn nó là giữ gìn văn hóa truyền thống đa dạng của các dân tộc, của từng
quốc gia. Làng quê nông thôn Việt Nam khác so với các nước xung quanh, ngay
cả ở Việt Nam, làng quê dân tộc Thái khác với các dân tộc Mông, Ê đê, Bana,
Kinh,… Nếu quá trình XDNTM làm phá vỡ chức năng này là đi ngược lại với
lòng dân và làm xóa nhòa truyền thống văn hóa muôn đời của người Việt [14].
Nền văn hoá truyền thống mang đậm màu sắc thôn quê được sản sinh
trong hoàn cảnh đặc biệt. Các phương thức sản xuất, sinh sống cũng như cơ
cấu tổ chức mang tính đặc thù của xã hội nông thôn chính là nhân tố quyết
định nền văn hoá mang đậm màu sắc phong tục tập quán. Các truyền thống
văn hoá quý báu này đòi hỏi phải được giữ gìn và phát triển trong một hoàn
cảnh đặc thù. Môi trường thành thị là nơi có tính mở cao, con người cũng có
tính năng động cao, vì thế văn hoá quê hương ở đây sẽ không còn tính kế tục.
Do vậy, chỉ có nông thôn với đặc điểm sản xuất nông nghiệp và tụ cư theo
dân tộc mới là môi trường thích hợp nhất để giữ gìn và kế tục văn hoá quê
hương, các cảnh quan nông thôn với những đặc trưng riêng đã hình thành nên
màu sắc văn hoá làng xã đặc thù, thể hiện các tư tưởng triết học như trời đất
12
giao hoà, thuận theo tự nhiên với sự tôn trọng tự nhiên, mưu cầu phát triển hài
rủi ro cho nông dân; phát triển các hình thức sở hữu đa dạng, trong đó chú ý
xây dựng mới các hợp tác xã (HTX) theo mô hình kinh doanh đa ngành. Hỗ
trợ các HTX ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ phù hợp với các phương
án sản xuất, kinh doanh, phát triển ngành nghề ở nông thôn; sản xuất hàng hóa
với chất lượng sản phẩm mang nét độc đáo, đặc sắc của từng vùng, địa phương.
b. Về chính trị: Phát huy dân chủ, đề cao vai trò lãnh đạo của Đảng và
sự điều hành, quản lý của chính quyền với tinh thần tôn trọng pháp luật, gắn
lệ làng, hương ước với pháp luật để điều chỉnh hành vi con người, đảm bảo
tính pháp lý, phát huy tính tự chủ của làng xã văn minh.
c. Về văn hóa - xã hội: Xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, giúp
nhau xóa đói giảm nghèo, vươn lên làm giàu chính đáng.
d. Về con người: Xây dựng nhân vật trung tâm của mô hình nông thôn
mới, đó là người nông dân sản xuất hàng hóa khá giả, giàu có; là người nông
dân kết tinh các tư cách: công dân của làng, người con của các dòng họ, gia
đình; có kế hoạch, chương trình, lộ trình xây dựng người nông dân nông thôn
thành người nông dân sản xuất hàng hóa trong kinh tế thị trường, thành nhân
vật trung tâm của mô hình nông thôn mới, người quyết định thành công của
mọi cải cách ở nông thôn.
e. Về môi trường: Môi trường sinh thái phải được bảo tồn xây dựng và
củng cố. Bảo vệ rừng, chống ô nhiễm nguồn nước, môi trường không khí và
chất thải từ các khu công nghiệp để nông thôn phát triển bền vững.
Các nội dung trên trong cấu trúc vai trò mô hình nông thôn mới có mối
liên hệ chặt chẽ với nhau. Nhà nước đóng vai trò chỉ đạo, tổ chức điều hành
quá trình hoạch định và thực thi chính sách, xây dựng đề án, cơ chế, tạo hành
lang pháp lý, hỗ trợ vốn, kỹ thuật, nguồn lực. Nhân dân tự nguyện tham gia,
chủ động trong thực thi và hoạch định chính sách. Trên tinh thần đó, các
chính sách kinh tế - xã hội ra đời tạo hiệu ứng tổng hợp.
14