i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong
bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên
cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận
đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học.
Hà Nội, ngày..…tháng….năm 2015
Người cam đoan
Vũ Văn Tuấn
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp, tôi đã nhận được sự
giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, các đồng chí cán bộ cơ sở, nhân dân địa
phương, gia đình và bạn bè.
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo - TS. Cao
Xuân Hòa đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình chỉ bảo tôi trong quá trình thực
tập và làm luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo, các cán bộ chuyên môn thuộc
huyện Chương Mỹ, UBND xã Thụy Hương, xã Đại Yên, xã Hữu Văn, xã
Đồng Lạc, xã Thủy Xuân Tiên cùng các cán bộ trong các ban quản lý thực
hiện chương trình xây dựng nông thôn mới và lãnh đạo và cán bộ, nhân dân 5
xã đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành kế hoạch thực tập.
1.1.1. Khái niệm về nông thôn mới và xây dựng nông thôn mới..................... 5
1.1.2. Một số tiêu chí cơ bản về chương trình xây dựng NTM ...................... 11
1.1.3. Chủ thể xây dựng nông thôn mới ........................................................ 12
1.1.4. Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới .................................................. 12
1.1.5. Nội dung xây dựng NTM.................................................................... 13
1.1.6. Các bước xây dựng NTM ................................................................... 16
1.1.7. Các nhân tố ảnh hưởng đên thực hiện chương trình XDNTM ............. 16
1.2. Cơ sở thực tiễn về tình hình xây dựng nông thôn mới trên thế giới và ở
Việt Nam ...................................................................................................... 18
1.2.1. Ngoài nước ......................................................................................... 18
1.2.2. Trong nước ......................................................................................... 23
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .... 30
2.1. Đặc điểm địa bàn của huyện Chương Mỹ - Thành phố Hà Nội .............. 30
2.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên của huyện Chương Mỹ .......................... 30
iv
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện Chương Mỹ ............................... 32
2.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện
Chương Mỹ .................................................................................................. 35
2.2. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 36
2.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ................................................... 36
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu .............................................................. 36
2.2.3. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu .............................................. 37
2.2.4. Phương pháp chuyên gia ..................................................................... 38
2.2.5. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá .................................................................. 38
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................ 40
3.1. Thực trạng tiến trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Chương Mỹ ... 40
3.1.1. Tổ chức thực hiện chương trình xây dựng NTM tại huyện Chương Mỹ
vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Nguyên nghĩa
BQ
Bình quân
BQL
Ban quản lý
CSHT
Cơ sở hạ tầng
ĐVT
Đơn vị tính
HĐND
Hội đồng nhân dân
Tên bảng
Tình hình sử dụng đất của huyện năm 2014
Giá trị sản xuất của huyện giai đoạn 2012 – 2014 Cột BQ nên
thay bằng TĐPTBQ (tốc độ phát triển bình quân) (%)
Số lượng mẫu điều tra
Nhận thức về Chương trình xây dựng NTM của cán bộ huyện,
xã tại huyện Chương Mỹ
Kết quả huy động nguồn vốn xây dựng NTM các xã điều tra
giai đoạn 2012 - 2014
Tổng hợp kết quả xây dựng hạ tầng kỹ thuật tại các xã nghiên
cứu năm 2012 – 2014
Trang
32
34
37
45
48
52
3.4
Kết quả xây dựng hạ tầng xã hội tại các xã nghiên cứu
55
3.5
viii
3.11 Tình hình chính trị năm 2014 phân theo xã nghiên cứu
3.12
3.13
3.14
3.15
Tổng hợp số lượng tiêu chí đạt được của các xã tính đến hết
năm 2014
Sự tham gia của người dân trong xây dựng đề án, quy hoạch
NTM
Người dân và các tổ chức Hội, đoàn thể tham gia lập kế hoạch
phát triển
Cơ cấu kinh phí xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội giai
đoạn 2012 – 2014
70
71
72
73
74
59
3.4
Cơ cấu các hình thức tổ chức sản xuất tại huyện Chương
Mỹ năm 2014
60
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Phát triển nông nghiệp, nông thôn luôn được coi là vấn đề then chốt,
quyết định sự thành công của quá trình phát triển kinh tế - xã hội nói chung và
công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa nói riêng của nhiều nước trên thế
giới, điển hình là khu vực Đông Nam Á. Đặc biệt với Việt Nam, một nước có
nền sản xuất nông nghiệp được áp dụng khoa học tiến bộ và nhiều thành công
trong ứng dụng kỹ thuật nông nghiệp, tạo nên sự đóng góp quan trọng hàng
đầu của nông nghiệp, nông thôn vào sự phát triển chung của nền kinh tế quốc
dân càng to lớn.
Nhận rõ được vai trò quan trọng của nông nghiệp, nông thôn trong phát
triển kinh tế đất nước, ngày 28 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ ban hành
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW
xác định nhiệm vụ xây dựng “Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng
nông thôn mới” trên phạm vi cả nước, Thành ủy Hà Nội đã ban hành Chương
trình số 02/CTr-TU về “Phát triển xây dựng nông thôn mới từng bước nâng
cao đời sống của nông dân” với mục tiêu: Xây dựng nông thôn mới có kết
chuyển đổi còn chưa kịp thời. Thực tế cũng cho thấy tiến độ triển khai chương
trình còn chậm so với mục tiêu, yêu cầu đặt ra; Ban chỉ đạo thực hiện Chương
trình ở một số địa phương còn chưa đủ mạnh; việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đổi
mới và phương thức tổ chức mô hình sản xuất trong nông nghiệp chưa đáp ứng
yêu cầu; sản xuất nông nghiệp chậm phát triển theo hướng hiện đại, thiếu tính bền
vững; quy mô sản xuất nông nghiệp còn nhỏ lẻ, manh mún, chưa gắn được sản
xuất với chế biến, tiêu thụ và xuất khẩu; nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng tiến
bộ khoa học, công nghệ vào sản xuất nông nghiệp chưa được coi trọng… Do vậy,
quá trình cán đích 19 tiêu chí mà chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng
nông thôn mới đặt ra còn gặp phải nhiều khó khăn và thách thức.
3
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, tôi quyết định lựa chọn đề tài “Một
số giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện Chương trình xây dựng nông
thôn mới trên địa bàn huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội” với mong
muốn đóng góp một phần vào việc nâng cao hiệu quả chương trình xây dựng
nông thôn mới của huyện nhằm đáp ứng được những tiêu chí đề ra của Thành
ủy Hà Nội về phát triển nông nghiệp xây dựng nông thôn mới từng bước nâng
cao đời sống nông dân trên địa bàn huyện Chương Mỹ.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá thực trạng quá trình thực hiện Chương trình xây dựng nông
thôn mới tại huyện Chương Mỹ, từ đó đề một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy
nhanh và nâng cao hiệu quả thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới
trên địa bàn huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng NTM.
- Đánh giá thực trạng và kết quả xây dựng NTM của huyện.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1.1. Cơ sở lý luận về xây dựng NTM
1.1.1. Khái niệm về nông thôn mới và xây dựng nông thôn mới
1.1.1.1 Khái niệm về nông thôn
- Khái niệm về nông thôn
Hiện nay trên thế giới có nhiều quan điểm khác nhau về nông thôn. Có
quan điểm cho rằng cần dựa vào chỉ tiêu trình độ phát triển của cơ sở hạ tầng,
có nghĩa vùng nông thôn có cơ sở hạ tầng không phát triển bằng vùng đô thị.
Quan điểm khác lại cho rằng nên dựa vào chỉ tiêu trình độ tiếp cận thị trường,
phát triển hàng hóa để xác định vùng nông thôn vì cho rằng nông thôn có
trình độ sản xuất hàng hóa và khả năng tiếp cận thị trường so với đô thị là
thấp hơn. Cũng có ý kiến cho rằng nên dùng chỉ tiêu mật độ dân cư và số
lượng dân trong vùng để xác định vì vùng nông thôn thường có số dân và mật
độ dân số thấp hơn vùng thành thị. Một quan điểm khác nêu ra, vùng nông
thôn là vùng có dân cư làm nông nghiệp là chủ yếu, tức nguồn sinh kế chính
của cư dân trong vùng là từ sản xuất nông nghiệp (Mai Thanh Cúc và cộng
sự, 2005).
Như vậy, khái niệm về nông thôn chỉ có tính chất tương đối, thay đổi
theo thời gian và theo tiến trình phát triển kinh tế, xã hội của các quốc gia trên
thế giới. Trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam, nhìn nhận dưới góc độ quản
lý, có thể hiểu nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong đó có
nhiều nông dân. Tập hợp cư dân này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn
hóa - xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh
hưởng của các tổ chức khác (Mai Thanh Cúc và cộng sự, 2005).
nông thôn. Chính đặc trưng thứ ba đã tạo ra bản sắc riêng, diện mạo riêng cho
hệ thống xã hội nông thôn.
7
1.1.1.2. Khái niệm về nông thôn mới
Theo tinh thần Nghị quyết 26-NQ/TƯ của Trung ương, nông thôn mới
là khu vực nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại;
cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với
phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị
theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân
tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống
vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo định
hướng xã hội chủ nghĩa.
Mô hình nông thôn mới là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành
một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho
nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng so với
mô hình nông thôn cũ ở tính tiên tiến về mọi mặt.
Với tinh thần đó, nông thôn mới có năm nội dung cơ bản. Thứ nhất
là nông thôn có làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại. Hai là sản xuất
bền vững, theo hướng hàng hóa. Ba là đời sống vật chất và tinh thần của
người dân ngày càng được nâng cao. Bốn là bản sắc văn hóa dân tộc được giữ
gìn và phát triển. Năm là xã hội nông thôn được quản lý tốt và dân chủ.
Như vậy, nông thôn mới là nông thôn có hạ tầng kinh tế - xã hội hiện
đại, làng xã văn minh, sạch đẹp; sản xuất phát triển bền vững theo hướng kinh
tế hàng hóa; đời sống về vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được
nâng cao; bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát triển; xã hội nông
thôn an ninh tốt, quản lý dân chủ.
Để xây dựng nông thôn với năm nội dung đó, Thủ tướng Chính phủ
Do kết cấu hạ tầng nội thôn (điện, đường, trường, trạm, chợ, thủy lợi,
còn nhiều yếu kém, vừa thiếu, vừa không đồng bộ); nhiều hạng mục công
trình đã xuống cấp, tỷ lệ giao thông nông thôn được cứng hoá thấp; giao
thông nội đồng ít được quan tâm đầu tư; hệ thống thuỷ lợi cần được đầu tư
9
nâng cấp; chất lượng lưới điện nông thôn chưa thực sự an toàn; cơ sở vật chất
về giáo dục, y tế, văn hoá còn rất hạn chế, mạng lưới chợ nông thôn chưa
được đầu tư đồng bộ, trụ sở xã nhiều nơi xuống cấp. Mặt bằng để xây dựng cơ
sở hạ tầng nông thôn đạt chuẩn quốc gia rất khó khăn, dân cư phân bố rải rác,
kinh tế hộ kém phát triển.
Do sản xuất nông nghiệp manh mún, nhỏ lẻ, bảo quản chế biến còn hạn
chế, chưa gắn chế biến với thị trường tiêu thụ sản phẩm; chất lượng nông sản
chưa đủ sức cạnh tranh trên thị trường. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ứng dụng
khoa học công nghệ trong nông nghiệp còn chậm, tỷ trọng chăn nuôi trong
nông nghiệp còn thấp; cơ giới hoá chưa đồng bộ.
Do thu nhập của nông dân thấp; số lượng doanh nghiệp đầu tư vào
nông nghiệp, nông thôn còn ít; sự liên kết giữa người sản xuất và các thành
phần kinh tế khác ở khu vực nông thôn chưa chặt chẽ. Kinh tế hộ, kinh tế
trang trại, hợp tác xã còn nhiều yếu kém. Tỷ lệ lao động nông nghiệp còn cao,
cơ hội có việc làm mới tại địa phương không nhiều, tỷ lệ lao động nông lâm
nghiệp qua đào tạo thấp; tỷ lệ hộ nghèo còn cao.
Do đời sống tinh thần của nhân dân còn hạn chế, nhiều nét văn hoá
truyền thống đang có nguy cơ mai một (tiếng nói, phong tục, trang phục); nhà
ở dân cư nông thôn vẫn còn nhiều nhà tạm, dột nát. Hiện nay, kinh tế - xã hội
khu vực nông thôn chủ yếu phát triển tự phát, chưa theo quy hoạch.
Do yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, cần
3 yếu tố chính: đất đai, vốn và lao động kỹ thuật. Qua việc xây dựng nông
1.1.1.5. Ý nghĩa của xây dựng nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới là một mục tiêu mang tính toàn diện, bao hàm
cả phát triển kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội nông thôn cũng như xây dựng
Đảng và mang đậm đặc trưng thời đại. Có thể nói một cách khái quát rằng,
xây dựng nông thôn mới phải đáp ứng được yêu cầu khoa học phát triển, xã
hội ấm no, phát triển nông thôn song hành với thành thị, xây dựng nên nông
11
thôn mới phồn thịnh, dân chủ, văn minh và hài hòa mang đậm đặc trưng xã
hội chủ nghĩa. Để đạt được mục tiêu, công tác xây dựng nông thôn mới có ý
nghĩa rất quan trọng (Nguyễn Danh Sơn, 2010).
Nước ta với đặc điểm nông thôn chiếm địa bàn rộng lớn, dân số phần
đông sống ở nông thôn thì ý nghĩa xây dựng nông thôn mới thể hiện qua bốn
phương diện: Một là ý nghĩa to lớn của nó đối với nhiệm vụ chiến lược phát
triển xã hội toàn diện; hai là ý nghĩa to lớn của nó đối với việc thực hiện mục
tiêu phát triển thành thị và nông thôn đi đôi với nhau để xây dựng một xã hội
phát triển hài hòa; ba là ý nghĩa của nó đối với sự kích thích gia tăng nhu cầu
tiêu dùng trong nước đẩy mạnh kinh tế phát triển; bốn là ý nghĩa đối với yêu
cầu nêu cao năng lực và trình độ lãnh đạo Đảng, tăng cường công tác xây
dựng Đảng (Nguyễn Danh Sơn, 2010).
1.1.2. Một số tiêu chí cơ bản về chương trình xây dựng NTM
Bộ tiêu chí quốc gia NTM được ban hành theo Quyết định số 491/QĐTTg, ngày 16/4/2009 gồm 5 nhóm tiêu chí, cụ thể như sau:
Tiêu chí “Xã nông thôn mới”: Gồm 19 tiêu chí trên 5 lĩnh vực được quy
định tại Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng
Chính phủ.
5 nhóm là: Nhóm 1: Quy hoạch, nhóm 2: Hạ tầng kinh tế xã hội, nhóm
3: Kinh tế và tổ chức sản xuất, nhóm 4: Văn hóa - xã hội - môi trường, nhóm
5: Hệ thống chính trị.
công trình xây dựng của xã, thôn.
(6) Tổ chức quản lý, vận hành và bảo dưỡng các công trình sau khi
hoàn thành.
Bên cạnh đó, cấp ủy, chính quyền xã, chi ủy, trưởng thôn là người trực
tiếp tổ chức, chỉ đạo xây dựng nông thôn mới trên địa bàn và Nhà nước là
người giữ vai trò định hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn, đặt ra các cơ
chế, chính sách hỗ trợ, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện, tổ chức
thi đua gắn với khen thưởng.
1.1.4. Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới
Nội dung xây dựng nông thôn mới hướng tới thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia
được qui định tại Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
13
Xây dựng nông thôn mới theo phương châm phát huy vai trò chủ thể
của cộng đồng dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định
hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn, xã đặt ra các chính sách, cơ chế hỗ
trợ và hướng dẫn. Các hoạt động cụ thể do chính cộng đồng người dân ở thôn,
xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chức thực hiện.
Được thực hiện trên cơ sở kế thừa và lồng ghép các chương trình mục
tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác
đang triển khai ở nông thôn, có bổ sung dự án hỗ trợ đối với các lĩnh vực cần
thiết; có cơ chế, chính sách khuyến khích mạnh mẽ đầu tư của các thành phần
kinh tế; huy động đóng góp của các tầng lớp dân cư.
Được thực hiện gắn với các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội, đảm bảo an ninh quốc phòng của mỗi địa phương (xã, huyện, tỉnh); có
quy hoạch và cơ chế đảm bảo cho phát triển theo quy hoạch (trên cơ sở các
tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật do các Bộ chuyên ngành ban hành).
Là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; cấp uỷ Đảng,
cho phát triển kinh tế, đời sống. Việc phát triển cơ sở hạ tầng đẩy mạnh phát
triển kinh tế còn có thể là việc đưa các ngành nghề mới vào địa phương hoặc
trang bị những thiết bị mới, những biện pháp mới gắn liền với tìm kiếm và
định hướng thị trường.
1.1.5.3. Kinh tế và tổ chức sản xuất
Sản xuất phát triển, nhất là sản xuất hàng hóa là điều kiện cơ bản để
phát triển kinh tế của cộng đồng mỗi địa phương. Kinh tế có phát triển thì
những yếu tố xã hội mới có cơ hội phát triển theo và đây là động lực chính
cho những tiến bộ xã hội được thực hiện. Sau khi đã có thu nhập đảm bảo
cuộc sống, người dân mới có điều kiện xây dựng những công trình phục vụ
đời sống cho bản thân gia đình họ và đóng góp cho sự phát triển chung.
Phát triển kinh tế nông thôn trước hết là phát triển nông nghiệp theo
hướng sản xuất hàng hóa với năng suất và hiệu quả ngày càng cao, đồng thời
phát triển tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp nông thôn, phát triển dịch vụ nông
15
thôn để từng bước giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch
vụ. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng tiến bộ, phân công lại lao
động, phát triển nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
1.1.5.4. Văn hóa xã hội và môi trường
Với trọng tâm phát triển nguồn lực con người, phát triển văn hóa, nâng
cao dân trí và bảo vệ môi trường. Trong quá trình thực hiện CNH - HĐH nông
nghiệp nông thôn, yêu cầu cấp thiết là nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực,
tạo ra sản phẩm có chất lượng và khả năng cạnh tranh tốt hơn. Xây dựng người
nông dân có kinh tế ổn định, có trình độ văn hóa khoa học cao, có phong cách
sống văn minh, hiện đại là mẫu người nông dân mới trong nông thôn.
Trong xây dựng nông thôn mới, không chỉ tạo ra nhà văn hóa, các công
trình phúc lợi công cộng và điều cốt yếu là phải xây dựng các phong trào hoạt
- Bước 7: Giám sát, đánh giá và báo cáo về tình hình thực hiện Chương
trình.
1.1.7. Các nhân tố ảnh hưởng đên thực hiện chương trình XDNTM
1.1.7.1. Chính sách của Đảng và Nhà nước
Vai trò lãnh đạo, định hướng của Đảng là kim chỉ nam để thực hiện
thắng lợi 3 mục tiêu cốt yếu cho nông dân: trở thành lực lượng lao động tiên
tiến, là lực lượng chính trị vững mạnh và phát triển mạnh mẽ, có những thay
đổi về chất. Trước hết, Nhà nước phải có chính sách phát triển nông thôn toàn
diện, không phải chỉ tập trung vào nông nghiệp. Thứ hai, Nhà nước phải hỗ
trợ việc tăng cường năng lực cho các cộng đồng nông thôn để nông dân có thể
tham gia vào việc phát triển nông thôn, xây dựng các thể chế nông thôn dựa
vào cộng đồng: hợp tác xã và các tổ chức dân sự, nghề nghiệp của nông dân
(Nguyễn Kế Tuấn, 2006).
1.1.7.2. Trình độ phát triển kinh tế xã hội
Nước ta xây dựng nông thôn mới trong điều kiện trình độ phát triển
kinh tế còn thấp, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh còn kém, quy mô sản
xuất nhỏ bé, nguồn lực còn hạn hẹp, mức thu nhập và tiêu dùng của dân cư