BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------
LÊ XUÂN VINH
GIẢI PHÁP ĐẨY NHANH TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI (NTM)
TẠI THÀNH PHỐ HÀ GIANG
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Hà Nội, 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------
LÊ XUÂN VINH
GIẢI PHÁP ĐẨY NHANH TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI (NTM)
TẠI THÀNH PHỐ HÀ GIANG
nghiệp: “Giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện chương trình xây dựng
NTM tại thành phố Hà Giang”.
Trong suố t quá trình ho ̣c tâ ̣p và hoàn thành luâ ̣n văn này, tôi đã nhâ ̣n
đươ ̣c sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các thầ y cô, các anh chi,̣ và các ba ̣n
trong tập thể lớp. Với lòng kính tro ̣ng và biế t ơn sâu sắ c tôi xin đươ ̣c bày tỏ
lời cảm ơn chân thành tới:
Ban giám hiê ̣u, Khoa đào ta ̣o sau đa ̣i ho ̣c, Khoa kinh tế đã ta ̣o mo ̣i điề u
kiêṇ thuâ ̣n lơ ̣i giúp đỡ tôi trong quá trình ho ̣c tâ ̣p và hoàn thành luâ ̣n văn.
PGS.TS Nguyễn Văn Tuấn, người thầ y kính mế n đã hế t lòng giúp đỡ,
da ̣y bảo, đô ̣ng viên và ta ̣o mo ̣i điề u kiêṇ thuâ ̣n lơ ̣i cho tôi trong suố t quá triǹ h
ho ̣c tâ ̣p và hoàn thành luâ ̣n văn tố t nghiêp.
̣
Xin gửi lời cảm ơn tới ba ̣n bè, các anh chi ̣em trong lớp cao học kinh tế
19B1 đã đô ̣ng viên và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và rèn luyện.
Xin chân thành cảm ơn các thầ y cô trong hô ̣i đồ ng chấ m luâ ̣n văn đã
cho tôi những đóng góp quý báu để hoàn thiện bài luâ ̣n văn này.
Hà Nội, tháng 9 năm 2013
Lê Xuân Vinh
iii
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan ...................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................ ii
Mục lục ............................................................................................................. iii
Danh mục từ viết tắt .......................................................................................... v
2.4.2. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 57
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................ 59
3.1. Thực trạng và kết quả thực thiện chương trình xây dựng nông thôn mới
tại thành phố Hà Giang ................................................................................... 59
3.1.1. Đề án xây dựng nông thôn mới của thành phố Hà Giang ..................... 59
3.1.2. Tổ chức thực hiện đề án xây dựng nông thôn mới của thành phố Hà
Giang ............................................................................................................... 63
3.1.3. Kế t quả thực hiê ̣n đề án xây dựng nông thôn mới của thành phố Hà Giang ..... 66
3.1.4. Tình hình huy động nguồn lực cho xây dựng NTM tại 3 xã ngoại thành ..... 80
3.1.5. Tình hình tham gia của người dân vào chương trình xây dựng NTM tại
TP Hà Giang .................................................................................................... 83
3.2. Những thành công, tồn tại trong xây dựng Nông thôn mới trên địa bàn
Thành phố Hà Giang ....................................................................................... 89
3.2.1. Những thành công ................................................................................. 89
3.2.2. Nguyên nhân của những tồn tại ............................................................ 96
3.2.3. Phân tích SWOT cho quá trìnhXDNTM Thành phố Hà Giang.......... 100
3.3. Giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện chương trình xây dựng NTM tại
Thành phố Hà Giang ..................................................................................... 101
3.3.1. Mục tiêu chung của thành phố Hà Giang về xây dựng NTM ............. 101
3.3.2. Mục tiêu xây dựng NTM của 03 xã thuộc thành phố Hà Giang ......... 102
3.3.3. Giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện chương trình xây dựng NTM tại
Thành phố Hà Giang ..................................................................................... 105
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 116
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
CSHT
Cở sở hạ tầng
ĐTDĐ
Điện thoại di động
EU
Liên minh Châu Âu
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
GTVT
Giao thông vận tải
HGĐ
Hộ gia đình
MTTQ
Mặt trận tổ quốc
Văn hóa – thể thao du lịch
XDNTM
Xây dựng nông thôn mới
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng
TT
Hiện trạng sử dụng đất năm 2012 Thành phố Hà Giang
Trang
Error!
Bookmark
2.1
not
defined.
2.2
3.3
Một số kết quả chủ yếu trong xây dựng NTM xã Phương Độ
77
3.4
3.5
3.6
Một số kết quả chủ yếu trong xây dựng NTM xã Ngọc
Đường
Kết quả huy động nguồn lực XDNTM giai đoạn 2010- 2012
Cơ cấu sử dụng các nguồn vốn NS cho các hạng mục đầu
tư chủ yếu tại 3 xã giai đoạn 2010 – 2012
80
81
82
3.7
Sự tham gia của người dân trong các cuộc họp
84
3.8
Sự tham gia của người dân trong đóng góp các nguồn lực
nước nói chung. Từ một nước nông nghiệp đi lên nên cho đến nay nên nông
nghiệp luôn giữ vai trò trọng yếu trong các chiến lược phát triển kinh tế -xã hội
của đất nước. Tính đến năm 2012, nông nghiệp đang chiếm 22% tổng GDP của
cả nước, 67,55% dân số đang sống ở khu vực nông thôn và 47,5% lực lượng lao
động xã hội đang làm việc trong ngành nông, lâm, thủy sản. Trong tương lai
nông nghiệp nước ta vẫn là một ngành có vị trí quan trọng trong phát triển kinh
tế đất nước và cần được quan tâm một cách đặc biệt.
Trong những năm qua nhiều chương trình mục tiêu quốc gia đã được thực
hiện đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông dân và nông thôn, như các chương
trình về going cây trồng, vật nuôi, chương trình khuyến nông, khuyến công,
chương trình mục tiêu quoc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông
thôn, chương trình 135, chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm
nghèo, chương trình mục tiêu quốc gia về đào tạo nghề và giải quyết việc làm
cho lao động nông thôn, chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông
thôn mới.v.v. Nhờ sự đầu tư của nhà nước trong việc thực hiện các chương
trình mục tiêu, các dự án về phát triển nông nghiệp, nông thôn nên bộ mặt
nông thôn Việt Nam đã có sự thay đổi cơ bản, như phát triển hệ thống hạ tầng
nông thôn (điện, đường, trường, trạm), đời sống vật chất và tinh thần của dân
2
cư nông thôn cũng đã có nhiều thay đổi theo hướng tiến bộ, chất lượng cuộc
sống được nâng cao.
Tuy nhiên thực tế hiện nay nông nghiệp, nông thôn Việt Nam được đánh
giá ở mức lạc hậu, năng suất thấp, hiệu suất trong sản xuất nông nghiệp chưa
tương xứng với tiềm năng nông nghiệp của đất nước. Theo số liệu thống kê
công bố năm 2012 thì tỷ lệ hộ nghèo cả nước ước tính là 11,3 - 11,5%, giảm
1,1 - 1,3% so với năm 2011, trong đó chủ yếu số ng ta ̣i các vùng nông thôn.
Nhiều vùng nông thôn chưa khai thác được các tiềm năng và lợi thế
ttrong phát triển kinh tế - xã hội nông thôn.
kinh tế kém phát triển, thu nhập bình quân đầu người thấp khoảng 12 triệu
đồng/người/năm so với 24,7 triệu đồng/ người/năm của khu vực nội thị; Có
nhiều dân tộc chung sống lâu đời, trong đó có một số dân tộc ít người như: dân
tộc Mông, Dân tộc Dao trình độ văn hóa thấp và không đồng đều; tồn tại nhiều
phong tục tập quán lạc hậu.
Chính vì vậy thành phố Hà Giang tập trung xây dựng NTM đối với 3 xã là
nhu cầu tất yếu và là nhiệm vụ chính trị của Đảng bộ và chính quyền thành phố
Hà Giang trong giai đoạn hiện nay. Xây dựng nông thôn mới ở 3 xã vừa nhằm
rút ngắn khoảng cách chênh lệch mọi mặt giữa hai khu vực, nhưng đồng thời 3
xã là địa bàn tạo ra những giá trị trong sản xuất nông – lâm nghiệp, giá trị văn
hóa phục vụ cho dịch vụ, du lịch, khai thác những giá trị khác biệt giữa 2 khu
vực, bổ sung cho nhau thành một thể thống nhất đồng bộ của nền kinh tế- xã
hội của thành phố.
Với mục tiêu góp phầ n hệ thống cơ sở lý luận về nông thôn mới và đề
xuất những giải pháp xây dựng nông thôn mới tại thành phố Hà Giang tôi
quyết định lựa chọn đề tài luận văn: “ Giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện
chương trình xây dựng Nông thôn mới ( NTM) tại thành phố Hà Giang”.
4
2. Mục tiêu nghiên cứu.
2.1. Mục tiêu tổng quát.
Trên cơ sở nghiên cứu đánh giá quá trình xây dựng NTM ở 3 xã ngoại
thành những năm vừa qua, đề xuất các giải pháp đẩy nhanh tiến độ xây dựng
NTM tại Thành phố Hà Giang trong những năm tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể.
- Góp phần hệ thống hoá được cơ sở lý luận về xây dựng NTM.
- Đánh giá thực trạng về thực hiện chương trình xây dựng NTM tại các
xã ngoại thành thuộc thành phố Hà Giang.
- Đề xuất một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện chương trình
nông dân. Tập hợp cư dân này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng
của các tổ chức khác.
Nông thôn có đặc điểm cơ bản khác với thành thị trên các mặt chủ yếu sau:
- Cư dân nông thôn chủ yếu là nông dân và làm nghề nông. Đây là địa bàn
hoạt động chủ yếu của các ngành sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và các
ngành nghề sản xuất kinh doanh, dịch vụ phi nông nghiệp. Trong các làng xã
truyền thống, sản xuất nông nghiệp chiếm vị trí chủ chốt và là nguồn sinh kế
chính của đại bộ phận nông dân. Cùng với sự phát triển và tiến bộ của đất
nước, đặc điểm này có sự thay đổi. Các vùng nông thôn trong tương lai sẽ
không phải chủ yếu có các nông dân sinh sống và làm nông nghiệp, thay vào
đó là các cư dân cư trú và tiến hành nhiều hoạt động kinh tế khác nhau, gồm
cả sản xuất nông nghiệp, sản xuất công nghiệp và thương mại dịch vụ. Theo
đó, tỷ trọng lao động và GDP của các ngành kinh tế ở nông thôn cũng thay
đổi theo hướng gia tăng cho công nghiệp và dịch vụ.
- Nông thôn thể hiện tính chất đa dạng về điều kiện tự nhiên, môi trường
sinh thái, các vùng nông thôn quản lý một lượng tài nguyên thiên nhiên to
lớn, phong phú và đa dạng, bao gồm các tài nguyên đất, nước, khí hậu, rừng,
sông suối, ao hồ, khoáng sản, hệ động thực vật gồm cả tự nhiên và cả do con
người tạo ra.
6
- Dân cư nông thôn có mối quan hệ họ tộc và gia đình khá chặt chẽ với
những quy định cụ thể của từng họ tộc và gia đình. Ở nông thôn, có nhiều gia
đình trong một dòng họ cùng sinh sống và gắn bó với nhau gần gũi, khăng
khít lâu đời. Những người ngoài dòng họ cùng chung sống, góp sức phòng
tránh thiên tai, giúp đỡ nhau trong sản xuất và đời sống tạo nên tình làng
nghĩa xóm lâu bền.
- Nông thôn lưu giữ và bảo tồn nhiều di sản văn hoá của quốc gia như
các phong tục, tập quán cổ truyền về đời sống, lễ hội, sản xuất nông nghiệp
vực thành thị hiện đại. Trước hết nông thôn là địa bàn quan trọng tiêu thụ các
sản phẩm của công nghiệp. Nếu thị trường rộng lớn ở nông thôn được khai
thông, thu nhập người dân nông thôn được nâng cao, sức mua của người dân
tăng lên, công nghiệp có điều kiện thuận lợi để tiêu thụ sản phẩm sản xuất của
toàn ngành không chỉ hàng tiêu dùng mà cả các yếu tố đầu vào của nông
nghiệp. Phát triển nông thôn sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển công nghiệp
và những ngành sản xuất khác trên phạm vi toàn xã hội. Năm 2010, xuất khẩu
nông sản của Việt Nam đạt hơn 19 tỷ USD. Và ngành nông, lâm nghiệp và
thủy sản vẫn tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế với hơn 20%
GDP và 28% kim ngạch xuất khẩu cả nước trong năm 2010 [15].
- Thứ tư, nông thôn có rất nhiều dân tộc khác nhau sinh sống, bao gồm
nhiều tầng lớp, nhiều thành phần khác nhau. Mỗi sự biến động dù tích cực hay
tiêu cực đều sẽ ảnh hưởng mạnh mẽ đến tình hình kinh tế, chính trị, xã hội và
an ninh quốc phòng của cả nước. Do đó, sự phát triển và ổn định nông thôn sẽ
góp phần quan trọng trong việc đảm bảo ổn định tình hình của cả nước.
- Thứ năm, nông thôn chiếm đại đa số nguồn tài nguyên, đất đai, khoáng
sản, động thực vật, rừng, biển, nên sự phát triển bền vững nông thôn có ảnh
hưởng to lớn đến việc bảo vệ môi trường sinh thái, việc khai thác sử dụng có
hiệu quả các nguồn tài nguyên khu vực nông thôn bảo đảm cho sự phát triển
lâu dài và bền vững của đất nước.
8
1.1.2. Khái niệm, nội dung, nguyên tắc, nguồn lực xây dựng Nông thôn mới
1.1.2.1. Khái niệm NTM
Ngày 16 tháng 4 năm 2009 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết
định số 491/Q Đ-TTg về Bộ tiêu chí quốc gia về NTM gồm 19 tiêu chí: Tiêu
chí về quy hoạch và thực hiện quy hoạch; tiêu chí về giao thông; tiêu chí về
thủy lợi; tiêu chí về điện; tiêu chí trường học; tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa;
tiêu chí chợ nông thôn; tiêu chí về bưu điện; tiêu chí về nhà ở dân cư; tiêu chí
cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp.
Tiêu chí 2: Giao thông
2.1. Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt
chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT.
2.2. Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ
thuật của Bộ GTVT.
2.3. Tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa.
2.4. Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại
thuận tiện.
Tiêu chí 3: Thủy lợi
3.1. Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh.
3.2. Tỷ lệ km kênh mương do xã quản lý được kiên cố hóa.
Tiêu chí 4: Điện
4.1. Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện.
4.2. Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn.
Tiêu chí 5: Trường học
Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo, tiểu học, THCS có cơ sở vật
chất đạt chuẩn quốc gia.
10
Tiêu chí 6: Cơ sở vật chất văn hóa
6.1. Nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn của Bộ VH-TTDL.
6.2. Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa và khu thể thao thôn đạt quy định của Bộ
VH-TTDL.
Tiêu chí 7: Chợ nông thôn
Chợ đạt chuẩn của Bộ Xây dựng
Tiêu chí 8: Bưu điện
8.1. Có điểm phục vụ bưu chính viễn thông.
8.2. Có Internet đến thôn.
17.4. Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch.
17.5. Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định.
Tiêu chí 18: Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh
18.1. Cán bộ xã đạt chuẩn.
18.2. Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định.
18.3. Đản bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn "trong sạch, vững mạnh.
18.4. Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đều đạt danh hiệu tiên tiến
trở lên.
Tiêu chí 19: An ninh, trật tự xã hội được giữ vững
An ninh, trật tự xã hội được giữ vững.
1.1.2.3. Những nguyên tắc xây dựng nông thôn mới
Trong xây dựng NTM, đảm bảo các nguyên tắc sau:[8]
- Các nội dung, hoạt động của Chương trình xây dựng NTM phải
hướng tới mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí tỉnh đã ban hành
- Phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương là chính, Nhà
nước đóng vai trò định hướng, ban hành các chính sách, cơ chế hỗ trợ, đào tạo
cán bộ và hướng dẫn thực hiện. Các hoạt động cụ thể do chính cộng đồng người
dân ở xóm, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chức thực hiện.
- Kế thừa và lồng ghép chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình
hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai trên địa bàn
nông thôn.
12
- Thực hiện Chương trình xây dựng NTM phải gắn với kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội của địa phương, có quy hoạch và cơ chế đảm bảo thực
hiện các quy hoạch xây dựng NTM đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực; tăng cường
phân cấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các công trình,
dự án của Chương trình xây dựng NTM; phát huy vai trò làm chủ của người
- Bước 1: Thành lập hệ thống quản lý, thực hiện.
- Bước 2: Tổ chức thông tin tuyên truyền về thực hiện Chương trình
xây dựng NTM (được thực hiện trong suốt quá trình triển khai thực hiện).
- Bước 3: Khảo sát đánh giá thực trạng nông thôn theo 19 tiêu chí của
Bộ tiêu chí quốc gia NTM.
- Bước 4: Xây dựng quy hoạch NTM của xã.
- Bước 5: Lập, phê duyệt đề án xây dựng NTM của xã.
- Bước 6: Tổ chức thực hiện đề án.
- Bước 7: Giám sát đánh giá và báo cáo về tình hình thực hiện
chương trình.[8]
1.2. Cơ sở thực tiến về xây dựng Nông thôn mới
1.2.1. Kinh nghiệm xây dựng NTM tại một số quốc gia trên thế giới
Hầu hết các quố c gia trên thế giới trong quá trình phát triể n của mình
cũng đề u phải trải qua giai đoa ̣n xây dựng nông nghiêp̣ và nông thôn vì vâ ̣y
các quố c gia đề u có chiế n lươ ̣c xây dựng và phát triể n nông thôn. Trên thực tế
có những quố c gia trên thế giới rấ t thành công trong viê ̣c xây dựng và phát
triên nông thôn, đây là những kinh nghiê ̣m vô cùng quý giá làm bài ho ̣c kinh
nghiê ̣m cho chúng ta trong quá triǹ h xây dựng và phát triể n NTM.
1.2.1.1. Tại Trung Quốc
Trung Quố c là quố c gia XHCN tương đồ ng và gầ n với Viêṭ Nam nhấ t về
nhiề u phương diêṇ vì vâ ̣y công cuô ̣c xây dựng nông thôn ta ̣i Trung Quố c có
rấ t nhiề u ý nghiã thực tiễn với Viê ̣t Nam.
14
Quá trình cải cách khu vực nông nghiệp nông thôn Trung Quốc diễn ra
từng giai đoạn. Năm 1955, cải cách về dịch vụ, thị trường nông thôn. Từ năm
1998, Chính phủ đầu tư vào nông thôn tương đối lớn nhưng hiệu quả còn hạn
chế, được tập trung cho hệ thống đường giao thông, trường học, hệ thống điện
và cơ sở khám chữa bệnh ở nông thôn. Năm 2002, Chính phủ đưa ra 16 vấn
năm 1970, chính phủ Hàn Quốc phát động phong trào làng mới (Saemaul
Undong). Mục tiêu của phong trào này là "nhằm biến đổi cộng đồng nông
thôn cũ thành cộng đồng NTM, mọi người làm việc và hợp tác với nhau xây
dựng cộng đồng mình ngày một đẹp hơn và giàu hơn. Cuối cùng là để xây
dựng một quốc gia ngày một giàu mạnh hơn". Để xây dựng thành công NTM,
Hàn Quốc đã áp dụng những giải pháp chính sau đây:
- Đoàn kết nhân nhân, khơi dậy tinh thần tự lực, tự cường trong nhân dân
để xây dựng NTM: Để đoàn kết, tập hợp nhân dân trong sự nghiệp chung,
phong trào Saemaul Undong đề cao ba phẩm chất chính, đó là “Sự cần cù, tự
lực và hợp tác”. Cần cù mang lại tính chân thật, không cho phép sự giả tạo và
thói kiêu căng ngạo mạn. Tính tự lực giúp cho con người tự quyết định vận
mệnh của chính mình, không phải nhờ cậy đến bất kỳ sự giúp đỡ nào từ bên
ngoài. Hợp tác dựa trên mong muốn phát triển chung cả cộng đồng để nỗ lực
vì mục tiêu chung. Chính vì vậy, ba nguyên tắc chủ yếu của phong trào
Saemaul cũng chính là hạt nhân của công cuộc xây dựng một xã hội tiên tiến
và một quốc gia thịnh vượng.
- Kích thích sự tham gia bằng những lợi ích thiết thực: Giai đoạn đầu của
sự nghiệp xây dựng NTM, chính phủ Hàn Quốc không có nhiều kinh phí. Do
đó, chính phủ đã khéo léo sử dụng chính sách kích cầu đầu tư, huy động sức
mạnh của nhân dân.
- Phát triển kinh tế hộ và các loại hình kinh tế có sức cạnh tranh cao như:
+ Đẩy mạnh phát triển kinh tế hộ. Ông Lee Sang Mu, cố vấn đặc biệt
của chính phủ Hàn Quốc về nông - lâm - ngư nghiệp cho biết: “Quan điểm
16
của Hàn Quốc là không kêu gọi đầu tư nước ngoài cho nông nghiệp, vì lo
ngại lợi nhuận các công ty nước ngoài hưởng, còn nông dân suốt đời làm
thuê”. Chính vì vậy, chính phủ Hàn Quốc chủ trương hỗ trợ để nông dân tự
mình đứng lên trở thành người chủ đích thực.