Giải pháp thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện cẩm khê, tỉnh phú thọ - Pdf 43

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số
liêu,
̣ kế t quả trình bày trong luâ ̣n văn là trung thực và chưa từng được ai công
bố trong bấ t kỳ công triǹ h luâ ̣n văn nào trước đây.
Phú Thọ, ngày tháng 9 năm 2013
Tác giả

Hà Văn Ngân


ii

LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biế t ơn chân thành và sâu sắ c nhấ t đế n thầ y hướng
dẫn, Tiế n si ̃ Lê Minh Chính đã tâ ̣n tình hướng dẫn và cung cấ p nhiề u kiế n
thức quý báu cho tôi trong suố t thời gian ho ̣c tâ ̣p và đă ̣c biêṭ trong thời gian
thực hiê ̣n luâ ̣n văn này.
Xin cám ơn quý thầ y, cô trường Đa ̣i ho ̣c Lâm nghiêp̣ đã nhiê ̣t tình
giảng da ̣y, giúp đỡ và cung cấ p cho tôi những kiế n thức hữu ích, để tôi có thể
vâ ̣n du ̣ng trong quá trình thực hiêṇ đề tài luâ ̣n văn tố t nghiê ̣p.
Xin trân trọng cảm ơn đế n lañ h đa ̣o Huyện uỷ, HĐND, UBND huyê ̣n
Cẩm Khê, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Thống kê, các
phòng, ban, ngành của huyê ̣n Cẩm Khê, UBND các xa,̃ các hộ dân đã ta ̣o điề u
kiên,
̣ cung cấ p thông tin, đóng góp ý kiế n trong quá trình thu thâ ̣p thông tin
luâ ̣n văn tố t nghiê ̣p; đó là những căn cứ hế t sức quan tro ̣ng để đánh giá thực
tra ̣ng về các tiêu chí NTM và đề xuấ t mô ̣t số giải pháp cho điạ bàn nghiên
cứu.

2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ.................... 31
2.2. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 37
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu ................................................... 37
2.2.2. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 38
2.2.3. Phương pháp chuyên gia ....................................................................... 38
2.2.4. Phương pháp phân tích .......................................................................... 38
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................ 39
3.1. Thực trạng xây dựng nông thôn mới huyện Cẩm Khê ............................ 39
3.1.1. Thực trạng các tiêu chí nông thôn mới ................................................. 39


iv

3.1.2. Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong triển khai thực hiện
Chương trình xây dựng NTM ......................................................................... 75
3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến Chương trình NTM ....................................... 81
3.2.1. Yếu tố con người ................................................................................... 81
3.2.2. Yếu tố cơ sở vật chất ............................................................................. 86
3.2.3. Yếu tố vốn ............................................................................................. 87
3.3. Một số đánh giá chung ............................................................................. 91
3.3.1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện .................................... 91
3.3.2. Công tác tuyên truyền, vận động .......................................................... 93
3.3.3. Nguồn lực đầu tư ................................................................................... 94
3.3.4. Đánh giá kết quả xây dựng nông thôn mới theo 19 tiêu chí ................ 97
3.4. Một số giải pháp thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới trên
địa bàn huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ ......................................................... 101
3.4.1. Giải pháp chung .................................................................................. 101
3.4.2. Giải pháp cụ thể .................................................................................. 101
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO

Hội đồng nhân dân

HTX
KHCN

Hợp tác xã
Khoa học công nghệ

KT - XH

Kinh tế - xã hội

NTM

Nông thôn mới

QH

Quy hoạch

THCS

Trung học cơ sở

UBND

Ủy ban nhân dân

XHH


2.3

Tổng hợp về giao thông nông thôn huyện Cẩm Khê – 2012

36

2.4

Tăng trưởng kinh tế của các ngành trên địa bàn huyện 2011-2012

37

3.1

Thực trạng tiêu chí của các xã khi lập quy hoạch năm 2011

40

3.2

Tổng hợp kết quả lập quy hoạch NTM của các xã

42

3.3

thông số kỹ thuật đường giao thông nông thôn

43


3.9

Kết quả thực hiện tiêu chí chợ của các xã

56

3.10 Kết quả thực hiện tiêu chí bưu điện của các xã

57

3.11 Thực trạng tiêu chí nhà ở dân cư của các xã

59

3.12
3.13

Mức chuẩn thu nhập bình quân đầu người/năm của xã đạt
chuẩn nông thôn mới tỉnh Phú Thọ
Thực trạng tiêu chí về thu nhập của các xã

3.14 Thực trạng tiêu chí hộ nghèo của các xã

60
61
62

3.15

Thực trạng tiêu chí về cơ cấu lao động của các xã

3.21 Thống kê trình độ cán bộ xã - 2012

72

3.22 Thực trạng tiêu chí hệ thống tổ chức chính trị của các xã

73

3.23 Thực trạng tiêu chí an ninh trật tự xã hội của các xã

74

3.24 Tổng hợp sự đóng góp của người dân tham gia các hoạt động

84

3.25

Tổng hợp ý kiến người dân đánh giá về chất lượng các công
trình tại địa phương

85

3.26 Kết quả xây dựng quy hoạch NTM của các xã

87

3.27 Tổng hợp vốn thực hiện chương trình NTM năm 2011

80

Trong những năm qua, các chương trình về giống, khoa học công nghệ,
khuyến nông, khuyến lâm... nhằm phát triển nông nghiệp; bên cạnh đó, với
nhiều chính sách phát triển nông thôn như: Chương trình mục tiêu quốc gia về
nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; Chương trình 135; Chương trình
mục tiêu xóa đói giảm nghèo; Quyết định 131/2009/QĐ-TTg ngày 21/1/2009
về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý khai thác
chương trình cấp nước sạch nông thôn đã góp phần giúp khu vực nông
nghiệp, nông thôn có bước phát triển khá toàn diện, năm 2011 giá trị sản xuất
nông, lâm nghiệp, thủy sản tăng 5,2% so cùng kỳ năm trước. Trong đó, nông
nghiệp tăng 4,78%; lâm nghiệp tăng 5,74%; thủy sản tăng 6,39%. Kết cấu hạ
tầng kinh tế - xã hội được tăng cường, bộ mặt nông thôn có nhiều đổi mới, an
ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững...


2

Sau 25 năm thực hiện công cuộc đổi mới, nông nghiệp, nông dân, nông
thôn nước ta đã đạt được những thành tựu khá toàn diện và to lớn. Nông
nghiệp phát triển với tốc độ khá cao theo hướng sản xuất hàng hoá, nâng cao
năng suất, chất lượng và hiệu quả; đảm bảo vững chắc an ninh lương thực
quốc gia. Kinh tế nông thôn chuyển dịch theo hướng tăng công nghiệp, dịch
vụ, ngành nghề; các hình thức tổ chức sản xuất tiếp tục được đổi mới. Kết cấu
hạ tầng kinh tế - xã hội được tăng cường; bộ mặt nhiều vùng nông thôn thay
đổi. Đời sống vật chất và tinh thần của dân cư nông thôn ngày càng được cải
thiện. Xoá đói, giảm nghèo đạt được kết quả to lớn. Hệ thống chính trị được
tăng cường. Dân chủ ở cơ sở được phát huy. An ninh chính trị, trật tự an toàn
xã hội được giữ vững.
Tuy nhiên, thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng và
chưa đồng đều giữa các vùng. Nông nghiệp phát triển còn kém bền vững, sức
cạnh tranh thấp, chưa phát huy tốt nguồn lực cho phát triển sản xuất; nghiên

lần (năm 2008); lao động trong nông nghiệp chiếm khoảng 30% lao động xã
hội, tỉ lệ lao động nông thôn đã qua đào tạo đạt trên 50%; số xã đạt tiêu chuẩn
nông thôn mới khoảng 50%...
Để triển khai xây dựng nông thôn mới, ngày 04/6/2010, Thủ tướng
Chính phủ ban hành Quyết định số 800/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình mục
tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020, với mục tiêu:
“Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện
đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp
với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị
theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân
tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống
vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo định
hướng xã hội chủ nghĩa”.


4

Cẩm Khê là một huyện miền núi nằm phía Tây của tỉnh Phú Thọ, sản
xuất nông nghiệp là ngành kinh tế chủ yếu; cơ cấu kinh tế năm 2010: nông,
lâm, thuỷ sản chiếm 48,8%; công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, xây dựng
chiếm 13,8%; dịch vụ chiếm 37,4%; có 30/31 đơn vị hành chính cấp xã thuộc
vùng nông thôn với 96% dân cư sinh sống. Thực hiện đường lối đổi mới của
Đảng, kinh tế, xã hội nông thôn đã được quan tâm, đầu tư phát triển, bộ mặt
nông thôn đã có nhiều khởi sắc, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân
không ngừng được cải thiện, an ninh nông thôn được bảo đảm. Bên cạnh kết
quả đạt được, tình hình nông thôn cũng còn bộc lộ một số hạn chế:
- Đời sống kinh tế của dân cư nhìn chung là còn nhiều khó khăn, thu
nhập đầu người còn thấp. Kết cấu hạ tầng kỹ thuật nông thôn còn yếu kém,
giao thông đi lại khó khăn, hệ thống thuỷ lợi nội đồng chưa đáp ứng yêu cầu,
phương tiện sản xuất còn lạc hậu.

(4). Đề xuất một số giải pháp chủ yếu góp phần thúc đẩy quá trình triển
khai thực hiện Chương trình xây dựng NTM trên địa bàn huyện Cẩm Khê,
tỉnh Phú Thọ.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Chương trình xây dựng NTM trên địa bàn huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ.
3.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.2.1. Phạm vi về nội dung
+ Nội dung chương trình xây dựng nông thôn mới.
+ Thực trạng kinh tế - xã hội nông thôn huyện Cẩm Khê (gắn với các
tiêu chí NTM).
+ Giải pháp đề xuất nhằm góp phần thúc đẩy quá trình thực hiện xây
dựng NTM trên địa bàn huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ.
3.2.2. Phạm vi về không gian: Huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ.
3.2.3. Phạm vi về thời gian
Đề tài đánh giá tình hình nhiệm vụ xây dựng NTM năm 2011 - 2012,
giải pháp thực hiện đến năm 2015 và 2020.


6

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
1.1. Cơ sở lý luận về phát triển nông thôn
1.1.1. Nông thôn và vai trò của nông thôn ở nước ta
1.1.1.1. Khái niệm nông thôn và phát triển nông thôn
- Khái niệm nông thôn
Nông thôn được coi như là khu vực địa lý, nơi đó sinh kế cộng đồng gắn
bó, có quan hệ trực tiếp đến khai thác, sử dụng môi trường thiên nhiên cho

việc bảo đảm an ninh lương thực quốc gia và tạo kế sinh nhai cho hàng triệu
người dân. Ngành thuỷ sản hiện đóng vai trò đầu tàu trong xuất khẩu nông,
lâm, thuỷ sản nói riêng và xuất khẩu của cả nước nói chung. Nông thôn ở
nước ta có những vai trò sau:
Thứ nhất, nông thôn là địa bàn sản xuất và cung cấp lương thực, thực
phẩm cho tiêu dùng xã hội. Người nông dân ở nông thôn sản xuất lương thực,
thực phẩm để nuôi sống họ và cung cấp cho nhân dân cả nước. Sự gia tăng
dân số là sức ép lớn đối với sản xuất nông nghiệp trọng việc cung ứng đủ
lương thực, thực phẩm cho toàn xã hội. Vì vậy, phát triển bền vững nông thôn
sẽ làm tăng năng lực sản xuất, đáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm của
toàn xã hội và nâng cao năng lực xuất khẩu các mặt hàng này.
Thứ hai, với dân số nước ta chiếm đa số sống bằng nông nghiệp, khu vực
nông thôn thực sự là khu vực có nguồn nhân lực dồi dào cung cấp cho khu
vực thành thị và các lĩnh vực sản xuất khác ngoài nông nghiệp ở nông thôn
(phát triển ngành, nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống; phát triển công
nghiệp ...). Việc chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn có tác dụng thúc đẩy
sự phát triển của nền kinh tế, tăng thu nhập, nâng cao đời sống người lao động.
Thứ ba, nông thôn là thị trường quan trọng để tiêu thụ sản phẩm của khu


8

vực thành thị. Trước hết, nông thôn là địa bàn quan trọng tiêu thụ các sản
phẩm công nghiệp. Nếu thị trường rộng lớn ở nông thôn được khai thông, thu
nhập người nông dân tăng lên thì sức mua của người dân tăng lên; công
nghiệp có điều kiện để phát triển, tiêu thụ sản phẩm sản xuất của toàn ngành.
Phát triển nông thôn sẽ góp phần thúc đẩy sản xuất công nghiệp và các ngành
kinh tế khác phát triển.
Thứ tư, nông thôn chiếm đại đa số nguồn tài nguyên về đất đai, nước,
khoáng sản, động, thực vật, rừng, biển, không gian ... nên sự phát triển bền

Không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của dân cư nông
thôn, hài hoà giữa các vùng, tạo sự chuyển biến nhanh hơn ở vùng còn nhiều
khó khăn; nông dân được đào tạo có trình độ sản xuất ngang bằng với các
nước tiên tiến trong khu vực và đủ bản lĩnh chính trị làm chủ nông thôn mới.
Như vậy, xây dựng NTM là cuộc cách mạng, cuộc vận động lớn để
cộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của
mình khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công
nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được
đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao.
Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn
dân, của cả hệ thống chính trị. Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã
hội, mà là vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp.
Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích
cực, chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp,
dân chủ, văn minh.
Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới
Do kết cấu hạ tầng nội thôn (điện, đường, trường, trạm, chợ, thủy lợi,
còn nhiều yếu kém, vừa thiếu, vừa không đồng bộ); nhiều hạng mục công
trình đã xuống cấp, tỷ lệ giao thông nông thôn được cứng hoá thấp; giao
thông nội đồng ít được quan tâm đầu tư; hệ thống thuỷ lợi cần được đầu tư


10

nâng cấp; chất lượng lưới điện nông thôn chưa thực sự an toàn; mạng lưới
chợ nông thôn chưa được đầu tư đồng bộ, trụ sở xã nhiều nơi xuống cấp; cơ
sở vật chất về trường học, trạm y tế, hệ thống truyền thanh chưa đáp ứng yêu
cầu, nhà văn hoá khu dân cư và điểm vui chơi thể dục, thể thao còn thiếu. Mặt
bằng để xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn đạt chuẩn quốc gia rất khó khăn.
Do sản xuất nông nghiệp manh mún, nhỏ lẻ, bảo quản chế biến còn hạn

hoá, giáo dục, xã hội, môi trường ... đồng thời thực hiện 19 tiêu chí chính là
nhiệm vụ chính trị của các cấp, các ngành nên phải huy động toàn bộ hệ thống
chính trị vào cuộc.
1.1.2.2. Nội dung Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
Bộ tiêu chí quốc gia về NTM, được Thủ tướng Chính phủ ký ban hành
vào tháng 4 - 2009 (Quyết định số 491/QĐ-TTg), gồm 19 nội dung tiêu chí cụ
thể, phân thành 5 nhóm (xem chi tiết ở phụ lục).
Bảng 1.1: Nội dung Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
TT

Nhóm tiêu chí và tiêu chí

I

Quy hoạch và thực hiện quy hoạch

1

Quy hoạch

II

Hạ tầng kinh tế - xã hội (gồm 8 tiêu chí)

2

Giao thông

3


10

Thu nhập


12

11

Hộ nghèo

12

Cơ cấu lao động

13

Hình thức tổ chức sản xuất

IV

Văn hóa- xã hội - môi trường (gồm 4 tiêu chí)

14

Giáo dục

15

Y tế

chung và chỉ tiêu cụ thể các vùng.
Tiêu chí 12 về tỉ lệ lao động có việc làm thường xuyên.
Tiêu chí 14 về giáo dục. Chỉ tiêu 14.1 Phổ cập giáo dục trung học cơ sở.
Tiêu chí 15 về y tế. Chỉ tiêu 15.1. Tỉ lệ người dân tham gia Bảo hiểm y tế.
1.1.2.3. Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới


13

Ngày 04 tháng 6 năm 2010, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định
số 800/QĐ-TTg, phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng
NTM giai đoạn 2010-2020.
Mục tiêu chung của Chương trình: Xây dựng NTM có kết cấu hạ tầng
kinh tế - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp
lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển
nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu
bản sắc văn hoá dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự
được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được
nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Mục tiêu cụ thể, đến năm 2015: 20% số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn
mới; đến năm 2020: 50% số xã đạt tiêu chuẩn NTM (theo Bộ tiêu chí).
- Đặc trưng của NTM gồm: (1). Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và
tinh thần của cư dân nông thôn được nâng cao; (2). Nông thôn phát triển theo
quy hoạch, cơ cấu hạ tầng, kinh tế, xã hội hiện đại, môi trường sinh thái được
bảo vệ; (3). Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hoá dân tộc được giữ gìn và
phát huy; (4). An ninh tốt, quản lý dân chủ; (5). Chất lượng hệ thống chính trị
được nâng cao.
- Nguyên tắc, nội dung của Chương trình xây dựng NTM
+ Các nội dung, hoạt động của Chương trình xây dựng NTM phải
hướng tới mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông

trình. Mô hình NTM phải phát huy tối đa sự tham gia của người dân vào quá
trình thực hiện theo phương châm: “ dân biết, dân bàn, dân đóng góp, dân
làm, dân kiểm tra, dân quản lý và dân hưởng thụ”.
- Dân biết: Là quyền lợi, nghĩa vụ và sự hiểu biết của người nông dân
về kiến thức bản địa có thể đóng góp vào quá trình quy hoạch nông thôn, quá
trình khảo sát thiết kế các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn...


15

- Dân bàn: Sự tham gia ý kiến của người dân liên quan đến kế hoạch
phát triển sản xuất, các giải pháp, các hoạt động nông dân... trong nội bộ cộng
đồng dân cư hưởng lợi.
- Dân làm: Chính là sự tham gia lao động trực tiếp của người dân vào
các hoạt động phát triển nông thôn, tạo cơ hội cho người dân có việc làm,
tăng thu nhập.
- Dân đóng góp: Là một yếu tố không chỉ ở phạm trù vật chất, tiền bạc
mà còn là nhận thức quyền sở hữu và tính trách nhiệm, tăng tính tự giác của
từng người dân trong cộng đồng. Hình thức đóng góp có thể là: tiền, sức lao
động, vật tư, trí tuệ.
- Dân kiểm tra: Thông qua các chương trình, hoạt động có sự giám sát
và đánh giá của người dân, để thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, nâng cao
hiệu quả của công trình. Việc kiểm tra có thể được tiến hành ở tất cả các công
đoạn của quá trình đầu tư trên các khía cạnh kỹ thuật và tài chính.
- Dân quản lý: Do có sự tham gia của người dân, các công trình sau khi
hoàn thành cần được quản lý trực tiếp của một tổ chức do dân lập ra để tránh
tình trạng không rõ ràng vể chủ sở hữu và nâng cao trách nhiệm của người
được hưởng lợi từ chương trình.
- Dân hưởng thụ: Người dân hưởng tất cả những thành quả chương
trình mang lại.

Phát triển nông thôn là mục tiêu quan trọng trong chiến lược phát triển
kinh tế bình ổn xã hội, nhằm đạt đến sự phát triển bền vững cho mỗi quốc gia.
Tuy nhiên mỗi quốc gia có một quốc sách phát triển phù hợp với điều kiện,
hoàn cảnh của đất nước mình.
* Ở Hàn Quốc: Phong trào Làng mới

1

Theo bài viết : Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở một số nước trên thế giới. Được
đăng trên trang thông tin điện tử của Tạp chí Cộng sản Đảng (ngày 09/02/2012).


17

Cuối thập niên 60 của thế kỷ XX, GDP bình quân đầu người của Hàn
Quốc chỉ có 85 USD; phần lớn người dân không đủ ăn; 80% nông dân không
có điện thắp sáng và phải dùng đèn dầu, sống trong những căn nhà lợp bằng
lá; cuộc sống người nông dân nghèo nàn, an phận thủ thường, người nông dân
còn nặng ỷ lại, thiếu tính chủ động trong xây dựng đời sống của bản thân và
cộng đồng. Là nước nông nghiệp, lũ lụt và hạn hán xảy ra thường xuyên, mối
lo lớn nhất của Chính phủ là làm sao đưa đất nước thoát khỏi cảnh nghèo. Do
vậy các chính sách mới phải làm thay đổi những suy nghĩ của người nông
dân, khơi dậy được niềm tin và tính tích cực của nông dân, vai trò làm chủ
của nông dân đối với phát triển nông thôn.
Mục tiêu chính của chính sách mới là: Người dân có niềm tin và trở nên
tích cực đối với sự nghiệp phát triển nông thôn, làm việc chăm chỉ, cần cù,
sáng tạo, độc lập và cộng đồng. Phong trào làng mới nhấn mạnh đến yếu tố
quan trọng nhất tạo động lực cho phát triển là “ phát triển tinh thần của người
nông dân”, lấy kích thích vật chất nhỏ để kích thích tinh thần và qua đó phát
huy nội lực tiềm tàng to lớn của nông dân.

Quốc đã có 98% số làng tự chủ về kinh tế.
Thắng lợi đó được Hàn Quốc tổng kết thành 6 bài học lớn:
Thứ nhất, phát huy nội lực của nhân dân để xây dựng kết cấu hạ tầng
nông thôn; phương châm là nhân dân quyết định và làm mọi việc, “Nhà nước
bỏ ra 1 vật tư, nhân dân bỏ ra 5 - 10 công sức và tiền của”. Dân quyết định
loại công trình, dự án nào cần ưu tiên làm trước, công khai bàn bạc, quyết
định thiết kế và chỉ đạo thi công, nghiệm thu công trình. Sự trợ giúp này
chính là chất xúc tác thúc đẩy phong trào Làng mới, dân làng tự quyết định
mức đóng góp đấ t, ngày công lao đô ̣ng cho các dự án.
Thứ hai, phát triển sản xuất để tăng thu nhập. Khi kết cấu hạ tầng phục
vụ sản xuất được xây dựng, các cơ quan, đơn vị chuyển giao tiến bộ kỹ thuật,



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status